Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh
Bài 7: Thế giới viễn tưởng - Viết: Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:32' 02-09-2023
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 312
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:32' 02-09-2023
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 312
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG: THCS THỊ TRẤN
TỔ: XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN; NGUYỄN THỊ NGỌC
Tuần: 22,23,24
Bài 7: THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG
(10 tiết + 2 tiết đọc mở rộng)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học; năng lực tư duy phản biện; năng lực giải quyết vấn đề; năng
lực sáng tạo.
- HS biết cách đọc hiểu một văn bản Khoa học viễn tưởng:
+ Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng: đề tài, sự kiện, tình
huống, cốt truyện, nhân vật. không gian, thời gian; tóm tắt được VB một cách ngắn gọn.
+ Hiểu được đặc điểm và chức năng của liên kết và mạch lạc, công dụng của dấu chấm
lửng trong VB.
+ Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử, bài
viết có sử dụng các yếu tố miêu tả.
+ Biết thảo luận về một vấn đề gây tranh cãi, xác định được những điểm thống nhất và
khác biệt giữa các ý kiến khi thảo luận.
2. Phẩm chất:
- Biết khát vọng và ước mơ; có ý chí biến khát vọng,
- Biến ước mơ tốt đẹp thành hiện thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học .
- Thiết kể bài giảng điện tử.
- Phương tiện và học liệu:
+ Các phương tiện: Máy vi tính, máy chiếu đa năng,...
+ Học liệu: Tranh ảnh và phim: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, video liên quan.
+ Phiếu học tập: Sử dụng các phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và nghe.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản trong
SGK; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK.
- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và Nghe, và thực hành bài tập SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp HS định hướng được nội dung bài học;tạo được hứng thú, khơi gợi
nhu cầu hiểu biết, trí tưởng tượng phong phú của HS; kết nối trải nghiệm trong cuộc sống
của các em với nội dung VB.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức liên môn, trí tưởng tượng và kết quả chuẩn bị bài
học ở nhà để làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
2
- Hình thức: Cả lớp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Hãy kể tên những nhà khoa học và những phát minh vĩ đại của họ với nhân loại mà
em biết?
Nếu là một nhà phát minh, em muốn chế tạo sản phẩm khoa học gì cho tương lai?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS suy nghĩ và thực hiện yêu cầu của câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
+ HS trình bày
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến thức mới.
GV dẫn dắc vào bài mới: GV cũng có thể (không nhất thiết) chia sẻ cùng HS về mơ ước
của bản thân mình, kết nối với bài học: Qua việc đọc VB “Cuộc chạm trán trên đại
dương” ở nhà, em có biết đó là cuộc chạm trán gì không? Em có nghĩ với khả năng của
con người hiện nay cuộc chạm trán đó có thể xảy ra được không? Vì sao?
–GV khơi gợi vấn đề để nêu nhiệm vụ cho bài học mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được các tri thức ngữ văn trong SGK cung cấp.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến bài tri thức ngữ văn bài 7 .
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài 7
d. Tổ chức thực hiện:
Họat động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân
1. Truyện khoa học viễn tưởng
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
- Là loại tác phẩm viết về thế giới
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
tương lai dựa trên sự phát triểm của
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
khoa học dự đoán, thường có tính chất
+ Thế nào là truyện khoa học viễn tưởng, nêu một lo kì.
số yêu tố của truyện khoa học viễn tưởng?
- Truyện khoa học viễn tưởng sử dụng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
cách viết logic nhằm triển khai những
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
ý tưởng về viễn cảnh hay công nghệ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
tương lai. Vì có nền tảng là các
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
nguyên lí khoa học mới của thời hiện
Bước 4: Kết luận nhận định
tại nên có những giả tưởng trong
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi truyện khoa học viễn tưởng có thể trở
lên bảng
thành sự thật.
GV bổ sung: Trong bài học này, chúng ta sẽ được - Truyện khoa học viễn tưởng xuất
tìm hiểu về thể loại mới đó là truyện ngụ ngôn
hiện đầu tiên ở Pháp vào khoảng nửa
sau thế kỉ XIX, sau lan rộng ra các
nước như Mỹ, Anh, Ca-na-đa, Nga và
phổ biến trên toàn thế giới.
2. Một số yếu tố của truyện khoa
học viễn tưởng
- Đề tài: Thường là những cuộc thám
hiểm vũ trụ, du hành xuyên thời gian,
3
những cuộc kết nối với sự sống ngoài
Trái Đất.
- Không gian: có thể là không gian
Trái Đất hoặc ngoài Trái Đất.
- Thời gian: Thường là thời gian trong
tương lai, xét từ mốc ra đời của tác
phẩm.
- Cốt truyện: Gồm một chuỗi tình
huống, sự kiện hoàn toàn tưởng tượng,
dựa trên những giả thuyết, dự báo và
quan niệm khoa học.
- Nhân vật chính: Thường là người có
sức mạnh thể chất phi thường do
những tác động của các nhân tố khao
học nào đó, có cấu tạo hoặc khả năng
kì lạ, có trí thông minh kiệt xuất để
tạo ra những phát minh.
* VĂN BẢN 1: CUỘC CHẠM TRÁN TRÊN ĐẠI DƯƠNG
(Trích “Hai vạn dặm dưới biển”)
– Giuyn Véc-nơ –
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của bài đọc – hiểu dựa trên những ngữ
liệu của phần khởi động.
b. Nội dung:
GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ô CHỮ BÍ MẬT”.
4
5
6
HS tìm các từ khoá và trả lời các câu hỏi.
7
GV kết nối với nội dung của văn bản đọc – hiểu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
- Hình thức: Cả lớp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp ra làm các đội chơi.
- Tổ chức trò chơi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc kĩ yêu cầu các câu hỏi gợi mở, dựa vào các từ khoá và suy nghĩ cá nhân để dự
đoán câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV chỉ định đội chơi trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi của trò chơi.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Chốt đáp án và công bố đội giành chiến thắng.
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Biết cách đọc – khám phá văn bản truyện ngụ ngôn
b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh đọc văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Cách đọc của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Họat động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân
I. Tìm hiểu chung
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
1. Đọc – chú thích
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Tác giả, tác phẩm
- Chia nhóm cặp đôi (theo bàn).
a. Tác giả
- Yêu cầu HS mở phiếu học tập (số 1) GV đã
giao về nhà và đổi phiếu cho bạn cùng nhóm để
trao đổi, chia sẻ.
? Trình bày những nét cơ bản về nhà văn Giuyn
Véc-nơ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau
chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Giuyn Véc-nơ (1828-1905), Pháp
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
- Tâm hồn bay bổng cộng với trí tưởng
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các tượng phong phú -> dành nhiều thời gian
cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép để tập tành sáng tác các tác phẩm kịch, thơ
kết quả thảo luận của các cặp đôi báo cáo.
văn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Dùng ngòi bút của mình để viết lên những
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm chuyến phiêu lưu để thỏa mãn đam mê.
vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu - Người đi tiên phong trong thể loại văn
cần).
học Khoa học viễn tưởng và được coi là
GV:
một trong những "cha đẻ" của thể loại này.
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các - Có các tác phẩm được dịch nhiều thứ ba
cặp đôi.
trên thế giới, những tác phẩm của ông cũng
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
được chuyển thể thành phim nhiều lần.
8
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn cách đọc: đọc to, rõ ràng, chậm
rãi, chú ý lời thoại của nhân vật.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó, dựa
vào chú giải trong SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe GV đọc mẫu và đọc văn bản, các em
khác theo dõi, quan sát bạn đọc..
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- HS làm việc cặp đôi
? Văn bản “Cuộc chạm trán trên đại dương”
viết về đề tài gì?
