LỜI CHÚC MỖI NGÀY

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    🌸 Kính gửi quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Thư viện trường THCS Tân An trân trọng giới thiệu Trang học liệu trực tuyến tại địa chỉ: 👉 https://tvthcstanantphp.violet.vn/ Đây là không gian tri thức số – nơi thầy cô và học sinh có thể dễ dàng tìm thấy: 📘 Tài liệu học tập phong phú và cập nhật 📗 Bài giảng điện tử, sách tham khảo, truyện hay và tài nguyên mở 📙 Các hoạt động đọc sách – truyền thông thư viện – chia sẻ sáng tạo 💡 Hãy truy cập ngay để cùng khám phá, học tập và lan tỏa văn hóa đọc trong nhà trường! Thư viện số – Kết nối tri thức, thắp sáng tương lai! ✨

    Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg

    TẠI SAO? ĐIỀU CHÚNG MÌNH CHƯA BIẾT

    💕💕 Đọc một cuốn sách hay cũng giống như trò chuyện với một người bạn vĩ đại.” — Descartes💕Đọc sách – nuôi dưỡng tâm hồn, thắp sáng trí tuệ.💕

    Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh

    bài 1 thế giới kỳ ảo

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thị Phi Trúc
    Ngày gửi: 19h:28' 25-08-2024
    Dung lượng: 2.3 MB
    Số lượt tải: 209
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 1. THẾ GIỚI KÌ ẢO
    Chuyện người con gái Nam Xương
    (Nam Xương nữ tử truyện)
    Nguyễn Dữ

    I. Mục tiêu
    1. Năng lực đặc thù
    - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
    gian, thời gian (thời gian thực và thời gian kì ảo), chi tiết, cốt truyện, nhân vật
    chính (hành động, lời nói, tính cách), lời người kể chuyện.
    - Nêu được nội dung bao quát của văn bản, bước đầu phân tích các chi tiết tiêu
    biểu, đề tài, câu chuyện và nhân vật trong tính chỉnh thể tác phẩm.
    - Vận dụng một số hiểu biết về lịch sử Việt Nam để đọc hiểu văn bản.
    2. Năng lực chung
    - Biết lắng nghe và tích cực phản hồi trong giao tiếp
    - Biết tự chủ, chủ động trong tìm hiểu văn bản, tác giả và phần Tri thức ngữ văn.
    - Biết xác định vấn đề, tư duy và giải quyết các nhiệm vụ được giao.
    - Biết vận dụng vấn đề vào thực tiễn.
    3. Phẩm chất
    Trân trọng người phụ nữ có phẩm chất tốt đẹp và cảm thương cho người phụ nữ
    trong xã hội Phong Kiến.
    II. Phương pháp, phương tiện và chuẩn bị của học sinh
    - Phương pháp: gợi mở, làm nhóm, đọc sáng tạo, nêu và giải quyết vấn đề
    - Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
    - Chuẩn bị HS: GV yêu cầu HS đọc phần tri thức ngữ văn về truyện truyền kì, đọc
    trước văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương”
    III. Tiến trình tổ chức
    Hoạt động khởi động
    Mục tiêu
    - Huy động tri thức nền liên quan đến bài học
    - Khơi gợi hứng thú, nhu cầu hiểu biết của HS về bài học
    Sản phẩm

    Trang 1

    Hoạt động GV

    Hoạt động HS

    Sản phẩm cần đạt

    - GV yêu cầu HS trả lời HS trả lời câu hỏi của
    HS nêu được vị thế của
    câu hỏi: Em hiểu
    GV.
    người phụ nữ trong xã
    biết gì về vị thế
    HS lắng nghe GV nhận hội phong kiến vốn tồn
    người phụ nữ Việt
    xét và
    tại phổ biến tư tưởng
    Nam thời Phong
    trọng nam khinh nữ
    Kiến?
    HS xác định được
    - GV cho HS trả lời câu
    nhiệm vụ học tập qua tri
    hỏi và nhận xét.
    thức nền về người phụ
    - GV dẫn lời vào bài:
    nữ trong xã hội Phong
    Qua câu trả lời của
    Kiến.
    bạn, chúng ta thấy
    được người phụ nữ
    trong xã hội Phong
    Kiến sống khổ cực,
    áp bức bởi tư tưởng
    trọng nam khinh nữ,
    tư tưởng nam quyền.
    Để hiểu rõ điều này
    hơn, chúng ta sẽ
    cùng nhau khám phá
    văn bản “Chuyện
    người con gái Nam
    Xương” (nhan đề
    gốc là Nam Xương
    nữ tử truyện) của
    Nguyễn Dữ.
    Hoạt động hình thành kiến thức
    Mục tiêu
    - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
    gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
    - Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
    biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
    - Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu VB
    văn học
    Sản phẩm
    Hoạt động GV

    Hoạt động HS

    Sản phẩm cần đạt

    I.

