LỜI CHÚC MỖI NGÀY

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    🌸 Kính gửi quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Thư viện trường THCS Tân An trân trọng giới thiệu Trang học liệu trực tuyến tại địa chỉ: 👉 https://tvthcstanantphp.violet.vn/ Đây là không gian tri thức số – nơi thầy cô và học sinh có thể dễ dàng tìm thấy: 📘 Tài liệu học tập phong phú và cập nhật 📗 Bài giảng điện tử, sách tham khảo, truyện hay và tài nguyên mở 📙 Các hoạt động đọc sách – truyền thông thư viện – chia sẻ sáng tạo 💡 Hãy truy cập ngay để cùng khám phá, học tập và lan tỏa văn hóa đọc trong nhà trường! Thư viện số – Kết nối tri thức, thắp sáng tương lai! ✨

    Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg

    TẠI SAO? ĐIỀU CHÚNG MÌNH CHƯA BIẾT

    💕💕 Đọc một cuốn sách hay cũng giống như trò chuyện với một người bạn vĩ đại.” — Descartes💕Đọc sách – nuôi dưỡng tâm hồn, thắp sáng trí tuệ.💕

    Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh

    Bài 7: Thế giới viễn tưởng - Viết: Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:32' 02-09-2023
    Dung lượng: 8.5 MB
    Số lượt tải: 312
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG: THCS THỊ TRẤN
    TỔ: XÃ HỘI
    HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN; NGUYỄN THỊ NGỌC
    Tuần: 22,23,24
    Bài 7: THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG
    (10 tiết + 2 tiết đọc mở rộng)
    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực:
    - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực tư duy phản biện; năng lực giải quyết vấn đề; năng
    lực sáng tạo.
    - HS biết cách đọc hiểu một văn bản Khoa học viễn tưởng:
    + Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng: đề tài, sự kiện, tình
    huống, cốt truyện, nhân vật. không gian, thời gian; tóm tắt được VB một cách ngắn gọn.
    + Hiểu được đặc điểm và chức năng của liên kết và mạch lạc, công dụng của dấu chấm
    lửng trong VB.
    + Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử, bài
    viết có sử dụng các yếu tố miêu tả.
    + Biết thảo luận về một vấn đề gây tranh cãi, xác định được những điểm thống nhất và
    khác biệt giữa các ý kiến khi thảo luận.
    2. Phẩm chất:
    - Biết khát vọng và ước mơ; có ý chí biến khát vọng,
    - Biến ước mơ tốt đẹp thành hiện thực.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học .
    - Thiết kể bài giảng điện tử.
    - Phương tiện và học liệu:
    + Các phương tiện: Máy vi tính, máy chiếu đa năng,...
    + Học liệu: Tranh ảnh và phim: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, video liên quan.
    + Phiếu học tập: Sử dụng các phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và nghe.
    2. Chuẩn bị của học sinh:
    - Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản trong
    SGK; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK.
    - Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và Nghe, và thực hành bài tập SGK.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động 1: Mở đầu
    a. Mục tiêu: Giúp HS định hướng được nội dung bài học;tạo được hứng thú, khơi gợi
    nhu cầu hiểu biết, trí tưởng tượng phong phú của HS; kết nối trải nghiệm trong cuộc sống
    của các em với nội dung VB.
    b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức liên môn, trí tưởng tượng và kết quả chuẩn bị bài
    học ở nhà để làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:

    2
    - Hình thức: Cả lớp
    - Kĩ thuật: đặt câu hỏi
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    Hãy kể tên những nhà khoa học và những phát minh vĩ đại của họ với nhân loại mà
    em biết?
    Nếu là một nhà phát minh, em muốn chế tạo sản phẩm khoa học gì cho tương lai?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    + HS suy nghĩ và thực hiện yêu cầu của câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
    + HS trình bày
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến thức mới.
    GV dẫn dắc vào bài mới: GV cũng có thể (không nhất thiết) chia sẻ cùng HS về mơ ước
    của bản thân mình, kết nối với bài học: Qua việc đọc VB “Cuộc chạm trán trên đại
    dương” ở nhà, em có biết đó là cuộc chạm trán gì không? Em có nghĩ với khả năng của
    con người hiện nay cuộc chạm trán đó có thể xảy ra được không? Vì sao?
    –GV khơi gợi vấn đề để nêu nhiệm vụ cho bài học mới.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    * Tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu: Nắm được các tri thức ngữ văn trong SGK cung cấp.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
    đến bài tri thức ngữ văn bài 7 .
    c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài 7
    d. Tổ chức thực hiện:
    Họat động của giáo viên và học sinh
    Nội dung cần đạt
    - Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân
    1. Truyện khoa học viễn tưởng
    - Kĩ thuật: đặt câu hỏi
    - Là loại tác phẩm viết về thế giới
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    tương lai dựa trên sự phát triểm của
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
    khoa học dự đoán, thường có tính chất
    + Thế nào là truyện khoa học viễn tưởng, nêu một lo kì.
    số yêu tố của truyện khoa học viễn tưởng?
    - Truyện khoa học viễn tưởng sử dụng
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    cách viết logic nhằm triển khai những
    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    ý tưởng về viễn cảnh hay công nghệ
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    tương lai. Vì có nền tảng là các
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    nguyên lí khoa học mới của thời hiện
    Bước 4: Kết luận nhận định
    tại nên có những giả tưởng trong
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi truyện khoa học viễn tưởng có thể trở
    lên bảng
    thành sự thật.
    GV bổ sung: Trong bài học này, chúng ta sẽ được - Truyện khoa học viễn tưởng xuất
    tìm hiểu về thể loại mới đó là truyện ngụ ngôn
    hiện đầu tiên ở Pháp vào khoảng nửa
    sau thế kỉ XIX, sau lan rộng ra các
    nước như Mỹ, Anh, Ca-na-đa, Nga và
    phổ biến trên toàn thế giới.
    2. Một số yếu tố của truyện khoa
    học viễn tưởng
    - Đề tài: Thường là những cuộc thám
    hiểm vũ trụ, du hành xuyên thời gian,

    3
    những cuộc kết nối với sự sống ngoài
    Trái Đất.
    - Không gian: có thể là không gian
    Trái Đất hoặc ngoài Trái Đất.
    - Thời gian: Thường là thời gian trong
    tương lai, xét từ mốc ra đời của tác
    phẩm.
    - Cốt truyện: Gồm một chuỗi tình
    huống, sự kiện hoàn toàn tưởng tượng,
    dựa trên những giả thuyết, dự báo và
    quan niệm khoa học.
    - Nhân vật chính: Thường là người có
    sức mạnh thể chất phi thường do
    những tác động của các nhân tố khao
    học nào đó, có cấu tạo hoặc khả năng
    kì lạ, có trí thông minh kiệt xuất để
    tạo ra những phát minh.
    * VĂN BẢN 1: CUỘC CHẠM TRÁN TRÊN ĐẠI DƯƠNG
    (Trích “Hai vạn dặm dưới biển”)
    – Giuyn Véc-nơ –

    Hoạt động 1: Mở đầu
    a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của bài đọc – hiểu dựa trên những ngữ
    liệu của phần khởi động.
    b. Nội dung:
    GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ô CHỮ BÍ MẬT”.

    4

    5

    6

    HS tìm các từ khoá và trả lời các câu hỏi.

    7
    GV kết nối với nội dung của văn bản đọc – hiểu.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - Hình thức: Cả lớp
    - Kĩ thuật: đặt câu hỏi
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chia lớp ra làm các đội chơi.
    - Tổ chức trò chơi.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc kĩ yêu cầu các câu hỏi gợi mở, dựa vào các từ khoá và suy nghĩ cá nhân để dự
    đoán câu trả lời.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - GV chỉ định đội chơi trả lời câu hỏi.
    - HS trả lời câu hỏi của trò chơi.
    Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Chốt đáp án và công bố đội giành chiến thắng.
    - Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    a. Mục tiêu: Biết cách đọc – khám phá văn bản truyện ngụ ngôn
    b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh đọc văn bản.
    c. Sản phẩm học tập: Cách đọc của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Họat động của giáo viên và học sinh
    Nội dung cần đạt
    - Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân
    I. Tìm hiểu chung
    - Kĩ thuật: đặt câu hỏi
    1. Đọc – chú thích
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    2. Tác giả, tác phẩm
    - Chia nhóm cặp đôi (theo bàn).
    a. Tác giả
    - Yêu cầu HS mở phiếu học tập (số 1) GV đã
    giao về nhà và đổi phiếu cho bạn cùng nhóm để
    trao đổi, chia sẻ.
    ? Trình bày những nét cơ bản về nhà văn Giuyn
    Véc-nơ?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau
    chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Giuyn Véc-nơ (1828-1905), Pháp
    - GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
    - Tâm hồn bay bổng cộng với trí tưởng
    - HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các tượng phong phú -> dành nhiều thời gian
    cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép để tập tành sáng tác các tác phẩm kịch, thơ
    kết quả thảo luận của các cặp đôi báo cáo.
    văn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - Dùng ngòi bút của mình để viết lên những
    HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm chuyến phiêu lưu để thỏa mãn đam mê.
    vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu - Người đi tiên phong trong thể loại văn
    cần).
    học Khoa học viễn tưởng và được coi là
    GV:
    một trong những "cha đẻ" của thể loại này.
    - Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các - Có các tác phẩm được dịch nhiều thứ ba
    cặp đôi.
    trên thế giới, những tác phẩm của ông cũng
    - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
    được chuyển thể thành phim nhiều lần.