? Văn bản được trích dẫn từ tác phẩm nào của
nhà văn Giuyn Véc-nơ?
? Văn bản “Cuộc chạm trán trên đại dương”
thuộc thể loại gì?
? Trong văn vản có những nhân vật nào?
? Ngôi kể được sử dụng trong văn bản là ngôi
kể thứ mấy? Đó là lời kể của ai?
? Có thể chia văn bản này ra làm mấy phần?
Nêu nội dung của từng phần?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Đọc văn bản
- Làm việc cá nhân 2'
- HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học
tập của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau .
- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp.
- Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu học tập số 2
bằng cách trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4
- Thời gian: 7 phút
* GV gợi ý bằng cách chiếu lời của đoạn văn
lên màn hình hoặc cho HS đọc lại trong SGK.
? Qua lời của của vị giáo sư, hình ảnh của con
cá thiết được thể hiện qua những từ ngữ, chi tiết
nào?
? Qua đó, em có nhận xét gì về con cá thiết?
b. Tác phẩm
- Đề tài: viết về phát kiến khoa học công
nghệ trong tương lai.
- Xuất xứ: Trích tiểu thuyết “Hai vạn dặm
dưới biển” (1868).
- Thể loại: Truyện khoa học viễn tưởng.
- Nhân vật: Pi-e A-rôn-nác, Công-xây và
Nét Len.
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất.
- Bố cục: 3 phần
Phần 1 (từ đầu đến “nhưng nó vẫn phớt
lờ”): cuộc rượt đuổi “con cá” của chiếc tàu
chiến .
- Phần 2 (tiếp theo đến “khi rơi xuống
nước”): cuộc đọ sức giữa tàu chiến và “con
cá”.
- Phần 3 (còn lại): phát hiện sự thật về “con
cá”.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Hình ảnh con cá thiết
Hình ảnh con cá thiết
Chi tiết
Hìn - Không dài quá tám mươi mét.
h
- Chiều ngang hơi khó xác định
dáng
Thân - Rắn như đá, không mềm như cá
voi.
Lưng - Đen bóng, nhẵn thín, phẳng lì,
không có vảy.
- Được ghép lại bằng thép lá, gõ
kêu bong bong.
9
? Việc tác giả sử dụng nghệ thuật so sánh, nhân Hàn - Quẫy mạnh làm nước biển sủi
hoá khi miêu tả con cá thiết có tác dụng gì?
h
bọt
? Con cá thiết kình này có gì khác thường?
động - Lượn hình vòng cung, để lại
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
phía sau một vệt sáng lấp lánh.
- HS quan sát những chi tiết trong SGK (GV đã Cách - Hai lỗ mũi nó vọt lên hai cột
chiếu trên màn hình).
thở
nước cao tới bốn mươi mét.
- HS đọc đoạn văn: SGK
GV hướng dẫn HS chú ý các đoạn văn đặc biệt Nhận - Nghệ thuật: so sánh, nhân hoá.
xét
-> Miêu tả hình dáng đặc biệt của
có từ ngữ, chi tiết miêu tả hình ảnh con cá thiết.
con cá.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
→ Con cá này rất to lớn, lạ và
- GV yêu cầu HS trình bày.
khó xác định, có thể phát ra ánh
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
điện .
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang
mục sau.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
2. Trận chiến giữa tàu chiến và con cá
? Ở phần 1 và 2, nội dung chủ yếu đề cập đến
* Cuộc rượt đuổi “con cá” của chiếc
vấn đề gì?
tàu chiến
- Chia nhóm cặp đôi.
Tàu chiến
Con cá
- Phát phiếu học tập số 3 và giao nhiệm vụ cho
thiết
các nhóm
Thời gian - Rạng đông.
? Hành trình rượt đuổi con cá của tàu chiến Không
- Trên mặt biển, trên con tàu.
diễn ra trong thời gian và không gian như thế gian
nào?
Hành
- Lưới đánh cá - Không lộ
? Tìm những chi tiết miêu tả hành động của tàu động
xếp sẵn.
rõ, khó xác
chiến và cá thiết? Qua đó, em có nhận xét gì?
- Chuẩn bị định.
? Cuộc đọ sức giữa tàu chiến và con cá được
súng.
- Không có
thể hiện qua những chi tiết nào?
động tĩnh
? Kết quả của cuộc đọ sức ra sao?
gì.
? Em có nhận xét như thế nào về trình tự miêu
Nhận xét -> Quyết đoán ->
Điềm
tả đó?
không do dự, tĩnh không
dũng cảm.
sợ hãi.
* Cuộc đọ sức giữa tàu chiến và “con
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
cá”
HS: làm việc cá nhân, làm việc nhóm cặp đôi để Thời gian - Trong suốt một giờ đồng
hoàn thành nhiệm vụ học tập.
hồ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Không
- Mặt biển đêm bao la, rộng
GV: Yêu cầu HS trình bày.
gian
lớn.
HS: Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
Diễn biến - Bắt đầu tiến - Con cá
- Các nhóm cặp đôi khác theo dõi, quan sát,
về phía con cá nằm yên.
nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu
nhưng
chậm
cần).
chạp.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Net lên vị trí
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận xét
chiến đấu.
và sản phẩm của các cặp đôi.
- Mũi lao chạm
10
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang nội dung sau.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV phát phiếu học tập số 4 (phụ lục đi kèm).
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
? Hình dáng bên ngoài của con cá như thế nào?
? Quá trình tư duy của giáo sư được thể hiện
như thế nào?
? Qua đó, em nhận thấy được thái độ của vị
giáo sư như thế nào?
? Theo em, tác giả đã sử dụng những nghệ thuật
nào để nói về bí mật của con cá thiết?
? Chiếc tàu ngầm mang ý nghĩa gì?
? Theo em, nhà văn đã sáng tạo ra hình ảnh
chiếc tàu ngầm dựa trên cơ sở hiện thực nào?
? Nhan đề “Hai vạn dặm dưới biển” đã thể hiện
ước mơ gì của Giuyn Véc-nơ và những người
cùng thời với ông? Ước mơ ấy ngày nay đã
được hiện thực hóa như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc vb và tìm chi tiết trong tác phẩm.
GV hướng dẫn HS tìm chi tiết (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS báo cáo, GV nhận
xét, đánh giá và hướng dẫn HS trình
bày ( nếu cần).
HS:
- Báo cáo sản phẩm của nhóm mình.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu
cần) cho nhóm bạn.
Dự kiến câu trả lời:
Nhà văn đã sáng tạo ra hình ảnh chiếc tàu ngầm
dựa trên cơ sở hiện thực:
- Tác phẩm Hai vạn dặm dưới đáy biển của
vào người con
cá phát ra tiếng
kêu
khác
thường.
Kết quả
- Mọi người bị - Con cá
hất xuống biển. vẫn
bơi
như chưa
hề
có
chuyện gì
xảy ra.
Nhận xét - Nghệ thuật: miêu tả thành
công hành động của nhân
vật.
=> Phù hợp tâm lí thích
khám phá và chinh phục thử
thách của con người.
3. Sự thật về con cá thiết
Sự thật về con cá thiết
Thực nghiệm Thu thập và xử
lí thông tin
Hình Thon dài, cân đối, vỏ bằng thép.
dáng
bên
ngoài
Quá
- Khi nghe - Dữ liệu quan
trình Net nói về sát: vật đó có cái
tư
việc mũi lao lưng đen bóng,
duy
không đâm “nhẵn
thín,
thủng da con phẳng lì” và
cá.
“không có vảy”.
-> Trèo trên - Lắng nghe âm
lưng cá và gõ thanh và nhìn
lên lưng cá.
thấy mảnh thiết
ghép.