    Đọc và tìm hiểu
    HS trình bày kết quả
    I.
    Đọc và tìm hiểu
    chung
    thảo luận về tri thức
    chung
    - GV cho HS làm việc cá
    ngữ văn và thông tin tác
    Đáp án PHT số 1:
    nhân thực hiện phiếu học
    giả, tác phẩm.
    1-c
    tập số 1: Tìm hiểu tri
    2-a
    HS
    đọc
    văn
    bản

    nêu
    thức ngữ văn (PHỤ
    3-b
    bố cục của tác phẩm.
    LỤC)
    4-e
    - GV mời HS trình bày về tri
    5-d
    HS
    lắng
    nghe
    GV
    chốt
    thức ngữ văn đã tìm
    1. Tri thức ngữ văn
    kiến thức và ghi vào vở. - Truyện truyền kì là thể
    hiểu.
    Trang 2

    - GV cho HS thực hiện
    nhiệm vụ: gạch chân
    thông tin cần thiết về tác
    giả Nguyễn Dữ và tác
    phẩm “Chuyện người
    con gái Nam Xương”.
    Thời gian hoạt động:
    - GV mời HS trình bày về
    thông tin tác giả và tác
    phẩm trong sách giáo
    khoa.
    - GV cho HS đọc văn bản và
    yêu cầu HS: Qua việc
    đọc văn bản, hãy nêu bố
    cục của tác phẩm. Lưu ý
    về chú thích trong văn
    bản.
    - GV cho HS trả lời câu hỏi
    và nhận xét.
    - GV chốt kiến thức về tri
    thức ngữ văn và thông
    tin tác giả và văn bản.

    loại văn xuôi tự sự, thuộc
    văn học viết, dùng yếu tố kì
    ảo làm phương thức nghệ
    thuật để phản ánh đời sống.
    Ngoài ra, tác giả sử dụng yếu
    tố hiện thực và yếu tố kì ảo
    kết hợp, đan xen một cách
    linh hoạt. Qua đó, người đọc
    thấy được những vấn đề cốt
    lõi hiện thực cũng như quan
    niệm, thái độ của tác giả.
    - Các yếu tố trong truyện
    truyền kì:
    + Cốt truyện: được tổ chức
    dựa theo chuỗi sự kiện sắp
    xếp theo trật tự tuyến tính,
    quan hệ nhân quả.
    + Nhân vật: thế giới nhân
    vật khá đa dạng, phong phú,
    nổi bật ba nhóm: thần tiên,
    người trần và yêu quái.Các
    nhân vật có nét kì lạ, biêu
    hiện nguồn gốc ra đời, ngoại
    hình và năng lực siêu nhiên.
    + Không gian và thời gian:
    Không gian có sự pha trộn
    cõi trần, cõi tiên và cõi âm,
    ba cõi này không tồn tại tách
    biệt mà liên thông với nhau.
    Thời gian có sự kết hợp thời
    gian thực và thời gian ảo.
    Thời gian thực với các điểm
    mốc, các niên đại xác định
    góp phần tạo nên giá trị tác
    phẩm. Thời gian kì ảo ở cõi
    tiên, cõi âm-nơi mọi thứ
    ngưng đọng, không biến đổi,
    không giới hạn.
    2. Văn bản “Chuyện
    người con gái Nam
    Xương
    a, Tác giả: Nguyễn Dữ
    – Nguyễn Dữ quê ở Hải
    Dương, sống vào thế kỉ XVI.
    – Truyền kì mạn lục là tác
    phẩm tiêu biểu nhất của
    Nguyễn Dữ, viết bằng chữ
    Hán.
    b, Văn bản”Chuyện người
    con gái Nam Xương”
    - Là truyện thứ 16 trong 20
    Trang 3

    truyện trong tập
    “Truyền kì mạn lục”
    – Bố cục: Tác phẩm gồm
    ba phần.
    + Phần thứ nhất (từ đầu đến
    lo liệu như đối với cha mẹ đẻ
    mình): Giới thiệu về hai
    nhân vật Vũ Nương –
    Trương Sinh; gia cảnh nhà
    Trương Sinh và cuộc sống
    của Vũ Nương khi chồng đi
    lính.
    + Phần thứ hai (từ Qua
    năm sau, giặc ngoan cố đã
    chịu trói đến nhưng việc trót
    đã qua rồi): Nỗi oan bị chồng
    nghi ngờ và hành động tự
    trầm của Vũ Nương.
    + Phần cuối (từ Cùng làng
    với nàng đến hết): Cuộc gặp
    gỡ tình cờ giữa Phan Lang
    và Vũ Nương trong động của
    Linh Phi và việc Vũ Nương
    trở về trên sông gặp Trương
    Sinh để giải toả nỗi oan
    khuất.
    - GV đặt câu hỏi cho HS:
    Qua phần tri thức ngữ văn,
    theo em, khi đọc hiểu tác
    phẩm Chuyện người con gái
    Nam Xương, em dự định sẽ
    thực hiện những hoạt động
    nào để đọc hiểu được tác
    phẩm này?

    II. Khám phá văn bản
    1. Tìm hiểu cốt truyện,
    ngôi kể
    GV yêu cầu HS: Từ việc
    đọc VB ở nhà , HS thực
    hiện nhiệm vụ sau: Sắp xếp
    các sự việc vào các ô từ 1-7.
    Xác định ngôi kể trong câu
    chuyện ở phiếu học tập số 2
    (PHỤ LỤC)
    Thời gian hoạt động: 3 phút
    GV cho HS tóm tắt truyện

    HS suy nghĩ và trả lời
    câu hỏi của GV

    HS thực hiện nhiệm vụ
    và báo cáo kết quả của
    mình.