    8
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV hướng dẫn cách đọc: đọc to, rõ ràng, chậm
    rãi, chú ý lời thoại của nhân vật.
    - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó, dựa
    vào chú giải trong SGK
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS nghe GV đọc mẫu và đọc văn bản, các em
    khác theo dõi, quan sát bạn đọc..
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - HS làm việc cặp đôi
    ? Văn bản “Cuộc chạm trán trên đại dương”
    viết về đề tài gì?
    ? Văn bản được trích dẫn từ tác phẩm nào của
    nhà văn Giuyn Véc-nơ?
    ? Văn bản “Cuộc chạm trán trên đại dương”
    thuộc thể loại gì?
    ? Trong văn vản có những nhân vật nào?
    ? Ngôi kể được sử dụng trong văn bản là ngôi
    kể thứ mấy? Đó là lời kể của ai?
    ? Có thể chia văn bản này ra làm mấy phần?
    Nêu nội dung của từng phần?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - Đọc văn bản
    - Làm việc cá nhân 2'
    - HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá nhân.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    HS: Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học
    tập của HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau .
    - Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân
    - Kĩ thuật: đặt câu hỏi
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Chia nhóm lớp.
    - Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu học tập số 2
    bằng cách trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4
    - Thời gian: 7 phút
    * GV gợi ý bằng cách chiếu lời của đoạn văn
    lên màn hình hoặc cho HS đọc lại trong SGK.
    ? Qua lời của của vị giáo sư, hình ảnh của con
    cá thiết được thể hiện qua những từ ngữ, chi tiết
    nào?
    ? Qua đó, em có nhận xét gì về con cá thiết?

    b. Tác phẩm
    - Đề tài: viết về phát kiến khoa học công
    nghệ trong tương lai.
    - Xuất xứ: Trích tiểu thuyết “Hai vạn dặm
    dưới biển” (1868).
    - Thể loại: Truyện khoa học viễn tưởng.
    - Nhân vật: Pi-e A-rôn-nác, Công-xây và
    Nét Len.
    - Ngôi kể: ngôi thứ nhất.
    - Bố cục: 3 phần
    Phần 1 (từ đầu đến “nhưng nó vẫn phớt
    lờ”): cuộc rượt đuổi “con cá” của chiếc tàu
    chiến .
    - Phần 2 (tiếp theo đến “khi rơi xuống
    nước”): cuộc đọ sức giữa tàu chiến và “con
    cá”.
    - Phần 3 (còn lại): phát hiện sự thật về “con
    cá”.

    II. Tìm hiểu chi tiết
    1. Hình ảnh con cá thiết
    Hình ảnh con cá thiết
    Chi tiết
    Hìn - Không dài quá tám mươi mét.
    h
    - Chiều ngang hơi khó xác định
    dáng
    Thân - Rắn như đá, không mềm như cá
    voi.
    Lưng - Đen bóng, nhẵn thín, phẳng lì,
    không có vảy.
    - Được ghép lại bằng thép lá, gõ
    kêu bong bong.