Suy
luận
Nhận
xét
- Chưa dám
khẳng định
đó là vật gì,
băn khoăn.
- Điều nghi ngại
được loại bỏ
ngay.
- Khẳng định
đây không phải
là con quái vật.
- Nghệ thuật: tình huống bất ngờ,
li kì và miêu tả tâm lí nhân vật.
-> “Con cá” chính là chiếc tàu
ngầm.
=> Hiện tượng kì diệu hơn, do
bàn tay con người tạo ra.
=> Ước mơ chinh phục đáy biển
11
Véc-nơ ra đời năm 1870.
sâu của Giuyn Véc-nơ và những
- Khi đó, tàu ngầm đang được thử nghiệm ở
người đương thời.
mức độ sơ khai.
- Nhan đề “Hai vạn dặm dưới biển” đã thể hiện
ước mơ khám phá tận sâu dưới đáy biển - nơi
còn nhiều bí ẩn của Giuyn Véc-nơ và những
người cùng thời với ông.
- Ước mơ ấy ngày nay đã được hiện thực hóa:
con người có thể lặn sâu xuống dưới biển, đã có
những tàu ngầm, con người đã có nhiều hiểu
biết về đại dương.
* KĨ NĂNG SỐNG: Theo em, để vừa chinh
phục đại dương vừa không làm ảnh hưởng đến
môi trường biển, con người cần có ý thức bảo
vệ môi trường biển, không xả các chất xả thải
chưa qua xử lí xuống biển, đánh bắt các động
vật một cách hợp lí.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
nhóm.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang
mục sau.
- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân
III. Tổng kết
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
1. Nghệ thuật
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Nhân hoá, so sánh sinh động, giàu hình
- GV yêu cầu hs hoàn thành vào phiếu học ảnh.
tập số 3 trả lời 2 câu hỏi: Nêu những đặc sắc - Sử dụng ngôn ngữ đối thoại.
nghệ thuật của VB? Văn bản có ý nghĩa gì?
- Miêu tả tâm lí nhân vật.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
2. Nội dung – ý nghĩa
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Kể về cuộc phiêu lưu đầy lí thú và hấp
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
dẫn của các thuỷ thủ và vị giáo sư.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Qua đó ca ngợi những chuyến phiêu lưu
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
để chinh phục và khám phá những điều bí
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của ẩn bất tận trong thế giới tự nhiên của con
bạn.
người.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
Hoạt động 3: Luyện tập (Viết kết nối với đọc)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao.
c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập .
d) Tổ chức thực hiện
- Hình thức: Cả lớp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
12
- Tìm ví dụ về truyện khoa học viễn tưởng, liệt kê các sự việc và kể lại một cách ngắn
gọn theo sự việc đã liệt kê.
- Chỉ ra các yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng trong ví dụ vừa tìm?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
- Hướng dẫn tìm kiếm truyện khoa học viễn tưởng và chỉ ra yếu tố của truyện khoa học
viễn tưởng trong văn bản.
- Hỗ trợ HS liệt kê các sự việc, đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện
HS:
- Liệt kê các sự việc và kể lại câu chuyện theo chuỗi sự việc đã liệt kê.
- Tìm 1 truyện khoa học viễn tưởng và chỉ ra các yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng
trong văn bản.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số.
Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài học mà HS rút ra sau khi đọc – hiểu xong văn bản “Cuộc chạm trán
trên đại dương” của GiuynVéc-nơ.
d) Tổ chức thực hiện
- Hình thức: Cả lớp
- Kĩ thuật: Động não
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Từ bài học, em rút ra cho mình bài học gì về những cuộc phiêu lưu (đặc biệt là dưới đáy
biển sâu)?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS xác nhiệm vụ và chiếu một số clip về các cuộc phiêu lưu của các nhà
thám hiểm:
+ Clip 1: https://www.youtube.com/watch?v=T-jdpTbeNt8
+ Clip 2: https://www.youtube.com/watch?v=X9KF_pCsmyU
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập và quan sát những bức tranh ảnh/ clip giáo viên
trình chiếu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm (trả lời ngắn nếu còn thời gian, viết đoạn văn
rồi đăng lên Padlet hoặc Linoit.
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS.
Phiếu học tập số 1
13
Phiếu học tập số 2
Phiếu học tập số 3
14
Phiếu học tập số 4
******************************************************************
TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH: MẠCH LẠC VÀ LIÊN KẾT
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng Thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó
khắc sâu kiến thức nội dung bài học về Mạch lạc và liên kết.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS tìm hiểu về Thành ngữ.
c. Sản phẩm: xác định được ý nghĩa của từ dùng trong câu thơ.
d. Tổ chức thực hiện:
- Hình thức: cả lớp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
- GV đặt câu hỏi ôn tập lại kiến thức cũ cho HS:
+ Bố cục của văn bản là gì?
+ Một bố cục như thế nào được gọi là rành mạch và hợp lí? Cho ví dụ minh họa.
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV bốc thăm ngẫu nhiên và gọi một số HS trả lời câu hỏi, HS khác lắng nghe và bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã trả lời đúng, từ đó, GV dẫn dắt vào bài học mới: Nói
đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia. Nhưng văn bản lại không thể không có sự
liên kết. Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của một văn bản được phân cắt rành
15
mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau? Đó chính là vấn đề mà chúng ta
sẽ tìm hiểu trong bài học Thực hành tiếng Việt hôm nay –Mạch lạc và liên kết
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về thành ngữ
- Chỉ ra thành ngữ và đặc điểm của thành ngữ
- Nắm được giá trị biểu đạt của thành ngữ.
- Đặt câu có thành ngữ phù hợp.
b. Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân
I. Nhận biết mạch lạc và liên kết
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
của văn bản
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Định nghĩa:
- GV yêu cầu HS đọc kiến thức Mạch lạc và liên kết trong - Mạch lạc là sự liền mạch về nội
Tri thức ngữ văn.
dung của một đoạn văn hoặc văn
? Thế nào là mạch lạc, liên kết?
bản; chủ yếu dựa trên sự thống
? Đoạn văn viết về nội dung gì? Đoạn văn có bao nhiêu nhất về đề tài và sự tiếp nối theo
câu?
một trình tự hợp lí giữa các câu
? Điều gì làm cho các câu văn tạo thành một đoạn văn trong một đoạn văn hoặc giữa các
(lưu ý nội dung của các câu và những phương tiện ngôn đoạn văn trong văn bản.
ngữ (từ ngữ in đậm) được dùng trong các câu)?
- Liên kết là quan hệ về mặt hình
? Nếu đảo trật tự giữa các câu thì ta có thể có một đoạn thức giữa các câu trong một đoạn
văn khác hay không? Vì sao?
văn hoặc giữa các đoạn văn trong
- GV yêu cầu HS đọc kĩ hộp thoại bên phải, hs thảo luận một văn bản, thể hiện qua phương
nhóm cặp đôi hoàn thiện phiếu học tập:
tiện ngôn ngữ như từ ngữ nối, từ
- HS thực hiện nhiệm vụ
ngữ lặp lại, từ ngữ thay thế (từ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
đồng nghĩa, loại từ…)
- HS thực hiện nhiệm vụ làm việc nhóm trong vòng 7 phút 2. Xét ví dụ SGK
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Nội dung chính của đoạn văn nói
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
về bức tranh của Kiều Phương.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
- Các câu được sắp xếp theo một
Bước 4: Kết luận, nhận định
trình tự hợp lí: miêu tả sự vật dựa
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức: Mạch lạc và liên trên nguyên tắc từ xa đến gần.
kết trong văn bản là những yếu tố quan trọng giúp cho một - Sự sắp xếp về đề tài được nói
văn bản đảm bảo được sự thống nhất, lô-gic. Vì vậy, việc đến và trình tự sắp xếp hợp lí của
nắm được tác dụng của mạch lạc và liên kết sẽ giúp cho các câu văn nói về bức tranh làm
chúng chúng ta viết được bài văn hiệu quả hơn.
cho đoạn văn được mạch lạc.