    3. Định hướng cách
    đọc hiểu truyện
    truyền kì
    - Khi đọc truyện truyền kì,
    cần tóm tắt truyện, xác
    định không gian, thời
    gian trong truyện, tìm
    hiểu các nhân vật, chỉ ra
    và nêu tác dụng của các
    chi tiết kì ảo, nêu chủ đề
    của truyện,...
    II. Khám phá văn bản
    1. Tìm hiểu cốt truyện,
    ngôi kể
    Đáp án sắp xếp
    1-c
    2-d
    3-e
    4-f
    5-b
    6-a
    7-g
    a, Cốt truyện
    - Vũ Thị Thiết (hay còn gọi
    Trang 4

    và xác định ngôi kể
    GV cho HS báo cáo kết quả
    của mình và nhận xét.
    GV chốt kiến thức và bổ
    sung

    HS lắng nghe GV nhận
    xét và chốt kiến thức,
    ghi bài vào vở.

    là Vũ Nương), quê ở Nam
    Xương, là người con gái thùy
    mị nết na tư dung tốt đẹp.
    - Điều ấy khiến cho Trương
    Sinh đem lòng yêu mến, xin
    mẹ trăm lạng vàng để cưới
    nàng về làm vợ. Biết chồng
    mình hay ghen, đa nghi,
    nàng luôn giữ gìn khuôn
    phép và không để vợ chồng
    bất hòa.
    - Đất nước có chiến tranh,
    Trương Sinh đi lính, Vũ
    Nương ở nhà sinh con và
    nuôi con chăm sóc mẹ già.
    Mẹ Trương Sinh nhớ thương
    con mà ốm Vũ Nương hết
    lòng chăm sóc tận tình.
    - Khi mẹ chồng chết, Vũ
    Nương lo ma chay chu đáo
    như cha mẹ đẻ. Trương Sinh
    trở về và bế con ra mộ mẹ,
    Trương Sinh tình cờ biết con
    còn có một người khác mà
    đêm đêm vẫn đến, về đến
    nhà chàng mắng chửi thậm tệ
    và ruồng bỏ đuổi Vũ Nương
    ra khỏi nhà mặc cho hàng
    xóm và nàng đã hết sức
    thanh minh. Nàng ra sông
    Hoàng Giang tự vẫn, may
    được Linh Phi cứu giúp làm
    tiên nữ dưới thủy cung
    - Cùng làng với làng có
    người tên là Phan Lang, vì
    cứu Linh Phi lúc hóa rùa đã
    được Linh Phi cứu sống, tình
    cờ gặp Vũ Nương ở thủy
    cung.
    - Nàng đã gặp nhờ Phan gửi
    cho chồng tín vật. Trương
    Sinh biết chuyện liền lập đàn
    giải oan trên bến Hoàng
    Giang cho vợ, Vũ Nương
    hiện về trong ngày lập đàn
    gặp lại hai cha con.
    b, Ngôi kể
    Câu chuyện được kể theo
    ngôi kể thứ ba.
    Trang 5

    2. Nhân vật Vũ Nương,
    Trương Sinh và bi
    kịch của nàng
    GV cho HS thực hiện nhóm
    4 người thực hiện phiếu học
    tập số 3: Tìm hiểu nhân vật
    HS thực hiện nhiệm vụ
    Vũ Nương và Trương Sinh
    theo hướng dẫn, chỉ đạo
    + Gạch chân các chi tiết
    của GV.
    trong sách giáo khoa về
    HS báo cáo kết quả thảo
    nhân vật Vũ Nương. Qua
    luận theo nhóm theo chỉ
    nhân vật này, lời người kể
    đạo của GV.
    chuyện có vai trò như thế
    nào trong khắc họa nhân
    HS lắng nghe nhận xét
    vật?
    từ GV và các bạn trong
    + Nhận xét về lời thoại của
    lớp.
    Vũ Nương khi bị chồng
    HS lắng nghe GV nhận
    nghi oan. Từ đó, nhận xét
    xét, chốt kiến thức và
    nhân vật Vũ Nương.
    ghi bài vào vở.
    + Gạch chân các chi tiết
    trong sách giáo khoa về
    nhân vật Trương Sinh. Lời
    người kể chuyện có vai trò
    như thế nào trong việc khắc
    họa nhân vật?
    - GV gợi ý, hướng dẫn cho
    HS:
    + Trong quá trình tìm chi
    tiết về nhân vật Vũ
    Nương và Trương Sinh,
    chú ý lời người kể
    chuyện, thái độ người kể
    chuyện như thế nào với
    nhân vật, từ đó mới nhận
    xét vai trò người kể
    chuyện trong việc khắc
    hóa nhân vật.
    + Trước khi nhận xét lời
    thoại của Vũ Nương, cần
    tìm lời thoại Vũ Nương
    nói với chồng lúc bị nghi
    oan. Qua từng lời thoại,
    nhận xét thái độ Vũ
    Nương. Từ đó, nhận xét
    nhân vật Vũ Nương
    Thời gian: 12 phút (8 phút
    thảo luận, 4 phút báo cáo)
    - GV cho HS thảo luận
    trong thời gian quy
    định.
    - GV cho nhóm HS lên