    9
    ? Việc tác giả sử dụng nghệ thuật so sánh, nhân Hàn - Quẫy mạnh làm nước biển sủi
    hoá khi miêu tả con cá thiết có tác dụng gì?
    h
    bọt
    ? Con cá thiết kình này có gì khác thường?
    động - Lượn hình vòng cung, để lại
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    phía sau một vệt sáng lấp lánh.
    - HS quan sát những chi tiết trong SGK (GV đã Cách - Hai lỗ mũi nó vọt lên hai cột
    chiếu trên màn hình).
    thở
    nước cao tới bốn mươi mét.
    - HS đọc đoạn văn: SGK
    GV hướng dẫn HS chú ý các đoạn văn đặc biệt Nhận - Nghệ thuật: so sánh, nhân hoá.
    xét
    -> Miêu tả hình dáng đặc biệt của
    có từ ngữ, chi tiết miêu tả hình ảnh con cá thiết.
    con cá.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    → Con cá này rất to lớn, lạ và
    - GV yêu cầu HS trình bày.
    khó xác định, có thể phát ra ánh
    - Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
    điện .
    - HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
    sung cho nhóm bạn (nếu cần).
    Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét câu trả lời của HS.
    - Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang
    mục sau.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    2. Trận chiến giữa tàu chiến và con cá
    ? Ở phần 1 và 2, nội dung chủ yếu đề cập đến
    * Cuộc rượt đuổi “con cá” của chiếc
    vấn đề gì?
    tàu chiến
    - Chia nhóm cặp đôi.
    Tàu chiến
    Con cá
    - Phát phiếu học tập số 3 và giao nhiệm vụ cho
    thiết
    các nhóm
    Thời gian - Rạng đông.
    ? Hành trình rượt đuổi con cá của tàu chiến Không
    - Trên mặt biển, trên con tàu.
    diễn ra trong thời gian và không gian như thế gian
    nào?
    Hành
    - Lưới đánh cá - Không lộ
    ? Tìm những chi tiết miêu tả hành động của tàu động
    xếp sẵn.
    rõ, khó xác
    chiến và cá thiết? Qua đó, em có nhận xét gì?
    - Chuẩn bị định.
    ? Cuộc đọ sức giữa tàu chiến và con cá được
    súng.
    - Không có
    thể hiện qua những chi tiết nào?
    động tĩnh
    ? Kết quả của cuộc đọ sức ra sao?
    gì.
    ? Em có nhận xét như thế nào về trình tự miêu
    Nhận xét -> Quyết đoán ->
    Điềm
    tả đó?
    không do dự, tĩnh không
    dũng cảm.
    sợ hãi.
    * Cuộc đọ sức giữa tàu chiến và “con
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    cá”
    HS: làm việc cá nhân, làm việc nhóm cặp đôi để Thời gian - Trong suốt một giờ đồng
    hoàn thành nhiệm vụ học tập.
    hồ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    Không
    - Mặt biển đêm bao la, rộng
    GV: Yêu cầu HS trình bày.
    gian
    lớn.
    HS: Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
    Diễn biến - Bắt đầu tiến - Con cá
    - Các nhóm cặp đôi khác theo dõi, quan sát,
    về phía con cá nằm yên.
    nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu
    nhưng
    chậm
    cần).
    chạp.
    Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Net lên vị trí
    - Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận xét
    chiến đấu.
    và sản phẩm của các cặp đôi.
    - Mũi lao chạm

    10
    - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang nội dung sau.

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - GV phát phiếu học tập số 4 (phụ lục đi kèm).
    - Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
    ? Hình dáng bên ngoài của con cá như thế nào?
    ? Quá trình tư duy của giáo sư được thể hiện
    như thế nào?
    ? Qua đó, em nhận thấy được thái độ của vị
    giáo sư như thế nào?
    ? Theo em, tác giả đã sử dụng những nghệ thuật
    nào để nói về bí mật của con cá thiết?
    ? Chiếc tàu ngầm mang ý nghĩa gì?
    ? Theo em, nhà văn đã sáng tạo ra hình ảnh
    chiếc tàu ngầm dựa trên cơ sở hiện thực nào?
    ? Nhan đề “Hai vạn dặm dưới biển” đã thể hiện
    ước mơ gì của Giuyn Véc-nơ và những người
    cùng thời với ông? Ước mơ ấy ngày nay đã
    được hiện thực hóa như thế nào?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS đọc vb và tìm chi tiết trong tác phẩm.
    GV hướng dẫn HS tìm chi tiết (nếu cần).
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu HS báo cáo, GV nhận
    xét, đánh giá và hướng dẫn HS trình
    bày ( nếu cần).
    HS:
    - Báo cáo sản phẩm của nhóm mình.
    - Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu
    cần) cho nhóm bạn.
    Dự kiến câu trả lời:
    Nhà văn đã sáng tạo ra hình ảnh chiếc tàu ngầm
    dựa trên cơ sở hiện thực:
    - Tác phẩm Hai vạn dặm dưới đáy biển của

    vào người con
    cá phát ra tiếng
    kêu
    khác
    thường.
    Kết quả
    - Mọi người bị - Con cá
    hất xuống biển. vẫn
    bơi
    như chưa
    hề