- Đoạn văn đảm bảo tính liên kết
về mặt hình thức giữa cách thể
hiện qua việc dùng từ ngữ đồng
nghĩa và từ ngữ lặp lại (bức tranh,
tranh, chú bé, chú)
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS
- Biết làm các bài tập vận dụng kiến thức về thành ngữ .
- Hợp tác và trình bày cá nhân về một sản phẩm.
16
b. Nội dung: GV hỏi, HS trả lời, hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân
II. Luyện tập:
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
Bài tập 1
NV1: Bài tập 1
- Đoạn văn viết về việc những người trên
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ.
tàu chiến quan sát để tiếp cận “con cá
- GV hướng dẫn HS: phân tích tính mạch lạc trong thiết kình”.
đoạn văn theo phiếu học tập số 1.
- Sự việc diễn ra trong một giờ đồng hồ,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
được sắp xếp theo trật tự thời gian tuyến
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
tính: từ sáu giờ đến bảy giờ sáng.
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Sự thống nhất về đề tài được nói đến và
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
trình tự sắp xếp hợp lí các sự việc theo
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
nguyên tắc nhân quả làm cho đoạn văn
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
mạch lạc.
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV2: Bài tập 2
Bài tập 2
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ.
Các phương tiện liên kết:
- GV hướng dẫn HS: chỉ ra các phương tiện liên kết
được sử dụng trong đoạn trích và nêu chức năng - Phép thế: nó trong câu văn thứ hai thay
cho vật dài màu đen trong câu thứ
của chúng.
nhất; nó trong câu văn thứ bảy và thứ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
chín thay cho con cá trong câu văn thứ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
sau và thứ tám
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Từ đồng nghĩa trong ngữ cảnh: chiếc
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
tàu trong câu văn thứ năm thay cho tàu
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
chiến trong câu văn thứ nhất
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- Phép lặp: con cá được lặp lại ba lần,
trong các câu văn thứ tư, thứ sáu và thứ
tám
=> Chức năng: bảo đảm sự kết nối về
hình thức giữa các câu tạo thành một
chỉnh thể thống nhất và mạch lạc về mặt
nội dung.
NV3: Bài tập 3
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ.
- GV: Theo em có thể sắp xếp các câu trong đoạn
văn dưới đây theo một trật tự khác được không? Vì
sao?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
Bài tập 3: Theo em thì trật tự các câu
trong đoạn trích không thể thay thế và
đảo được. Bởi vì nếu đảo tính mạch lạc
trong đoạn trích sẽ bị thay đổi, đoạn văn
sẽ lủng củng hơn.
17
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Bài 4:
NV4: Bài tập 4
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ.
- GV: Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) kể lại một
tình huống trong Cuộc chạm trán trên đại dương.
Thuyết minh ngắn gọn về mạch lạc và liên kết của
đoạn văn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Cuộc chạm chán trên đại dương là một văn bản rất ý
nghĩa khi đã đề cao sự thám hiểm, đam mê khám
phá của các nhà khoa học. Văn bản để lại ấn tượng
trong lòng người đọc bởi hình ảnh của con tàu ngầm
dưới con mắt của nhân vật “tôi” sau khi đã bị ngất.
Sau khi hồi phục, nhân vật tôi đã trèo lên lưng chiếc
tàu ngầm, lấy chân gõ gõ thì nhận lại được sự cứng
cáp đến từ “con vật”. Hàng loạt những câu hỏi đã
hiện ra trước mắt nhà thám hiểm về sự lạ lẫm của
“con vật”. Không chỉ độ cứng mà cái lưng đen bóng
cũng nhẵn nhụi, không có một chút vẩy, thì ra nó là
được làm bằng thép. Giờ phút này nhà thám hiểm
mới phát hiện ra một sự thật về hiện tượng kỳ lạ của
thiên nhiên mà các nhà thám hiểm theo đuổi bấy lâu
nay thì ra lại là sản phẩm của con người. Đoạn văn
trên được viết hướng tới nội dung: tình huống nhân
vật tôi cảm nhận về tàu ngầm - hiện tượng thiên
nhiên kỳ lạ. Các câu trong đoạn văn đều hướng vào
một chủ đề và được sắp xếp theo một trình tự hợp
lý.
Hoạt động 4: vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
- Hình thức: cá nhân
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Chỉ ra lỗi liên kết trong đoạn văn sau?
18
Nhà nước ta rất coi trọng hiền tài. Người hiền tài có những năng lực vượt trội so
với người bình thường và có thể làm được nhiều việc lớn. Hiền tài trong lịch sử thời nào
cũng có.Tên của những hiền tài và sự nghiệp của họ luôn được nhân dân ghi nhớ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần)
Lỗi liên kết: Đoạn văn sử dụng phép liên kết hình thức (phép lặp) chưa phù hợp,
chưa liên kết được các câu trong đoạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số.
Câu hỏi
1
2
3
4
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nội dung câu hỏi
Đoạn văn kể về sự việc gì?
………………………………………
Sự việc đó diễn ra trong thời gian
bao lâu?
………………………………………
Sự việc được sắp xếp theo trật tự như
thế nào?
………………………………………
Em thử đảo vị trí của các câu và nêu
ý kiến nhận xét của mình.
………………………………………
***********************************************************************
VĂN BẢN 2: ĐƯỜNG VÀO TRUNG TÂM VŨ TRỤ
Trích Thiên Mã, Hà Thủy Nguyên
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức
mới.
b. Nội dung: HS nghe video bài hát, yêu cầu HS nêu suy nghĩ cảm xúc của bản thân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
- Hình thức: Cả lớp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV câu hỏi
? Nêu hiểu biết của em về hệ mặt trời.
? Tìm đọc và trình bày trước lớp một vài thông tin cơ bản về người đầu tiên trên thế giới
thực hiện chuyến bay vào vũ trụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chia sẻ suy nghĩ, trả lời.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-HS chia sẻ, trình bày.
GV gợi ý:
1. - Hệ Mặt Trời là một hệ hành tinh có Mặt Trời ở trung tâm và các thiên thể nằm
trong phạm vi lực hấp dẫn của Mặt Trời, tất cả chúng được hình thành từ sự suy
sụp của một đám mây phân tử khổng lồ cách đây gần 4,6 tỷ năm.
19
- Hệ mặt trời gồm có mặt trời và 9 hành tinh quay quanh nó, theo các quỹ đạo elip
gần tròn.
2. - Yuri Gagarin sinh ngày 9/3/1934 trong một gia đình thợ mộc bình dị ở Smolensk.
- Năm 16 tuổi, ông chuyển tới thủ đô Moscow và sau đó nhập học một trường kỹ thuật
ở Saratov. Gagarin đã mơ ước về bầu trời từ thời niên thiếu.
- Tuổi 21, Gagarin được cử tới trường đào tạo Phi công Không quân Thứ nhất Chkalov
ở Orenburg và tốt nghiệp với thành tích xuất sắc sau 2 năm.
- Tháng 11/1957, ông chính thức trở thành phi công quân sự với hàm Trung úy Không
quân Liên Xô. Cùng thời điểm đó, Liên Xô đã phóng vệ tinh nhân tạo đưa chú chó
Laica lên không gian.
- Đến đầu những năm 1960, ông đăng kí tham gia chương trình bí mật lựa chọn phi
hành gia cho chuyến bay lên vũ trụ và trở thành một trong nhóm 20 ứng cử viên sáng
giá nhất.