    2. Nhân vật Vũ Nương,
    Trương Sinh và bi
    kịch của nàng
    a, Nhân vật Vũ Nương
    - Tính đã thuỳ mị, nết na,
    lại thêm tư dung tốt đẹp
    – Trong cuộc sống vợ
    chồng: luôn giữ gìn
    khuôn phép, không từng
    để lúc nào vợ chồng phải
    đến thất hoà.
    - Khi xa chồng, Vũ
    Nương là người vợ
    thuỷ chung, người con
    dâu hiếu thảo. Lời
    trăng trối của bà mẹ
    chồng đã thể hiện sự
    ghi nhận nhân cách và
    công lao của nàng đối
    với gia đình nhà
    chồng.
    - Khi bị chồng nghi oan,
    Vũ Nương có ba lời
    thoại:
    + Lời thoại 1: Phân trần để
    chồng hiểu rõ tấm lòng
    mình, khẳng định sự thuỷ
    chung, trong trắng  Nàng
    hết lòng tìm cách hàn gắn
    hạnh phúc gia đình đang có
    nguy cơ tan vỡ.
    + Lời thoại 2: Nỗi đau đớn,
    thất vọng khi bị đối xử bất
    công.
    + Lời thoại 3: Lời than, cũng
    là lời nguyền mà Vũ Nương
    nói với thần sông để giãi bày
    nỗi niềm trước khi tự vẫn.
    Nhận xét: Vũ Nương là
    người phụ nữ xinh đẹp, nết
    na, hiền thục, đảm đang,
    nhưng lại rơi vào bi kịch.
     Lời người kể chuyện
    bộc lộ niềm cảm
    thông, thương xót cho
    Vũ Nương cũng như
    thân phận người phụ
    nữ trong xã hội lúc bấy
    giờ.
    b, Tìm hiểu nguyên nhân
    Trang 6

    báo cáo kết quả thảo
    luận nhóm mình.
    - GV cho HS nhận xét kết
    quả của nhóm.
    - GV nhận xét và chốt kiến
    thức

    dẫn đến bi kịch của Vũ
    Nương
    - Nguyên nhân trực tiếp
    + Câu nói ngây thơ của bé
    Đản.
    + Chiếc bóng trên tường (Vũ
    Nương thường chỉ vào bóng
    của mình trên tường và bảo
    với con rằng đó là cha nó).
    – Nguyên nhân sâu xa
    + Tính đa nghi và ghen
    tuông thái quá của Trương
    Sinh.
    + Cuộc hôn nhân không bình
    đẳng.
    + Chiến tranh khiến gia đình
    li tán.
    + Tình trạng nam quyền của
    xã hội phong kiến.
     Tính đa nghi, ghen
    tuông của Trương Sinh
    là nguyên nhân cơ bản
    đẩy Vũ Nương vào thế
    cùng đường, không
    còn cách nào khác
    ngoài việc tự vẫn.
    c, Nhân vật Trương Sinh
    - Đa nghi, phòng ngừa vợ
    quá sức, hay ghen.
    - Khi nghe bé Đản kể với
    mình về người đàn ông
    đến hàng đêm, cứ đến
    rồi đi, chẳng chịu bế
    mình lúc đi ra mộ thăm
    mẹ thì nghi ngờ càng
    sâu, không gỡ ra được.
    - Chàng không nghe vợ
    thanh minh, vợ hỏi thì
    anh không nói, chỉ biết
    mắng nhiếc, đánh đuổi
    Vũ Nương đi kể cả bà
    con làng xóm khuyên
    cũng không nghe.
    - Đến khi bé Đản chỉ bóng
    người đàn ông, chàng
    mới tỉnh ngộ, thấu được
    nỗi oan của vợ.
     Trương Sinh là người
    cố chấp, bảo thủ, ghen
    tuông mù quáng.
     Qua đó thể hiện được
    Trang 7

    bản chất xã hội Phong
    kiến đương thời thối
    nát, bất công, trọng
    nam quyền đã chà đạp
    lên số phận con người.
    Tính cách cố chấp, bảo
    thủ của Trương Sinh
    phản ánh chế độ nam
    quyền, trọng nam
    khinh nữ
    3. Nghệ thuật
    HS thực hiện nhiệm vụ 3.Nghệ thuật
    GV cho HS thực hiện
    dưới sự hướng dẫn của
    a, Các chi tiết kì ảo
    nhiệm vụ nhóm theo cặp
    GV
    Những yếu tố kì ảo trong
    trong phiếu học tập số 4 HS báo cáo kết quả thảo
    tác phẩm: Phan Lang
    (PHỤ LỤC):
    luận theo nhóm theo chỉ
    nằm mộng rồi thả rùa;
    + Chỉ ra những yếu tố kì
    đạo của GV.
    Phan Lang lạc vào động
    ảo trong tác phẩm (gạch
    rùa của Linh Phi, được
    HS
    lắng
    nghe
    nhận
    xét
    chân trong SGK).
    đãi tiệc yến và gặp Vũ
    từ
    GV

    các
    bạn
    trong
    + Nhận xét cách thức sử
    Nương, được sứ giả của
    lớp.
    dụng yếu tố kì ảo trong
    Linh Phi rẽ nước đưa về
    HS
    lắng
    nghe
    GV
    nhận
    tác phẩm của Nguyễn
    dương thế; hình ảnh Vũ
    xét,
    chốt
    kiến
    thức