    chuyện gì
    xảy ra.
    Nhận xét - Nghệ thuật: miêu tả thành
    công hành động của nhân
    vật.
    => Phù hợp tâm lí thích
    khám phá và chinh phục thử
    thách của con người.
    3. Sự thật về con cá thiết
    Sự thật về con cá thiết
    Thực nghiệm Thu thập và xử
    lí thông tin
    Hình Thon dài, cân đối, vỏ bằng thép.
    dáng
    bên
    ngoài
    Quá
    - Khi nghe - Dữ liệu quan
    trình Net nói về sát: vật đó có cái

    việc mũi lao lưng đen bóng,
    duy
    không đâm “nhẵn
    thín,
    thủng da con phẳng lì” và
    cá.
    “không có vảy”.
    -> Trèo trên - Lắng nghe âm
    lưng cá và gõ thanh và nhìn
    lên lưng cá.
    thấy mảnh thiết
    ghép.
    Suy
    luận

    Nhận
    xét

    - Chưa dám
    khẳng định
    đó là vật gì,
    băn khoăn.

    - Điều nghi ngại
    được loại bỏ
    ngay.
    - Khẳng định
    đây không phải
    là con quái vật.
    - Nghệ thuật: tình huống bất ngờ,
    li kì và miêu tả tâm lí nhân vật.
    -> “Con cá” chính là chiếc tàu
    ngầm.
    => Hiện tượng kì diệu hơn, do
    bàn tay con người tạo ra.
    => Ước mơ chinh phục đáy biển

    11
    Véc-nơ ra đời năm 1870.
    sâu của Giuyn Véc-nơ và những
    - Khi đó, tàu ngầm đang được thử nghiệm ở
    người đương thời.
    mức độ sơ khai.
    - Nhan đề “Hai vạn dặm dưới biển” đã thể hiện
    ước mơ khám phá tận sâu dưới đáy biển - nơi
    còn nhiều bí ẩn của Giuyn Véc-nơ và những
    người cùng thời với ông.
    - Ước mơ ấy ngày nay đã được hiện thực hóa:
    con người có thể lặn sâu xuống dưới biển, đã có
    những tàu ngầm, con người đã có nhiều hiểu
    biết về đại dương.
    * KĨ NĂNG SỐNG: Theo em, để vừa chinh
    phục đại dương vừa không làm ảnh hưởng đến
    môi trường biển, con người cần có ý thức bảo
    vệ môi trường biển, không xả các chất xả thải
    chưa qua xử lí xuống biển, đánh bắt các động
    vật một cách hợp lí.
    Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
    nhóm.
    - Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang
    mục sau.
    - Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân
    III. Tổng kết
    - Kĩ thuật: đặt câu hỏi
    1. Nghệ thuật
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - Nhân hoá, so sánh sinh động, giàu hình
    - GV yêu cầu hs hoàn thành vào phiếu học ảnh.
    tập số 3 trả lời 2 câu hỏi: Nêu những đặc sắc - Sử dụng ngôn ngữ đối thoại.
    nghệ thuật của VB? Văn bản có ý nghĩa gì?
    - Miêu tả tâm lí nhân vật.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    2. Nội dung – ý nghĩa
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - Kể về cuộc phiêu lưu đầy lí thú và hấp
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    dẫn của các thuỷ thủ và vị giáo sư.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Qua đó ca ngợi những chuyến phiêu lưu
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    để chinh phục và khám phá những điều bí
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của ẩn bất tận trong thế giới tự nhiên của con
    bạn.
    người.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
    Ghi lên bảng
    GV chuẩn kiến thức:
    Hoạt động 3: Luyện tập (Viết kết nối với đọc)
    a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
    b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao.
    c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập .
    d) Tổ chức thực hiện
    - Hình thức: Cả lớp
    - Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS

    12
    - Tìm ví dụ về truyện khoa học viễn tưởng, liệt kê các sự việc và kể lại một cách ngắn
    gọn theo sự việc đã liệt kê.
    - Chỉ ra các yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng trong ví dụ vừa tìm?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    GV:
    - Hướng dẫn tìm kiếm truyện khoa học viễn tưởng và chỉ ra yếu tố của truyện khoa học
    viễn tưởng trong văn bản.
    - Hỗ trợ HS liệt kê các sự việc, đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện
    HS:
    - Liệt kê các sự việc và kể lại câu chuyện theo chuỗi sự việc đã liệt kê.
    - Tìm 1 truyện khoa học viễn tưởng và chỉ ra các yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng
    trong văn bản.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
    - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số.
    Hoạt động 4. Vận dụng
    a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
    b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
    c) Sản phẩm: Bài học mà HS rút ra sau khi đọc – hiểu xong văn bản “Cuộc chạm trán
    trên đại dương” của GiuynVéc-nơ.
    d) Tổ chức thực hiện
    - Hình thức: Cả lớp
    - Kĩ thuật: Động não
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    ? Từ bài học, em rút ra cho mình bài học gì về những cuộc phiêu lưu (đặc biệt là dưới đáy
    biển sâu)?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    GV hướng dẫn HS xác nhiệm vụ và chiếu một số clip về các cuộc phiêu lưu của các nhà
    thám hiểm:
    + Clip 1: https://www.youtube.com/watch?v=T-jdpTbeNt8
    + Clip 2: https://www.youtube.com/watch?v=X9KF_pCsmyU
    HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập và quan sát những bức tranh ảnh/ clip giáo viên
    trình chiếu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm (trả lời ngắn nếu còn thời gian, viết đoạn văn
    rồi đăng lên Padlet hoặc Linoit.
    HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét ý thức làm bài của HS.
    Phiếu học tập số 1

    13

    Phiếu học tập số 2

    Phiếu học tập số 3

    14
    Phiếu học tập số 4

    ******************************************************************
    TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH: MẠCH LẠC VÀ LIÊN KẾT
    Hoạt động 1: Mở đầu
    a. Mục tiêu:
    - Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng Thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó
    khắc sâu kiến thức nội dung bài học về Mạch lạc và liên kết.
    b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS tìm hiểu về Thành ngữ.
    c. Sản phẩm: xác định được ý nghĩa của từ dùng trong câu thơ.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - Hình thức: cả lớp
    - Kĩ thuật: đặt câu hỏi
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm
    - GV đặt câu hỏi ôn tập lại kiến thức cũ cho HS:
       + Bố cục của văn bản là gì?
       + Một bố cục như thế nào được gọi là rành mạch và hợp lí? Cho ví dụ minh họa.
    Bước 2: thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.  
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - GV bốc thăm ngẫu nhiên và gọi một số HS trả lời câu hỏi, HS khác lắng nghe và bổ
    sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã trả lời đúng, từ đó, GV dẫn dắt vào bài học mới: Nói
    đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia. Nhưng văn bản lại không thể không có sự
    liên kết. Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của một văn bản được phân cắt rành

    15
    mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau? Đó chính là vấn đề mà chúng ta
    sẽ tìm hiểu trong bài học Thực hành tiếng Việt hôm nay –Mạch lạc và liên kết
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    a. Mục tiêu:
    - Củng cố kiến thức về thành ngữ
    - Chỉ ra thành ngữ và đặc điểm của thành ngữ
    - Nắm được giá trị biểu đạt của thành ngữ.
    - Đặt câu có thành ngữ phù hợp.
    b. Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung cần đạt
    - Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân
    I. Nhận biết mạch lạc và liên kết
    - Kĩ thuật: đặt câu hỏi
    của văn bản
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    1. Định nghĩa:
    - GV yêu cầu HS đọc kiến thức Mạch lạc và liên kết trong - Mạch lạc là sự liền mạch về nội
    Tri thức ngữ văn.
    dung của một đoạn văn hoặc văn
    ? Thế nào là mạch lạc, liên kết?
    bản; chủ yếu dựa trên sự thống
    ? Đoạn văn viết về nội dung gì? Đoạn văn có bao nhiêu nhất về đề tài và sự tiếp nối theo
    câu?
    một trình tự hợp lí giữa các câu
    ? Điều gì làm cho các câu văn tạo thành một đoạn văn trong một đoạn văn hoặc giữa các
    (lưu ý nội dung của các câu và những phương tiện ngôn đoạn văn trong văn bản.
    ngữ (từ ngữ in đậm) được dùng trong các câu)?
    - Liên kết là quan hệ về mặt hình
    ? Nếu đảo trật tự giữa các câu thì ta có thể có một đoạn thức giữa các câu trong một đoạn
    văn khác hay không? Vì sao?
    văn hoặc giữa các đoạn văn trong
    - GV yêu cầu HS đọc kĩ hộp thoại bên phải, hs thảo luận một văn bản, thể hiện qua phương
    nhóm cặp đôi hoàn thiện phiếu học tập:
    tiện ngôn ngữ như từ ngữ nối, từ
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    ngữ lặp lại, từ ngữ thay thế (từ
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    đồng nghĩa, loại từ…)
    - HS thực hiện nhiệm vụ làm việc nhóm trong vòng 7 phút 2. Xét ví dụ SGK
    Bước 3: Báo cáo thảo luận
    Nội dung chính của đoạn văn nói
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    về bức tranh của Kiều Phương.
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    - Các câu được sắp xếp theo một
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    trình tự hợp lí: miêu tả sự vật dựa
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức: Mạch lạc và liên trên nguyên tắc từ xa đến gần.
    kết trong văn bản là những yếu tố quan trọng giúp cho một - Sự sắp xếp về đề tài được nói
    văn bản đảm bảo được sự thống nhất, lô-gic. Vì vậy, việc đến và trình tự sắp xếp hợp lí của
    nắm được tác dụng của mạch lạc và liên kết sẽ giúp cho các câu văn nói về bức tranh làm
    chúng chúng ta viết được bài văn hiệu quả hơn.
    cho đoạn văn được mạch lạc.
    - Đoạn văn đảm bảo tính liên kết
    về mặt hình thức giữa cách thể
    hiện qua việc dùng từ ngữ đồng
    nghĩa và từ ngữ lặp lại (bức tranh,
    tranh, chú bé, chú)
    Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu: HS
    - Biết làm các bài tập vận dụng kiến thức về thành ngữ .
    - Hợp tác và trình bày cá nhân về một sản phẩm.