- Ngày 8/4/1961, thiếu tá phi công Gagarin chính thức được lựa c...
TỔ: XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN; NGUYỄN THỊ NGỌC
Tuần: 22,23,24
Bài 7: THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG
(10 tiết + 2 tiết đọc mở rộng)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học; năng lực tư duy phản biện; năng lực giải quyết vấn đề; năng
lực sáng tạo.
- HS biết cách đọc hiểu một văn bản Khoa học viễn tưởng:
+ Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng: đề tài, sự kiện, tình
huống, cốt truyện, nhân vật. không gian, thời gian; tóm tắt được VB một cách ngắn gọn.
+ Hiểu được đặc điểm và chức năng của liên kết và mạch lạc, công dụng của dấu chấm
lửng trong VB.
+ Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử, bài
viết có sử dụng các yếu tố miêu tả.
+ Biết thảo luận về một vấn đề gây tranh cãi, xác định được những điểm thống nhất và
khác biệt giữa các ý kiến khi thảo luận.
2. Phẩm chất:
- Biết khát vọng và ước mơ; có ý chí biến khát vọng,
- Biến ước mơ tốt đẹp thành hiện thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học .
- Thiết kể bài giảng điện tử.
- Phương tiện và học liệu:
+ Các phương tiện: Máy vi tính, máy chiếu đa năng,...
+ Học liệu: Tranh ảnh và phim: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, video liên quan.
+ Phiếu học tập: Sử dụng các phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và nghe.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản trong
SGK; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK.
- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và Nghe, và thực hành bài tập SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp HS định hướng được nội dung bài học;tạo được hứng thú, khơi gợi
nhu cầu hiểu biết, trí tưởng tượng phong phú của HS; kết nối trải nghiệm trong cuộc sống
của các em với nội dung VB.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức liên môn, trí tưởng tượng và kết quả chuẩn bị bài
học ở nhà để làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
2
- Hình thức: Cả lớp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Hãy kể tên những nhà khoa học và những phát minh vĩ đại của họ với nhân loại mà
em biết?
Nếu là một nhà phát minh, em muốn chế tạo sản phẩm khoa học gì cho tương lai?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS suy nghĩ và thực hiện yêu cầu của câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
+ HS trình bày
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến thức mới.
GV dẫn dắc vào bài mới: GV cũng có thể (không nhất thiết) chia sẻ cùng HS về mơ ước
của bản thân mình, kết nối với bài học: Qua việc đọc VB “Cuộc chạm trán trên đại
dương” ở nhà, em có biết đó là cuộc chạm trán gì không? Em có nghĩ với khả năng của
con người hiện nay cuộc chạm trán đó có thể xảy ra được không? Vì sao?
–GV khơi gợi vấn đề để nêu nhiệm vụ cho bài học mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được các tri thức ngữ văn trong SGK cung cấp.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến bài tri thức ngữ văn bài 7 .
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài 7
d. Tổ chức thực hiện:
Họat động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân
1. Truyện khoa học viễn tưởng
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
- Là loại tác phẩm viết về thế giới
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
tương lai dựa trên sự phát triểm của
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
khoa học dự đoán, thường có tính chất
+ Thế nào là truyện khoa học viễn tưởng, nêu một lo kì.
số yêu tố của truyện khoa học viễn tưởng?
- Truyện khoa học viễn tưởng sử dụng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
cách viết logic nhằm triển khai những
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
ý tưởng về viễn cảnh hay công nghệ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
tương lai. Vì có nền tảng là các
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
nguyên lí khoa học mới của thời hiện
Bước 4: Kết luận nhận định
tại nên có những giả tưởng trong
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi truyện khoa học viễn tưởng có thể trở
lên bảng
thành sự thật.
GV bổ sung: Trong bài học này, chúng ta sẽ được - Truyện khoa học viễn tưởng xuất
tìm hiểu về thể loại mới đó là truyện ngụ ngôn
hiện đầu tiên ở Pháp vào khoảng nửa
sau thế kỉ XIX, sau lan rộng ra các
nước như Mỹ, Anh, Ca-na-đa, Nga và
phổ biến trên toàn thế giới.
2. Một số yếu tố của truyện khoa
học viễn tưởng
- Đề tài: Thường là những cuộc thám
hiểm vũ trụ, du hành xuyên thời gian,
3
những cuộc kết nối với sự sống ngoài
Trái Đất.
- Không gian: có thể là không gian
Trái Đất hoặc ngoài Trái Đất.
- Thời gian: Thường là thời gian trong
tương lai, xét từ mốc ra đời của tác
phẩm.
- Cốt truyện: Gồm một chuỗi tình
huống, sự kiện hoàn toàn tưởng tượng,
dựa trên những giả thuyết, dự báo và
quan niệm khoa học.
- Nhân vật chính: Thường là người có
sức mạnh thể chất phi thường do
những tác động của các nhân tố khao
học nào đó, có cấu tạo hoặc khả năng
kì lạ, có trí thông minh kiệt xuất để
tạo ra những phát minh.
* VĂN BẢN 1: CUỘC CHẠM TRÁN TRÊN ĐẠI DƯƠNG
(Trích “Hai vạn dặm dưới biển”)
– Giuyn Véc-nơ –
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của bài đọc – hiểu dựa trên những ngữ
liệu của phần khởi động.
b. Nội dung:
GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ô CHỮ BÍ MẬT”.
4
5
6
HS tìm các từ khoá và trả lời các câu hỏi.
7
GV kết nối với nội dung của văn bản đọc – hiểu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
- Hình thức: Cả lớp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp ra làm các đội chơi.
- Tổ chức trò chơi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc kĩ yêu cầu các câu hỏi gợi mở, dựa vào các từ khoá và suy nghĩ cá nhân để dự
đoán câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV chỉ định đội chơi trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi của trò chơi.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Chốt đáp án và công bố đội giành chiến thắng.
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Biết cách đọc – khám phá văn bản truyện ngụ ngôn
b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh đọc văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Cách đọc của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Họat động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân
I. Tìm hiểu chung
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
1. Đọc – chú thích
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Tác giả, tác phẩm
- Chia nhóm cặp đôi (theo bàn).
a. Tác giả
- Yêu cầu HS mở phiếu học tập (số 1) GV đã
giao về nhà và đổi phiếu cho bạn cùng nhóm để
trao đổi, chia sẻ.
? Trình bày những nét cơ bản về nhà văn Giuyn
Véc-nơ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau
chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Giuyn Véc-nơ (1828-1905), Pháp
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
- Tâm hồn bay bổng cộng với trí tưởng
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các tượng phong phú -> dành nhiều thời gian
cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép để tập tành sáng tác các tác phẩm kịch, thơ
kết quả thảo luận của các cặp đôi báo cáo.
văn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Dùng ngòi bút của mình để viết lên những
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm chuyến phiêu lưu để thỏa mãn đam mê.
vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu - Người đi tiên phong trong thể loại văn
cần).
học Khoa học viễn tưởng và được coi là
GV:
một trong những "cha đẻ" của thể loại này.
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các - Có các tác phẩm được dịch nhiều thứ ba
cặp đôi.
trên thế giới, những tác phẩm của ông cũng
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
được chuyển thể thành phim nhiều lần.
8
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn cách đọc: đọc to, rõ ràng, chậm
rãi, chú ý lời thoại của nhân vật.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó, dựa
vào chú giải trong SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe GV đọc mẫu và đọc văn bản, các em
khác theo dõi, quan sát bạn đọc..
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- HS làm việc cặp đôi
? Văn bản “Cuộc chạm trán trên đại dương”
viết về đề tài gì?
? Văn bản được trích dẫn từ tác phẩm nào của
nhà văn Giuyn Véc-nơ?