    Dữ.
    Nương hiện ra sau khi
    ghi
    bài
    vào
    vở
    + Ý nghĩa của những yếu
    Trương Sinh lập đàn giải
    tố kì ảo đó là gì?
    oan; bóng Vũ Nương mờ
    + Lời bình là yếu tố
    nhạt dần và biến mất.–
    thường xuất hiện ở
    Cách thức sử dụng những
    truyện truyền kì. Lời
    yếu tố kì ảo trong tác
    bình đã thể hiện nội
    phẩm: Các yếu tố kì ảo
    dung gì trong tác phẩm
    được sử dụng đan xen với
    và quan niệm của tác giả
    yếu tố thực về địa danh
    thể hiện như thế nào?
    (bến đò Hoàng Giang, ải
    Thời gian hoạt động: 13
    Chi Lăng), thời điểm lịch
    phút (9 phút thảo luận, 4
    sử (cuối đời Khai Đại nhà
    phút báo cáo)
    Hồ), sự kiện lịch sử (quân
    GV cho HS báo cáo kết quả
    Minh xâm lược nước ta,
    thảo luận và cho HS ở lớp
    nhiều người chạy trốn ra
    nhận xét góp ý, bổ sung
    ngoài bể, rồi bị đắm
    GV nhận xét và chốt kiến
    thuyền),..
    thức
    – Ý nghĩa của những yếu
    tố kì ảo:
    + Tô đậm, làm hoàn
    chỉnh thêm nét đẹp của
    nhân vật Vũ Nương: dù ở
    thế giới khác vẫn nặng
    tình với cuộc đời, khao
    khát được phục hồi danh
    dự. Khát vọng được giải
    oan là nỗi niềm đau đáu
    trong lòng nàng.
    + Làm câu chuyện trở
    Trang 8

    III.Tổng kết
    - GV đặt câu hỏi cho HS:
    Qua khám phá văn
    bản, chúng ta rút ra
    được cách đọc hiểu
    thể loại truyện truyền
    kì như thế nào?
    - GV gợi ý cho HS trả lời
    câu hỏi
    (1) Nhắc lại cách đọc
    hiểu qua tìm hiểu ở
    phần tri thức ngữ văn
    (2) Qua khám phá văn
    bản, chúng ta khám
    phá thêm điều gì
    trong quá trình đọc
    hiểu văn bản?
    - GV đặt câu hỏi: Qua tác
    phẩm ”Chuyện người
    con gái Nam Xương”,
    nội dung của tác phẩm là
    gì?
    GV cho HS trả lời câu hỏi
    theo hướng dẫn, gợi ý của
    GV.
    GV cho HS nhận xét câu trả
    lời

    HS suy nghĩ và trả lời
    câu hỏi của GV
    theo gợi ý
    HS trả lời câu hỏi và
    lắng nghe nhận xét từ
    GV, các bạn trong lớp
    HS lắng nghe GV chốt
    kiến thức và ghi bài
    vào vở.

    nên lung linh, kì ảo, hấp
    dẫn, lôi cuốn hơn.
    + Tạo nên một kết thúc
    phần nào có hậu cho tác
    phẩm, thể hiện ước mơ
    của nhân dân về sự công
    bằng trong cuộc đời:
    người tốt dù có trải qua
    bao oan khuất, dập vùi
    cuối cùng sẽ được minh
    oan. Tuy nhiên, kết thúc
    đó vẫn để lại sự xót xa,
    tiếc nuối vì tất cả chỉ là
    ảo ảnh mà thôi.
    b. Lời bình của tác giả
    – Lời bình nhấn mạnh
    ranh giới mơ hồ, khó rạch
    ròi, minh bạch giữa sự
    thật và giả dối ở đời.
    – Lời bình phê phán
    những người đàn ông gia
    trưởng đã đẩy người phụ
    nữ vào đường cùng
    III. Tổng kết
    1. Cách đọc hiểu thể loại
    truyện truyền kì
    Khi đọc truyện truyền kì,
    cần tóm tắt các sự việc
    chính trong truyện và xác
    định nhân vật. Thứ hai,
    khi tìm hiểu nhân vật cần
    tìm những chi tiết về nhân
    vật(xuất thân, lời nói,
    hành động), chi tiết kì ảo
    trong truyện và tác dụng.
    Ngoài ra, cần hiểu về
    hoàn cảnh sáng tác để
    hiểu thời điểm trong văn
    bản từ đó hiểu thêm cuộc
    sống con người thời đó.
    2. Nội dung
    Qua tác phẩm ”Chuyện
    người con gái Nam
    Xương”, tác giả giúp
    người đọc thấy được bi
    kịch tan vỡ hạnh phúc
    gia đình, qua đó phê
    phán xã hội phong kiến,
    đồng thời bày tỏ niềm
    thương cảm sâu sắc đối
    với sự bất hạnh của
    Trang 9

    người phụ nữ.
    Hoạt động luyện tập

    Mục tiêu
    Củng cố kiến thức, kĩ năng ở hoạt động hình thành kiến thức
    Sản phẩm
    Hoạt động GV

    Hoạt động HS

    Sản phẩm cần đạt

    - GV cho HS vẽ sơ đồ
    tư duy về cách đọc
    hiểu truyện truyền
    kì.
    - GV yêu cầu HS thực
    hiện bài tập Viết kết
    nối với đọc trong
    SGK, tr. 16

    HS thực hiện nhiệm vụ

    Cách đọc truyện truyền
    kì: tóm tắt chuỗi sự kiện
    của tác phẩm, tìm hiểu
    nhân vật, xác định yếu
    tố kì ảo và vai trò của
    yếu tố kì ảo trong
    truyện, tìm chủ đề của
    truyện,...
    Sản phẩm dự kiến sơ đồ
    tư duy:

    HS viết đoạn văn và
    trình bày đoạn văn

    – Đoạn văn của HS cần
    bảo đảm các yêu cầu:
    + Nội dung: trình bày
    suy nghĩ về chi tiết “cái
    bóng” trong truyện.
    + Dung lượng: 7 – 9
    câu.