    16
    b. Nội dung: GV hỏi, HS trả lời, hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện
    - Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân
    II. Luyện tập:
    - Kĩ thuật: đặt câu hỏi
    Bài tập 1
    NV1: Bài tập 1
    - Đoạn văn viết về việc những người trên
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ.
    tàu chiến quan sát để tiếp cận “con cá
    - GV hướng dẫn HS: phân tích tính mạch lạc trong thiết kình”.
    đoạn văn theo phiếu học tập số 1.
    - Sự việc diễn ra trong một giờ đồng hồ,
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    được sắp xếp theo trật tự thời gian tuyến
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    tính: từ sáu giờ đến bảy giờ sáng.
    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    - Sự thống nhất về đề tài được nói đến và
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    trình tự sắp xếp hợp lí các sự việc theo
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    nguyên tắc nhân quả làm cho đoạn văn
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    mạch lạc.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    NV2: Bài tập 2
    Bài tập 2
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ.
    Các phương tiện liên kết:
    - GV hướng dẫn HS: chỉ ra các phương tiện liên kết
    được sử dụng trong đoạn trích và nêu chức năng - Phép thế: nó trong câu văn thứ hai thay
    cho vật dài màu đen trong câu thứ
    của chúng.
    nhất; nó trong câu văn thứ bảy và thứ
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    chín thay cho con cá trong câu văn thứ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    sau và thứ tám
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Từ đồng nghĩa trong ngữ cảnh: chiếc
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    tàu trong câu văn thứ năm thay cho tàu
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    chiến trong câu văn thứ nhất
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    - Phép lặp: con cá được lặp lại ba lần,
    trong các câu văn thứ tư, thứ sáu và thứ
    tám
    => Chức năng: bảo đảm sự kết nối về
    hình thức giữa các câu tạo thành một
    chỉnh thể thống nhất và mạch lạc về mặt
    nội dung.
    NV3: Bài tập 3
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ.
    - GV: Theo em có thể sắp xếp các câu trong đoạn
    văn dưới đây theo một trật tự khác được không? Vì
    sao?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận

    Bài tập 3: Theo em thì trật tự các câu
    trong đoạn trích không thể thay thế và
    đảo được. Bởi vì nếu đảo tính mạch lạc
    trong đoạn trích sẽ bị thay đổi, đoạn văn
    sẽ lủng củng hơn.

    17
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    Bài 4:
    NV4: Bài tập 4
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ.
    - GV: Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) kể lại một
    tình huống trong Cuộc chạm trán trên đại dương.
    Thuyết minh ngắn gọn về mạch lạc và liên kết của
    đoạn văn
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    Cuộc chạm chán trên đại dương là một văn bản rất ý
    nghĩa khi đã đề cao sự thám hiểm, đam mê khám
    phá của các nhà khoa học. Văn bản để lại ấn tượng
    trong lòng người đọc bởi hình ảnh của con tàu ngầm
    dưới con mắt của nhân vật “tôi” sau khi đã bị ngất.
    Sau khi hồi phục, nhân vật tôi đã trèo lên lưng chiếc
    tàu ngầm, lấy chân gõ gõ thì nhận lại được sự cứng
    cáp đến từ “con vật”. Hàng loạt những câu hỏi đã
    hiện ra trước mắt nhà thám hiểm về sự lạ lẫm của
    “con vật”. Không chỉ độ cứng mà cái lưng đen bóng
    cũng nhẵn nhụi, không có một chút vẩy, thì ra nó là
    được làm bằng thép. Giờ phút này nhà thám hiểm
    mới phát hiện ra một sự thật về hiện tượng kỳ lạ của
    thiên nhiên mà các nhà thám hiểm theo đuổi bấy lâu
    nay thì ra lại là sản phẩm của con người. Đoạn văn
    trên được viết hướng tới nội dung: tình huống nhân
    vật tôi cảm nhận về tàu ngầm - hiện tượng thiên
    nhiên kỳ lạ. Các câu trong đoạn văn đều hướng vào
    một chủ đề và được sắp xếp theo một trình tự hợp
    lý.
    Hoạt động 4: vận dụng
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - Hình thức: cá nhân
    - Kĩ thuật: đặt câu hỏi
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
    Chỉ ra lỗi liên kết trong đoạn văn sau?