? Văn bản “Cuộc chạm trán trên đại dương”
thuộc thể loại gì?
? Trong văn vản có những nhân vật nào?
? Ngôi kể được sử dụng trong văn bản là ngôi
kể thứ mấy? Đó là lời kể của ai?
? Có thể chia văn bản này ra làm mấy phần?
Nêu nội dung của từng phần?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Đọc văn bản
- Làm việc cá nhân 2'
- HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học
tập của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau .
- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp.
- Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu học tập số 2
bằng cách trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4
- Thời gian: 7 phút
* GV gợi ý bằng cách chiếu lời của đoạn văn
lên màn hình hoặc cho HS đọc lại trong SGK.
? Qua lời của của vị giáo sư, hình ảnh của con
cá thiết được thể hiện qua những từ ngữ, chi tiết
nào?
? Qua đó, em có nhận xét gì về con cá thiết?
b. Tác phẩm
- Đề tài: viết về phát kiến khoa học công
nghệ trong tương lai.
- Xuất xứ: Trích tiểu thuyết “Hai vạn dặm
dưới biển” (1868).
- Thể loại: Truyện khoa học viễn tưởng.
- Nhân vật: Pi-e A-rôn-nác, Công-xây và
Nét Len.
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất.
- Bố cục: 3 phần
Phần 1 (từ đầu đến “nhưng nó vẫn phớt
lờ”): cuộc rượt đuổi “con cá” của chiếc tàu
chiến .
- Phần 2 (tiếp theo đến “khi rơi xuống
nước”): cuộc đọ sức giữa tàu chiến và “con
cá”.
- Phần 3 (còn lại): phát hiện sự thật về “con
cá”.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Hình ảnh con cá thiết
Hình ảnh con cá thiết
Chi tiết
Hìn - Không dài quá tám mươi mét.
h
- Chiều ngang hơi khó xác định
dáng
Thân - Rắn như đá, không mềm như cá
voi.
Lưng - Đen bóng, nhẵn thín, phẳng lì,
không có vảy.
- Được ghép lại bằng thép lá, gõ
kêu bong bong.
9
? Việc tác giả sử dụng nghệ thuật so sánh, nhân Hàn - Quẫy mạnh làm nước biển sủi
hoá khi miêu tả con cá thiết có tác dụng gì?
h
bọt
? Con cá thiết kình này có gì khác thường?
động - Lượn hình vòng cung, để lại
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
phía sau một vệt sáng lấp lánh.
- HS quan sát những chi tiết trong SGK (GV đã Cách - Hai lỗ mũi nó vọt lên hai cột
chiếu trên màn hình).
thở
nước cao tới bốn mươi mét.
- HS đọc đoạn văn: SGK
GV hướng dẫn HS chú ý các đoạn văn đặc biệt Nhận - Nghệ thuật: so sánh, nhân hoá.
xét
-> Miêu tả hình dáng đặc biệt của
có từ ngữ, chi tiết miêu tả hình ảnh con cá thiết.
con cá.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
→ Con cá này rất to lớn, lạ và
- GV yêu cầu HS trình bày.
khó xác định, có thể phát ra ánh
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
điện .
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang
mục sau.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
2. Trận chiến giữa tàu chiến và con cá
? Ở phần 1 và 2, nội dung chủ yếu đề cập đến
* Cuộc rượt đuổi “con cá” của chiếc
vấn đề gì?
tàu chiến
- Chia nhóm cặp đôi.
Tàu chiến
Con cá
- Phát phiếu học tập số 3 và giao nhiệm vụ cho
thiết
các nhóm
Thời gian - Rạng đông.
? Hành trình rượt đuổi con cá của tàu chiến Không
- Trên mặt biển, trên con tàu.
diễn ra trong thời gian và không gian như thế gian
nào?
Hành
- Lưới đánh cá - Không lộ
? Tìm những chi tiết miêu tả hành động của tàu động
xếp sẵn.
rõ, khó xác
chiến và cá thiết? Qua đó, em có nhận xét gì?
- Chuẩn bị định.
? Cuộc đọ sức giữa tàu chiến và con cá được
súng.
- Không có
thể hiện qua những chi tiết nào?
động tĩnh
? Kết quả của cuộc đọ sức ra sao?
gì.
? Em có nhận xét như thế nào về trình tự miêu
Nhận xét -> Quyết đoán ->
Điềm
tả đó?
không do dự, tĩnh không
dũng cảm.
sợ hãi.
* Cuộc đọ sức giữa tàu chiến và “con
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
cá”
HS: làm việc cá nhân, làm việc nhóm cặp đôi để Thời gian - Trong suốt một giờ đồng
hoàn thành nhiệm vụ học tập.
hồ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Không
- Mặt biển đêm bao la, rộng
GV: Yêu cầu HS trình bày.
gian
lớn.
HS: Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
Diễn biến - Bắt đầu tiến - Con cá
- Các nhóm cặp đôi khác theo dõi, quan sát,
về phía con cá nằm yên.
nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu
nhưng
chậm
cần).
chạp.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Net lên vị trí
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận xét
chiến đấu.
và sản phẩm của các cặp đôi.
- Mũi lao chạm
10
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang nội dung sau.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV phát phiếu học tập số 4 (phụ lục đi kèm).
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
? Hình dáng bên ngoài của con cá như thế nào?
? Quá trình tư duy của giáo sư được thể hiện
như thế nào?
? Qua đó, em nhận thấy được thái độ của vị
giáo sư như thế nào?
? Theo em, tác giả đã sử dụng những nghệ thuật
nào để nói về bí mật của con cá thiết?
? Chiếc tàu ngầm mang ý nghĩa gì?
? Theo em, nhà văn đã sáng tạo ra hình ảnh
chiếc tàu ngầm dựa trên cơ sở hiện thực nào?
? Nhan đề “Hai vạn dặm dưới biển” đã thể hiện
ước mơ gì của Giuyn Véc-nơ và những người
cùng thời với ông? Ước mơ ấy ngày nay đã
được hiện thực hóa như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc vb và tìm chi tiết trong tác phẩm.
GV hướng dẫn HS tìm chi tiết (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS báo cáo, GV nhận
xét, đánh giá và hướng dẫn HS trình
bày ( nếu cần).
HS:
- Báo cáo sản phẩm của nhóm mình.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu
cần) cho nhóm bạn.
Dự kiến câu trả lời:
Nhà văn đã sáng tạo ra hình ảnh chiếc tàu ngầm
dựa trên cơ sở hiện thực:
- Tác phẩm Hai vạn dặm dưới đáy biển của
vào người con
cá phát ra tiếng
kêu
khác
thường.
Kết quả
- Mọi người bị - Con cá
hất xuống biển. vẫn
bơi
như chưa
hề
có
chuyện gì
xảy ra.
Nhận xét - Nghệ thuật: miêu tả thành
công hành động của nhân
vật.
=> Phù hợp tâm lí thích
khám phá và chinh phục thử
thách của con người.
3. Sự thật về con cá thiết
Sự thật về con cá thiết
Thực nghiệm Thu thập và xử
lí thông tin
Hình Thon dài, cân đối, vỏ bằng thép.
dáng
bên
ngoài
Quá
- Khi nghe - Dữ liệu quan
trình Net nói về sát: vật đó có cái
tư
việc mũi lao lưng đen bóng,
duy
không đâm “nhẵn
thín,
thủng da con phẳng lì” và
cá.
“không có vảy”.
-> Trèo trên - Lắng nghe âm
lưng cá và gõ thanh và nhìn
lên lưng cá.
thấy mảnh thiết
ghép.
Suy
luận
Nhận
xét
- Chưa dám
khẳng định
đó là vật gì,
băn khoăn.