    Hoạt động vận dụng

    Mục tiêu
    Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập
    và thực tiễn.
    Sản phẩm

    Trang 10

    Hoạt động GV
    - GV yêu cầu HS làm
    việc theo nhóm
    (chia theo tổ) để
    trình bày ý kiến
    về vấn đề: Vị thế
    của người phụ nữ
    trong xã hội xưa
    và nay
    - - GV gợi ý, hướng dẫn HS trình bày
    ý kiến theo gợi ý dưới
    đây:
    - (1) Nêu vị thế phụ nữ trong xã hội
    xưa và nay
    - (2) Biểu hiện vị thế người phụ nữ
    trong xã hội xưa và
    nay.
    - (3) Tại sao lại có sự khác nhau như
    vậy?
    - (4) Phản đề (nếu có)
    - (5) Cảm nhận về vị thế phụ nữ giữa
    hai thời

    Hoạt động HS

    Sản phẩm cần đạt

    HS lắng nghe GV phổ
    biến câu hỏi và suy nghĩ HS nêu được ý kiến về
    câu trả lời.
    vị thế phụ nữ thời xưa
    HS trình bày kết quả
    và nay.
    của mình
    HS thể hiện được ý kiến
    HS lắng nghe nhận xét,
    và bảo vệ ý kiến của
    góp ý từ GV và các bạn
    mình
    trong lớp.

    GV cho HS nêu ý kiến
    và HS trong lớp nhận
    xét, phản biện.
    *PHỤ LỤC
    Phiếu học tập số 1
    Cột A

    Cột B

    1. Truyện
    truyền kì

    a, được tổ chức dựa theo chuỗi sự kiện sắp xếp theo trật tự tuyến
    tính, quan hệ nhân quả.

    2. Cốt truyện

    b, thế giới nhân vật khá đa dạng, phong phú, nổi bật ba nhóm:
    thần tiên, người trần và yêu quái.Các nhân vật có nét kì lạ, biêu
    hiện nguồn gốc ra đời, ngoại hình và năng lực siêu nhiên

    3. Nhân vật

    c, là thể loại văn xuôi tự sự, thuộc văn học viết, dùng yếu tố kì
    ảo làm phương thức nghệ thuật để phản ánh đời sống

    4. Không gian d, có sự kết hợp thời gian thực và thời gian ảo. Thời gian thực
    với các điểm mốc, các niên đại xác định góp phần tạo nên giá trị
    tác phẩm. Thời gian kì ảo ở cõi tiên, cõi âm-nơi mọi thứ ngưng
    đọng, không biến đổi, không giới hạn.
    5. Thời gian

    e,có sự pha trộn cõi trần, cõi tiên và cõi âm, ba cõi này không
    tồn tại tách biệt mà liên thông với nhau

    Phiếu học tập số 2
    Trang 11

    Sắp xếp các sự việc sau vào các ô từ 1-7. Sau khi sắp xếp, hãy tóm tắt lại cốt truyện và
    xác định ngôi kể
    1

    3

    2
    6

    d, Trương Sinh đi
    lính, Vũ Nương ở
    nhà sinh con và
    nuôi con chăm sóc
    mẹ già. Mẹ Trương
    Sinh nhớ thương
    con mà ốm rồi mất
    e, Trương Sinh
    trở về, bế con ra
    mộ và nghe bé
    Đả kể về người
    đàn ông đến
    gặp Vũ Nương

    Phiếu học tập số 3

    4

    5

    7

    c, Trương Sinh
    cảm mến Vũ
    Nương, xin mẹ
    lấy nàng làm
    vợ

    f, Trương Sinh
    nảy sinh nghi
    ngờ, ghen
    tuông, đánh
    đuổi Vũ Nương
    g, Nàng đã gặp nhờ Phan
    gửi cho chồng tín vật.
    Trương Sinh biết chuyện
    liền lập đàn giải oan trên
    bến Hoàng Giang cho vợ

    b,Vũ Nương tự
    tử ở sông
    Hoàng Giang
    và được Linh
    Phi cứu, làm
    cung nữ ở thủy
    a, Cùng làng với làng có
    người tên là Phan Lang,
    vì cứu Linh Phi lúc hóa rùa
    đã được Linh Phi cứu
    sống, tình cờ gặp Vũ
    Nương ở thủy cung.

    Trang 12

    Phiếu học tập số 4

    Trang 13

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:

    ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ

    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/yêu cầu cần đạt:
    - Nhận biết được điển tích, điển cố.
    - Xác định và phân tích được tác dụng của điển tích, điển cố.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
    hợp tác...
    - Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm
    vụ học tập theo nhóm.
    - Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau;
    hình thành được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho.
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng.
    3. Phẩm chất:
    - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của GV
     Giáo án;
    Trang 14

    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 9, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
    dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
    c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV tổ chức hoạt động tìm hiểu kiến thức.
    GV cho HS chơi trò chơi: nối cụm từ ở cột bên trái với ý nghĩa phù hợp ở cột bên phải.
    1. nước hết chuông rền
    A. nỗi lòng nhớ nhà, nhớ quê
    2. ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt B. thời gian qua nhanh, đời người đã đến lúc
    đậu cành nam
    kết thúc
    3.