    18
    Nhà nước ta rất coi trọng hiền tài. Người hiền tài có những năng lực vượt trội so
    với người bình thường và có thể làm được nhiều việc lớn. Hiền tài trong lịch sử thời nào
    cũng có.Tên của những hiền tài và sự nghiệp của họ luôn được nhân dân ghi nhớ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
    - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần)
     Lỗi liên kết: Đoạn văn sử dụng phép liên kết hình thức (phép lặp) chưa phù hợp,
    chưa liên kết được các câu trong đoạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số.
    Câu hỏi
    1
    2
    3
    4

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

    Nội dung câu hỏi
    Đoạn văn kể về sự việc gì?
    ………………………………………
    Sự việc đó diễn ra trong thời gian
    bao lâu?
    ………………………………………
    Sự việc được sắp xếp theo trật tự như
    thế nào?
    ………………………………………
    Em thử đảo vị trí của các câu và nêu
    ý kiến nhận xét của mình.
    ………………………………………

    ***********************************************************************
    VĂN BẢN 2: ĐƯỜNG VÀO TRUNG TÂM VŨ TRỤ
    Trích Thiên Mã, Hà Thủy Nguyên
    a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức
    mới.
    b. Nội dung: HS nghe video bài hát, yêu cầu HS nêu suy nghĩ cảm xúc của bản thân.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - Hình thức: Cả lớp
    - Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    -GV câu hỏi
    ? Nêu hiểu biết của em về hệ mặt trời.
    ? Tìm đọc và trình bày trước lớp một vài thông tin cơ bản về người đầu tiên trên thế giới
    thực hiện chuyến bay vào vũ trụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chia sẻ suy nghĩ, trả lời.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    -HS chia sẻ, trình bày.
    GV gợi ý: 
    1. - Hệ Mặt Trời là một hệ hành tinh có Mặt Trời ở trung tâm và các thiên thể nằm
    trong phạm vi lực hấp dẫn của Mặt Trời, tất cả chúng được hình thành từ sự suy
    sụp của một đám mây phân tử khổng lồ cách đây gần 4,6 tỷ năm.

    19
    - Hệ mặt trời gồm có mặt trời và 9 hành tinh quay quanh nó, theo các quỹ đạo elip
    gần tròn.
    2. - Yuri Gagarin sinh ngày 9/3/1934 trong một gia đình thợ mộc bình dị ở Smolensk.
    - Năm 16 tuổi, ông chuyển tới thủ đô Moscow và sau đó nhập học một trường kỹ thuật
    ở Saratov. Gagarin đã mơ ước về bầu trời từ thời niên thiếu.
    - Tuổi 21, Gagarin được cử tới trường đào tạo Phi công Không quân Thứ nhất Chkalov
    ở Orenburg và tốt nghiệp với thành tích xuất sắc sau 2 năm.
    - Tháng 11/1957, ông chính thức trở thành phi công quân sự với hàm Trung úy Không
    quân Liên Xô. Cùng thời điểm đó, Liên Xô đã phóng vệ tinh nhân tạo đưa chú chó
    Laica lên không gian.
    - Đến đầu những năm 1960, ông đăng kí tham gia chương trình bí mật lựa chọn phi
    hành gia cho chuyến bay lên vũ trụ và trở thành một trong nhóm 20 ứng cử viên sáng
    giá nhất.
    - Ngày 8/4/1961, thiếu tá phi công Gagarin chính thức được lựa c...
     
    Gửi ý kiến

    Sách là cây đèn thần soi sáng con đường tri thức của nhân loại.” — A. Pushkin

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN AN - HẢI PHÒNG !