- Điều nghi ngại
được loại bỏ
ngay.
- Khẳng định
đây không phải
là con quái vật.
- Nghệ thuật: tình huống bất ngờ,
li kì và miêu tả tâm lí nhân vật.
-> “Con cá” chính là chiếc tàu
ngầm.
=> Hiện tượng kì diệu hơn, do
bàn tay con người tạo ra.
=> Ước mơ chinh phục đáy biển
11
Véc-nơ ra đời năm 1870.
sâu của Giuyn Véc-nơ và những
- Khi đó, tàu ngầm đang được thử nghiệm ở
người đương thời.
mức độ sơ khai.
- Nhan đề “Hai vạn dặm dưới biển” đã thể hiện
ước mơ khám phá tận sâu dưới đáy biển - nơi
còn nhiều bí ẩn của Giuyn Véc-nơ và những
người cùng thời với ông.
- Ước mơ ấy ngày nay đã được hiện thực hóa:
con người có thể lặn sâu xuống dưới biển, đã có
những tàu ngầm, con người đã có nhiều hiểu
biết về đại dương.
* KĨ NĂNG SỐNG: Theo em, để vừa chinh
phục đại dương vừa không làm ảnh hưởng đến
môi trường biển, con người cần có ý thức bảo
vệ môi trường biển, không xả các chất xả thải
chưa qua xử lí xuống biển, đánh bắt các động
vật một cách hợp lí.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
nhóm.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang
mục sau.
- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân
III. Tổng kết
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
1. Nghệ thuật
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Nhân hoá, so sánh sinh động, giàu hình
- GV yêu cầu hs hoàn thành vào phiếu học ảnh.
tập số 3 trả lời 2 câu hỏi: Nêu những đặc sắc - Sử dụng ngôn ngữ đối thoại.
nghệ thuật của VB? Văn bản có ý nghĩa gì?
- Miêu tả tâm lí nhân vật.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
2. Nội dung – ý nghĩa
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Kể về cuộc phiêu lưu đầy lí thú và hấp
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
dẫn của các thuỷ thủ và vị giáo sư.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Qua đó ca ngợi những chuyến phiêu lưu
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
để chinh phục và khám phá những điều bí
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của ẩn bất tận trong thế giới tự nhiên của con
bạn.
người.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
Hoạt động 3: Luyện tập (Viết kết nối với đọc)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao.
c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập .
d) Tổ chức thực hiện
- Hình thức: Cả lớp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
12
- Tìm ví dụ về truyện khoa học viễn tưởng, liệt kê các sự việc và kể lại một cách ngắn
gọn theo sự việc đã liệt kê.
- Chỉ ra các yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng trong ví dụ vừa tìm?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
- Hướng dẫn tìm kiếm truyện khoa học viễn tưởng và chỉ ra yếu tố của truyện khoa học
viễn tưởng trong văn bản.
- Hỗ trợ HS liệt kê các sự việc, đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện
HS:
- Liệt kê các sự việc và kể lại câu chuyện theo chuỗi sự việc đã liệt kê.
- Tìm 1 truyện khoa học viễn tưởng và chỉ ra các yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng
trong văn bản.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số.
Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài học mà HS rút ra sau khi đọc – hiểu xong văn bản “Cuộc chạm trán
trên đại dương” của GiuynVéc-nơ.
d) Tổ chức thực hiện
- Hình thức: Cả lớp
- Kĩ thuật: Động não
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Từ bài học, em rút ra cho mình bài học gì về những cuộc phiêu lưu (đặc biệt là dưới đáy
biển sâu)?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS xác nhiệm vụ và chiếu một số clip về các cuộc phiêu lưu của các nhà
thám hiểm:
+ Clip 1: https://www.youtube.com/watch?v=T-jdpTbeNt8
+ Clip 2: https://www.youtube.com/watch?v=X9KF_pCsmyU
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập và quan sát những bức tranh ảnh/ clip giáo viên
trình chiếu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm (trả lời ngắn nếu còn thời gian, viết đoạn văn
rồi đăng lên Padlet hoặc Linoit.
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS.
Phiếu học tập số 1
13
Phiếu học tập số 2
Phiếu học tập số 3
14
Phiếu học tập số 4
******************************************************************
TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH: MẠCH LẠC VÀ LIÊN KẾT
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng Thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó
khắc sâu kiến thức nội dung bài học về Mạch lạc và liên kết.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS tìm hiểu về Thành ngữ.
c. Sản phẩm: xác định được ý nghĩa của từ dùng trong câu thơ.
d. Tổ chức thực hiện:
- Hình thức: cả lớp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
- GV đặt câu hỏi ôn tập lại kiến thức cũ cho HS:
+ Bố cục của văn bản là gì?
+ Một bố cục như thế nào được gọi là rành mạch và hợp lí? Cho ví dụ minh họa.
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV bốc thăm ngẫu nhiên và gọi một số HS trả lời câu hỏi, HS khác lắng nghe và bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã trả lời đúng, từ đó, GV dẫn dắt vào bài học mới: Nói
đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia. Nhưng văn bản lại không thể không có sự
liên kết. Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của một văn bản được phân cắt rành
15
mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau? Đó chính là vấn đề mà chúng ta
sẽ tìm hiểu trong bài học Thực hành tiếng Việt hôm nay –Mạch lạc và liên kết
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về thành ngữ
- Chỉ ra thành ngữ và đặc điểm của thành ngữ
- Nắm được giá trị biểu đạt của thành ngữ.
- Đặt câu có thành ngữ phù hợp.
b. Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân
I. Nhận biết mạch lạc và liên kết
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
của văn bản
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Định nghĩa:
- GV yêu cầu HS đọc kiến thức Mạch lạc và liên kết trong - Mạch lạc là sự liền mạch về nội
Tri thức ngữ văn.
dung của một đoạn văn hoặc văn
? Thế nào là mạch lạc, liên kết?
bản; chủ yếu dựa trên sự thống
? Đoạn văn viết về nội dung gì? Đoạn văn có bao nhiêu nhất về đề tài và sự tiếp nối theo
câu?
một trình tự hợp lí giữa các câu
? Điều gì làm cho các câu văn tạo thành một đoạn văn trong một đoạn văn hoặc giữa các
(lưu ý nội dung của các câu và những phương tiện ngôn đoạn văn trong văn bản.
ngữ (từ ngữ in đậm) được dùng trong các câu)?
- Liên kết là quan hệ về mặt hình
? Nếu đảo trật tự giữa các câu thì ta có thể có một đoạn thức giữa các câu trong một đoạn
văn khác hay không? Vì sao?
văn hoặc giữa các đoạn văn trong
- GV yêu cầu HS đọc kĩ hộp thoại bên phải, hs thảo luận một văn bản, thể hiện qua phương
nhóm cặp đôi hoàn thiện phiếu học tập:
tiện ngôn ngữ như từ ngữ nối, từ
- HS thực hiện nhiệm vụ
ngữ lặp lại, từ ngữ thay thế (từ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
đồng nghĩa, loại từ…)
- HS thực hiện nhiệm vụ làm việc nhóm trong vòng 7 phút 2. Xét ví dụ SGK
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Nội dung chính của đoạn văn nói
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
về bức tranh của Kiều Phương.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
- Các câu được sắp xếp theo một
Bước 4: Kết luận, nhận định
trình tự hợp lí: miêu tả sự vật dựa
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức: Mạch lạc và liên trên nguyên tắc từ xa đến gần.
kết trong văn bản là những yếu tố quan trọng giúp cho một - Sự sắp xếp về đề tài được nói
văn bản đảm bảo được sự thống nhất, lô-gic. Vì vậy, việc đến và trình tự sắp xếp hợp lí của
nắm được tác dụng của mạch lạc và liên kết sẽ giúp cho các câu văn nói về bức tranh làm
chúng chúng ta viết được bài văn hiệu quả hơn.
cho đoạn văn được mạch lạc.