    khuynh

    4. gót chân A-sin

    thành khuynh quốc

    C. sức mạnh của sắc đẹp ở người phụ nữ
    D. điểm yếu chết người của đối tượng

    Đáp án: 1−B
    2−A
    3−C
    4−D
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong văn bản truyện và cuộc sống,
    người ta thường được nghe kể về các điển tích, điển cố. Vậy điển tích điển cố là gì?
    Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay, Thực hành tiếng Việt trang 17.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết được điển tích, điển cố.
    - Xác định và phân tích được tác dụng của chúng.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    * NV1:
    I. Tìm hiểu điển tích, điển cố
    GV: Cho hs xem vi deo: Điển tích của câu 1. Xét ví dụ:
    thành ngữ “có tật giật mình”
    a. Thành ngữ: Có tật giật mình
    https://www.youtube.com/watch?
    b. Sương in mặt, tuyết pha thân,
    v=wGmVkZecW9A
    Sen vàng lãng đãng như gần, như xa
    Hs: Xem video và đọc 2 câu thơ trích Nguyễn
    (Nguyễn Du)
    Du.
    -Sen vàng (gót sen): là tiếng chỉ bước
    GV: giải thích hs hiểu nguồn gốc của thành chân người đàn bà đẹp mỗi khi bước
    ngữ và cụm từ “ sen vàng”.
    chân.
    Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV cho học sinh làm phiếu
    Nhận biết điển tích, điển cố
    2. Kết luận:
    Điển tích, điển cố là gì?
    * Khái niệm:Điển tích, điển cố
    Trang 15

    Điển tích, điển cố tồn tại như
    thế nào trong VB?
    Tác dụng của việc sử dụng
    điển tích, điển cố?
    Muốn hiểu được ý nghĩa của
    điển tích, điển cố khi đọc VB,
    cần phải làm gì?
    Lấy ví dụ một điển tích, điển
    cố mà em biết.
    Bước 3: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    -> Ghi lên bảng.
    * NV2:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS làm bài tập nhanh

    Câu 1 (trang 17 sgk Ngữ văn lớp 9 Tập 1 –
    Kết nối tri thức):
    Đọc lại các chú thích ở chân trang của văn
    bản Chuyện người con gái Nam Xương và
    cho biết những trường hợp sử dụng điển tích,
    điển cố. Nếu sách giáo khoa không giải thích,
    em có hiểu được ý nghĩa của các câu văn có
    sử dụng điển tích, điển cố đó không? Vì sao?
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS trình bày sản phẩm
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức →

    - Điển tích là câu chuyện trong sách
    xưa, được dẫn lại một cách cô đúc
    trong văn bản của các tác giả đời sau.
    - Điển cố là sự việc hay câu chữ trong
    sách xưa, được dẫn lại trong văn bản
    của các tác giả đời sau.
    *Tác dụng:
    – Dùng điển tích, điển cố có tác dụng
    làm cho câu thơ, câu văn hàm súc,
    trang nhã, uyên bác.
    - Văn nghị luận: Củng cố lí lẽ, làm tăng
    sức thuyết phục của văn bản
    Lưu ý: Điển tích, điển cố là hai khái
    niệm gần gũi nhau, sự phân biệt chỉ có
    tính tương đối. Vì thế, nhiều lúc điển
    tích, điển cố được gọi chung là điển.

    * Bài tập:
    Câu 1 (trang 17 sgk Ngữ văn lớp 9
    Tập 1 – Kết nối tri thức):
    - Trường hợp sử dụng điển tích, điển cố
    là:
    + Trước khi Mị Nương gieo mình
    xuống sông Hoàng Giang: Ngọc Mị
    Nương, Cổ Ngu mĩ
    + Khi Phan Lang nói chuyện và khuyên
    Mị Nương trở về trần gian: Tào nga,
    Ngựa Hổ gầm gió bắc, chim Việt đậu
    cành nam.
    - Nếu không có sách giáo khoa, em sẽ
    không hiểu được ý nghĩa của các câu
    văn có sử dụng điển tích, điển cố. Vì
    đây là những câu chuyện dân gian có từ
    xa xưa.

    Trang 16

    Ghi lên bảng.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    * NV1:
    II. Luyện tập:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Câu 2 (trang 17 sgk Ngữ văn lớp 9 Tập
    - GV đặt câu hỏi:
    1 – Kết nối tri thức):
    Câu 2 (trang 17 sgk Ngữ văn lớp 9 Tập
    1 – Kết nối tri thức):
    a. Cụm từ in đậm trong các câu đều ẩn
    Đọc các câu sau và thực hiện yêu cầu nêu chứa câu chuyện, sự tích nào đó. Tuy
    ở dưới:
    nhiên, ý nghĩa sâu xa của từng câu chuyện, sự
    - Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tích thì không phải ai cũng biết. Muốn biết,
    tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió;
    phải xem chú giải hay tìm tài liệu để tra
    khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cứu.
    cái én lìa đàn, nước thẳm buồm xa, đâu b. Nghĩa của các cụm từ in đậm ở chú
    còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa. thích trong SGK (tr. 12, 14).
    - Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch c. Tác dụng của từng cụm từ in đậm trong câu:
    gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị
    – Điển tích núi Vọng Phu thể hiện tình yêu
    Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ.
    sâu nặng, lòng chung thuỷ sắt son. Trong
    - Nương tử nghĩa khác Tào Nga, hờn
    lời khấn trước khi nhảy xuống sông trẫm
    không Tinh Vệ mà phải ôm mối hận gieo mình, Vũ Nương nhắc điển tích này để thể
    mình xuống nước.
    hiện sự xót xa của mình: đến cả cái tình
    cảnh đáng thương của nàng Vọng Phu,
    Vũ Nương cũng không thể có được.
    – Hai điển tích ngọc Mị Nương, cỏ Ngu
    mĩ đều nói đến những điều linh thiêng, kì
    lạ của người đàn bà sau khi chết (chết mà vẫn
    tỏ được sự trong trắng, thuỷ chung). Nhắc
    đến hai điển tích này trong lời khấn trước
    khi tự tử, Vũ Nương muốn sau khi mình ra
    đi, người đời không hoài nghi về phẩm giá
    của mình.
    – Phan Lang nhắc đến điển tích về Tào Nga
    và Tinh Vệ − những người con gái có cái
    chết hoàn toàn không giống với việc lựa
    chọn cách trẫm mình vì oan khuất của Vũ
    Nương. Theo Phan Lang, cách hành xử của
    Vũ Nương cũng phải khác: nên tìm đường trở
    về quê nhà với người xưa.
    – Vũ Nương dùng điển tích ngựa Hồ
    gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam để
    nói rằng tuy được sống với các nàng tiên
    nơi cung nước, nhưng nỗi nhớ nhà,
    nhớ quê luôn canh cánh trong lòng.
    Hoạt động 4. Vận dụng
    1. Mục tiêu
    Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và
    Trang 17