- Đoạn văn đảm bảo tính liên kết
về mặt hình thức giữa cách thể
hiện qua việc dùng từ ngữ đồng
nghĩa và từ ngữ lặp lại (bức tranh,
tranh, chú bé, chú)
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS
- Biết làm các bài tập vận dụng kiến thức về thành ngữ .
- Hợp tác và trình bày cá nhân về một sản phẩm.
16
b. Nội dung: GV hỏi, HS trả lời, hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân
II. Luyện tập:
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
Bài tập 1
NV1: Bài tập 1
- Đoạn văn viết về việc những người trên
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ.
tàu chiến quan sát để tiếp cận “con cá
- GV hướng dẫn HS: phân tích tính mạch lạc trong thiết kình”.
đoạn văn theo phiếu học tập số 1.
- Sự việc diễn ra trong một giờ đồng hồ,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
được sắp xếp theo trật tự thời gian tuyến
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
tính: từ sáu giờ đến bảy giờ sáng.
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Sự thống nhất về đề tài được nói đến và
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
trình tự sắp xếp hợp lí các sự việc theo
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
nguyên tắc nhân quả làm cho đoạn văn
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
mạch lạc.
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV2: Bài tập 2
Bài tập 2
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ.
Các phương tiện liên kết:
- GV hướng dẫn HS: chỉ ra các phương tiện liên kết
được sử dụng trong đoạn trích và nêu chức năng - Phép thế: nó trong câu văn thứ hai thay
cho vật dài màu đen trong câu thứ
của chúng.
nhất; nó trong câu văn thứ bảy và thứ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
chín thay cho con cá trong câu văn thứ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
sau và thứ tám
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Từ đồng nghĩa trong ngữ cảnh: chiếc
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
tàu trong câu văn thứ năm thay cho tàu
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
chiến trong câu văn thứ nhất
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- Phép lặp: con cá được lặp lại ba lần,
trong các câu văn thứ tư, thứ sáu và thứ
tám
=> Chức năng: bảo đảm sự kết nối về
hình thức giữa các câu tạo thành một
chỉnh thể thống nhất và mạch lạc về mặt
nội dung.
NV3: Bài tập 3
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ.
- GV: Theo em có thể sắp xếp các câu trong đoạn
văn dưới đây theo một trật tự khác được không? Vì
sao?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
Bài tập 3: Theo em thì trật tự các câu
trong đoạn trích không thể thay thế và
đảo được. Bởi vì nếu đảo tính mạch lạc
trong đoạn trích sẽ bị thay đổi, đoạn văn
sẽ lủng củng hơn.
17
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Bài 4:
NV4: Bài tập 4
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ.
- GV: Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) kể lại một
tình huống trong Cuộc chạm trán trên đại dương.
Thuyết minh ngắn gọn về mạch lạc và liên kết của
đoạn văn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Cuộc chạm chán trên đại dương là một văn bản rất ý
nghĩa khi đã đề cao sự thám hiểm, đam mê khám
phá của các nhà khoa học. Văn bản để lại ấn tượng
trong lòng người đọc bởi hình ảnh của con tàu ngầm
dưới con mắt của nhân vật “tôi” sau khi đã bị ngất.
Sau khi hồi phục, nhân vật tôi đã trèo lên lưng chiếc
tàu ngầm, lấy chân gõ gõ thì nhận lại được sự cứng
cáp đến từ “con vật”. Hàng loạt những câu hỏi đã
hiện ra trước mắt nhà thám hiểm về sự lạ lẫm của
“con vật”. Không chỉ độ cứng mà cái lưng đen bóng
cũng nhẵn nhụi, không có một chút vẩy, thì ra nó là
được làm bằng thép. Giờ phút này nhà thám hiểm
mới phát hiện ra một sự thật về hiện tượng kỳ lạ của
thiên nhiên mà các nhà thám hiểm theo đuổi bấy lâu
nay thì ra lại là sản phẩm của con người. Đoạn văn
trên được viết hướng tới nội dung: tình huống nhân
vật tôi cảm nhận về tàu ngầm - hiện tượng thiên
nhiên kỳ lạ. Các câu trong đoạn văn đều hướng vào
một chủ đề và được sắp xếp theo một trình tự hợp
lý.
Hoạt động 4: vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
- Hình thức: cá nhân
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Chỉ ra lỗi liên kết trong đoạn văn sau?
18
Nhà nước ta rất coi trọng hiền tài. Người hiền tài có những năng lực vượt trội so
với người bình thường và có thể làm được nhiều việc lớn. Hiền tài trong lịch sử thời nào
cũng có.Tên của những hiền tài và sự nghiệp của họ luôn được nhân dân ghi nhớ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần)
Lỗi liên kết: Đoạn văn sử dụng phép liên kết hình thức (phép lặp) chưa phù hợp,
chưa liên kết được các câu trong đoạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số.
Câu hỏi
1
2
3
4
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nội dung câu hỏi
Đoạn văn kể về sự việc gì?
………………………………………
Sự việc đó diễn ra trong thời gian
bao lâu?
………………………………………
Sự việc được sắp xếp theo trật tự như
thế nào?
………………………………………
Em thử đảo vị trí của các câu và nêu
ý kiến nhận xét của mình.
………………………………………
***********************************************************************
VĂN BẢN 2: ĐƯỜNG VÀO TRUNG TÂM VŨ TRỤ
Trích Thiên Mã, Hà Thủy Nguyên
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức
mới.
b. Nội dung: HS nghe video bài hát, yêu cầu HS nêu suy nghĩ cảm xúc của bản thân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
- Hình thức: Cả lớp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV câu hỏi
? Nêu hiểu biết của em về hệ mặt trời.
? Tìm đọc và trình bày trước lớp một vài thông tin cơ bản về người đầu tiên trên thế giới
thực hiện chuyến bay vào vũ trụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chia sẻ suy nghĩ, trả lời.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-HS chia sẻ, trình bày.
GV gợi ý:
1. - Hệ Mặt Trời là một hệ hành tinh có Mặt Trời ở trung tâm và các thiên thể nằm
trong phạm vi lực hấp dẫn của Mặt Trời, tất cả chúng được hình thành từ sự suy
sụp của một đám mây phân tử khổng lồ cách đây gần 4,6 tỷ năm.
19
- Hệ mặt trời gồm có mặt trời và 9 hành tinh quay quanh nó, theo các quỹ đạo elip
gần tròn.
2. - Yuri Gagarin sinh ngày 9/3/1934 trong một gia đình thợ mộc bình dị ở Smolensk.
- Năm 16 tuổi, ông chuyển tới thủ đô Moscow và sau đó nhập học một trường kỹ thuật
ở Saratov. Gagarin đã mơ ước về bầu trời từ thời niên thiếu.
- Tuổi 21, Gagarin được cử tới trường đào tạo Phi công Không quân Thứ nhất Chkalov
ở Orenburg và tốt nghiệp với thành tích xuất sắc sau 2 năm.
- Tháng 11/1957, ông chính thức trở thành phi công quân sự với hàm Trung úy Không
quân Liên Xô. Cùng thời điểm đó, Liên Xô đã phóng vệ tinh nhân tạo đưa chú chó
Laica lên không gian.
- Đến đầu những năm 1960, ông đăng kí tham gia chương trình bí mật lựa chọn phi
hành gia cho chuyến bay lên vũ trụ và trở thành một trong nhóm 20 ứng cử viên sáng
giá nhất.
- Ngày 8/4/1961, thiếu tá phi công Gagarin chính thức được lựa c...
 