    thực tiễn.
    2. Nội dung hoạt động
    HS sưu tầm, đánh giá một số ngữ liệu.
    3. Tổ chức thực hiện
    GV yêu cầu HS sưu tầm ba ngữ liệu (ngoài các ngữ liệu trong SGK) có sử dụng điển tích,
    điển cố và giải thích ý nghĩa của các điển tích, điển cố đó.
    HS sưu tầm, giải thích ý nghĩa của 3 điển tích, điển cố (thực hiện ở nhà).
    BÀI 1: THẾ GIỚI KÌ ẢO
    Đọc - hiểu văn bản 2: DẾ CHỌI (Bồ Tùng Linh)
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức: HS cần học được các nội dung:
    - Đặc điểm của thể loại truyện truyền kỳ
    - Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện Dế chọi – Bồ Tùng Linh
    2. Về năng lực
    a. Năng lực đặc thù
    - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian,
    thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
    - Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu,
    đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
    - Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu VB văn
    học.
    - Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
    b. Năng lực chung
    - Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ
    học tập theo nhóm.
    - Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau; hình
    thành được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho.
    3. Về phẩm chất
    - Biết trân trọng, yêu quý những con người có phẩm chất tốt đẹp.
    - Học tập bộ môn nghiêm túc.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Học liệu: sách giáo khoa, sách giáo viên, ngữ liệu tham khảo, phiếu học tập
    (PHT), tranh ảnh liên quan (nếu có).
    - Thiết bị: máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ / KHỞI ĐỘNG
    - Mục tiêu: HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi
    nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.
    Nội dung: HS vận dụng trải nghiệm về cuộc sống để trả lời câu hỏi.
    - Sản phẩm: HS trình bày được suy nghĩ của bản thân.
    Tổ chức thực hiện: 10'
    Hoạt động của thầy và trò
    Sản phẩm dự kiến
    Ổn định trật tự lớp.
    - Những hiểu biết về trò
    Chuyển giao nhiệm vụ
    chơi chọi dế.
    GV cho HS thảo luận câu hỏi:
    Hậu quả của việc một ông
    Trang 18

    - Em hiểu gì về trò chơi dế chọi?
    vua lại mê chơi trò chọi dế:
    có thể gây ra nhiều hậu quả
    Em suy nghĩ thế nào về hậu quả của việc một ông vua
    tiêu cực đối với nhà vua,
    lại mê chơi trò chọi dế?.
    nhân dân và đất nước.
    Thực hiện nhiệm vụ: hỗ trợ, hướng dẫn HS suy nghĩ,
    đưa ra ý kiến và trình bày
    Báo cáo: gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
    Kết luận, nhận định: Nhận xét, chốt kiến thức và vào
    bài mới
    GV vào bài:
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện truyền kì trong truyện Dế chọi
    như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
    + Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu,
    đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
    - Nội dung: HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc
    nhóm để trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ.
    - Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của thầy và trò
    Sản phẩm dự kiến
    Hoạt động 2.1: Đọc – Tìm hiểu chung về văn bản
    - GV mời HS trình bày ngắn gọn thông
    I.
    Đọc – Tìm hiểu chung
    tin về nhà văn Bồ Tùng Linh và tác phẩm 1.Tìm hiểu chung
    Liêu Trai chí dị (HS đã chuẩn bị ở nhà)
    1. Tác giả Bồ Tùng Linh
    - HS trình bày vài nét thông tin về tác
    - Bồ Tùng Linh (1640 - 1715) là nhà văn
    giả.
    - GV hỏi: Em đã tìm hiểu đặc điểm của nổi tiếng của Trung Quốc thời nhà Thanh.
    truyện truyền kì, đã học tác phẩm Chuyện - Liêu Trai chí dị là tập sách gồm gần 500
    người con gái Nam Xương, em hãy định truyện, khai thác cốt truyện từ truyện dân
    hướng cách đọc truyện Dế chọi.
    gian và những truyện kì lạ, hoang đường
    - HS trả lời câu hỏi, thảo luận, góp ý
    của một số tác giả thời trước.
    - GV yêu cầu HS đọc VB và trao đổi về
    một số từ ngữ khó. HS tham g...
     
    Gửi ý kiến

    Sách là cây đèn thần soi sáng con đường tri thức của nhân loại.” — A. Pushkin

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN AN - HẢI PHÒNG !