LỜI CHÚC MỖI NGÀY

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    🌸 Kính gửi quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Thư viện trường THCS Tân An trân trọng giới thiệu Trang học liệu trực tuyến tại địa chỉ: 👉 https://tvthcstanantphp.violet.vn/ Đây là không gian tri thức số – nơi thầy cô và học sinh có thể dễ dàng tìm thấy: 📘 Tài liệu học tập phong phú và cập nhật 📗 Bài giảng điện tử, sách tham khảo, truyện hay và tài nguyên mở 📙 Các hoạt động đọc sách – truyền thông thư viện – chia sẻ sáng tạo 💡 Hãy truy cập ngay để cùng khám phá, học tập và lan tỏa văn hóa đọc trong nhà trường! Thư viện số – Kết nối tri thức, thắp sáng tương lai! ✨

    Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg

    TẠI SAO? ĐIỀU CHÚNG MÌNH CHƯA BIẾT

    💕💕 Đọc một cuốn sách hay cũng giống như trò chuyện với một người bạn vĩ đại.” — Descartes💕Đọc sách – nuôi dưỡng tâm hồn, thắp sáng trí tuệ.💕

    Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh

    số học 6. Giáo án kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thu Trang
    Ngày gửi: 21h:23' 11-10-2022
    Dung lượng: 9.6 MB
    Số lượt tải: 569
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn :
    Lớp

    6B

    / 8 /2021
    Ngày dạy:

    /

    /2021 Tiết:

    Sĩ số:....../

    Vắng:

    CHƯƠNG I. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
    TIẾT 1
    BÀI 1: TẬP HỢP
    Thời gian thực hiện: 01 tiết
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Nhận biết được một tập hợp và các phần tử của nó, tập hợp các số tự nhiên (N) và tập
    hợp các số tự nhiên khác 0 (N*).
    - Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
    - Sử dụng được các cách mô tả, cách viết một tập hợp.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung:
    Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải
    quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
    2.2. Năng lực riêng
    + Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
    + Sử dụng được các cách mô tả ( cách viết) một tập hợp.
    3. Phẩm chất:
    - Tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
    - Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu, học tập về môn toán
    - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập về môn toán
    * Mức độ đối với học sinh khuyết tật học hòa nhập:
    - Nhận biết được một tập hợp và các phần tử của nó, tập hợp các số tự nhiên (N) và tập
    hợp các số tự nhiên khác 0 (N*).
    - Biết tham gia các hoạt động học tập cùng bạn. Trong lớp ngoan, chú ý nghe giảng
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên:
    - Máy chiếu
    - Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp ( bộ sưu tập đồ vật,
    ảnh chụp tập thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..)
    2. Học sinh: SGK, vở ghi, phiếu học tập cá nhân
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Khởi động bài học (Quan sát hình ảnh, trả lời)
    a. Mục tiêu:

    1

    HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hàng ngày.

    b. Nội dung:

    HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.

    c. Sản phẩm:

    Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên
    - Giao nhiệm vụ: GV chiếu hình
    ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm các
    bông hoa trong lọ hoa”, “ tập hợp
    gồm các con cá vàng trong bể”, “
    tập hợp học sinh lớp 6b”... và yêu
    cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm
    các ví dụ tương tự trong đời sống
    hoặc mô tả tập hợp trong tranh ảnh
    mà mình đã chuẩn bị.Thời gian
    hoàn thành nhiệm vụ 1 phút
    - Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm
    vụ: GV hỗ trợ HS khi cẩn thiết
    Báo cáo, thảo luận: GV gọi một
    số HS trả lời, HS khác nhận xét,
    bổ sung.
    - Chốt lại và đặt vấn đề vào bài:
    GV đánh giá kết quả của HS, trên
    cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
    mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta
    sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập hợp,
    các kí hiệu và cách mô tả, biểu
    diễn một tập hợp”

    HĐ của HS

    Kiến thức cần đạt

    - Nhận nhiệm vụ

    - Thực hành
    nhiệm vụ, thảo
    luận nhóm đôi, trả
    lời câu hỏi

    HS trả lời, HS
    khác nhận xét, bổ
    sung.
    - Chuẩn bị sách vở
    học bài mới

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: Tập hợp và phần tử của tập hợp. Mô tả
    một tập hợp

    a. Mục tiêu:

    b. Nội dung:
    c. Sản phẩm:

    + Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về tập
    hợp .
    + Biết sử dụng các kí hiệu “∈” và “∉”.
    + Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
    + HS biết và sử dụng được hai cách mô tả (viết) một tập hợp.
    + Giới thiệu kí hiệu tập hợp số tự nhiên (N) và tập các số tự nhiên khác 0
    (N*)
    + Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
    HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến
    thức theo yêu cầu của GV.
    + HS nêu được ví dụ về tập hợp và hiểu được các phần tử trong tập hợp.
    + HS viết được kí hiệu phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp.
    + HS hoàn thành được phần Luyện tập 1,2,3.

    d. Tổ chức thực hiện:
    HĐ của HS
    Hoạt động của giáo viên
    - Giao nhiệm vụ: GV cho HS quan - Nhận nhiệm
    sát Hình 1.3 SGK-tr6:
    vụ

    2

    Kiến thức cần đạt
    1. Tập hợp và phần tử của tập
    hợp

    * Tập hợp M gồm các phần tử
    nào?
    + GV ví dụ về 1 tập hợp B gồm
    các chữ cái viết thường trong tiếng
    việt và nêu những phần tử của tập
    hợp B.
    + GV tổng kết và giới thiệu kí hiệu
    về tập hợp và phần tử của tập hợp.
    * Em hãy tìm ví dụ về tập hợp và
    chỉ ra các phần tử thuộc tập hợp.
    * Quan sát lại H1.3 SGK- tr6, em
    có nhận xét gì về số 7 và tập hợp
    M?
    * HS hoàn thành Luyện tập 1: Gọi
    B là tập hợp các bạn tổ trưởng
    trong lớp em. Em hãy chỉ ra một
    bạn thuộc tập B và một bạn không
    thuộc tập B.
    - Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm
    vụ:
    + HS hoạt động cá nhân rồi sau đó
    thảo luận cặp đôi nói cho nhau
    nghe.
    + GV: quan sát và trợ giúp các
    nhóm.
    - Báo cáo kết quả: Chọn 1 cặp đôi
    lên trình bày
    Mời nhóm khác nhận xét
    GV nhân xét khi đã có các nhóm
    khác nhận xét bổ sung
    - Tổng kết:
    Tổng hợp để đi đến kết luân.
    GV gọi 1 học sinh nhắc lại tập hợp
    và phần tử của tập hợp.
    - Giao nhiệm vụ:
    + GV giảng và nêu yêu cầu:
    Mô tả tập hợp là cho biết cách xác
    định các phần tử của tập hợp đó.
    * Quan sát H1.4, tập hợp P gồm
    những phần tử nào?
    + GV phân tích: Ta biểu diễn tập
    hợp P bằng cách liệt kê các phần
    tử theo 2 cách như sau:
    + Cách 1: Liệt kê các phần tử của
    tập hợp
    Lưu ý viết các phần tử của tập hợp
    trong dấu ngoặc { } theo thứ tự tùy
    ý nhưng mỗi phần tử chỉ được viết
    một lần.

    3

    - HSKT: Hợp
    tác cùng các
    bạn

    - Một tập hợp ( tập ) bao gồm
    những đối tượng nhất định. Các
    đối tượng ấy được gọi là những
    phần tử của tập hợp.
    + x là một phần tử của tập A
    KH: x ∈ A
    + HS hoạt động + y không là phần tử của tập A.
    cá nhân rồi sau KH: y ∉ A
    đó thảo luận cặp
    đôi nói cho
    nhau nghe.
    - Nhóm được
    chọn trình bày
    trước lớp
    - Nhóm khác
    nhận xét phần
    trình bày của
    nhóm bạn
    - Ghi KL vào
    vở
    - Nhận nhiệm
    vụ
    - HSKT: Hợp
    tác cùng các
    bạn

    2. Mô tả một tập hợp

    - Có hai cách mô tả một tập hợp
    Cách 1: Liệt kê các phần tử của
    tập hợp:
    Các phần tử của tập hợp trong dấu
    ngoặc { } theo thứ tự tùy ý nhưng
    mỗi phần tử chỉ được viết một lần.

    + Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng
    cho các phần tử của tập hợp
    Thực hiện nhiệm vụ:
    + GV cho HS hoạt động nhóm đôi
    thảo luận ?.SGK-tr7
    + GV chú ý thêm cho HS:
    1. N là tập hợp số tự nhiên 0; 1; 2;
    3;... Ta có thể viết tập N như sau:
    N = { 0; 1; 2; 3;...}.
    2. Viết n ∈ N có nghĩa n là một số
    tự nhiên. Chẳng hạn, tập P các số
    tự nhiên nhỏ hơn 6 có thể viết là: P
    = { n | n ∈ N, n < 6}
    hoặc P = {n ∈ N, n < 6}
    3. Ta dùng kí hiệu N* để chỉ tập
    hợp các số tự nhiên khác 0, nghĩa
    là N* = { 1; 2; 3; ...}
    Thực hiện nhiệm vụ:
    + HS áp dụng kiến thức hoạt động
    cá nhân hoàn thành Luyện tập 2 và
    Luyện tập 3.
    + HS hoạt động cá nhân hoàn
    thành các yêu cầu và phần luyện
    tập
    + GV: quan sát, giảng, phân tích,
    lưu ý và trợ giúp nếu cần.
    - Tổng kết: GV nhận xét, đánh giá
    về thái độ, quá trình làm việc, kết
    quả hoạt động và chốt kiến thức.

    VD: P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
    + HS hoạt động
    cá nhân rồi sau
    đó thảo luận cặp
    đôi nói cho
    nhau nghe.
    -HSKT: Tham
    gia hoạt động
    cùng bạn

    Chú ý nghe
    giảng
    Thực hiện
    nhiệm vụ, hoàn
    thành các yêu
    cầu và phần
    luyện tập
    + Ứng với mỗi
    phần luyện tập,
    một HS lên
    bảng chữa, các
    học sinh khác
    làm vào vở.

    Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng
    cho các phần tử của tập hợp
    VD: P = { n | n là số tự nhiên nhỏ
    hơn 6}
    Có thể viết là:
    P = { n | n ∈ N, n < 6}
    hoặc P = {n ∈ N, n < 6}
    ?. Bạn Nam viết sai vì phần tử A,
    phần tử N đã được viết 2 lần.
    Luyện tập 2:
    A = { 0; 1; 2; 3; 4}
    B = { 1; 2; 3; 4}

    Luyện tập 3:
    M = { 7; 8; 9; 10}
    a) 5

    M; 9

    M

    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu:

    Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.

    b. Nội dung:

    HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT

    c. Sản phẩm:

    Kết quả của HS.

    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên
    - Giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS
    hoàn thành các bài tập bài 1.1 ; 1.2
    ; 1.3 SGK - tr7
    - Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm
    vụ: GV yêu cầu HS hoạt động
    nhóm (5ph)
    - Báo cáo kết quả: Các nhóm treo
    bảng nhóm, GV đánh giá bài của một
    số nhóm

    4

    HĐ của HS
    - Nhận nhiệm
    vụ
    - HSKT: Hợp
    tác cùng các
    bạn
    - HS thảo luận
    đưa ra đáp án
    - Treo bảng
    nhóm

    Kiến thức cần đạt
    Bài 1.1: A = { a; b; c; x; y }
    và B = { b; d; y; t; u; v }
    a ∈ A ; a ∉ B ; b ∈ A ; b ∈ B
    x ∈ A ; x ∉ B ; u ∉ A ; u ∈ B
    Bài 1.2 : U = { x ∈ N |x chia hết
    cho 3}
    U = {0; 3; 6; 9; 12; ...}
    3 ∈ U ; 5 ∉ U; 6 ∈ U; 0 ∈ U
    7 ∉ U.
    Bài 1.3 :
    a. K ={ 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 }

    - Tổng kết: Đánh giá các nhóm,
    chốt kiến thức

    - Theo dõi đánh
    giá của GV

    b. D ={ Tháng Tư, Tháng Tháng
    Sáu ;Tháng Chín ; Tháng Mười Một}

    c. M={Đ ; I ; Ê ; N ; B ; P ; H ; U}

    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a. Mục tiêu:

    Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức

    b. Nội dung:

    GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh

    c. Sản phẩm: Kết quả của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HĐ của HS
    Kiến thức cần đạt
    Hoạt động của giáo viên
    - Giao nhiệm vụ: GV chiếu Slide,
    Đáp án :
    yêu cầu HS trả lời nhanh các câu
    - Nhận nhiệm
    hỏi trắc nghiệm
    vụ
    Câu 1: Cách viết tập hợp nào sau
    1- D,
    đây đúng?
    A. M = [1; 4]     B. M = (1; 4)
    C. M = 1; 4      D. M = {1; 4}
    Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn
    ĐA sai trong các ĐA sau?
    2 – D,
    - HS tính toán
    A. 2 ∈ B     B. 5 ∈ B     
    nhanh và trả lời
    C. 1 ∉ B     D. 6 ∈ B
    Câu 3: Cách viết tập hợp nào sau câu hỏi
    đây đúng?
    Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn
    - Thực hiện 3 – A
    5 và nhỏ hơn 10.
    nhiệm vụ tại
    A = {6; 7; 8; 9}     
    nhà.
    B. A = {5; 6; 7; 8; 9}
    C. A = {6; 7; 8; 9; 10}     
    D. A = {6; 7; 8}
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn
    kiến thức.
    5. Hướng dẫn học ở nhà
    - Tự lấy được hai ví dụ về tập hợp và chỉ ra phần tử của tập hợp; Hiểu và ghi nhớ hai
    cách viết một tập hợp.
    - Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.31-SGK-tr20; bài 1.4 và 1.5- SGKtr8.
    - Chuẩn bị bài mới “ Cách ghi số tự nhiên”

    - Hình ảnh trong phần «Hoạt động khởi động » :

    Tập hợp gồm các bông hoa Tập hợp các con cá vàng trong
    trong lọ hoa
    bể

    5

    Tập hợp học sinh lớp 6B

    Ngày soạn :
    Lớp

    6B

    / 8 /2021
    Ngày dạy:

    /

    /2021 Tiết:

    Sĩ số:....../

    Vắng:

    TIẾT 2
    BÀI 2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
    Thời gian thực hiện: 01 tiết

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số ( theo vị trí) trong
    một số tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.
    - Nhận biết được số La Mã không quá 30
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung:
    Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải
    quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
    2.2. Năng lực riêng
    + Đọc và viết được số tự nhiên.
    + Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số của nó.
    + Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.
    3. Phẩm chất:
    - Tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
    - Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu, học tập về môn toán
    - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập về môn toán
    * Mức độ đối với học sinh khuyết tật học hòa nhập:
    - Nhận biết được một tập hợp và các phần tử của nó, tập hợp các số tự nhiên (N) và tập
    hợp các số tự nhiên khác 0 (N*).
    - Biết tham gia các hoạt động học tập cùng bạn. Trong lớp ngoan, chú ý nghe giảng
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên:
    - Máy chiếu
    + Chuẩn bị sẵn các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La Mã.
    + Hình ảnh đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
    2. Học sinh: SGK, vở ghi, phiếu học tập cá nhân
    + Ôn lại kiến thức đã học ở Tiểu học về cấu tạo thập phân của một số tự nhiên.
    + Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Khởi động bài học (Quan sát hình ảnh, trả lời)
    a. Mục tiêu: Hiểu về lịch sử của số tự nhiên.
    b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và chú ý lắng nghe.
    HS nắm được các cách viết sô tự nhiên khác nhau qua giai đoạn, năm
    c. Sản phẩm:
    tháng.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên
    HĐ của HS
    Kiến thức cần đạt
    - Giao nhiệm vụ: - GV giới thiệu
    và chiếu một số hình ảnh liên quan - Nhận nhiệm vụ
    đến cách viết số tự nhiên từ thời
    nguyên thủy
    - Yêu cầu HS quan sát hình chiếu, - Thực hành
    hoạt động cặp đôi 2p, nhận xét về nhiệm vụ, thảo

    6

    cách viết số tự nhiên đó.”
    - Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm
    vụ: GV hỗ trợ HS khi cẩn thiết

    luận nhóm đôi, trả
    lời câu hỏi

    Báo cáo, thảo luận: GV gọi một
    số HS trả lời, HS khác nhận xét,
    bổ sung.
    - Chốt lại và đặt vấn đề vào bài:
    GV đánh giá kết quả của HS, trên
    cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
    mới: “Cách ghi số tự nhiên đó như
    thế nào, có dễ đọc và sử dụng
    thuận tiện hơn không?” => Bài
    mới.

    HS trả lời, HS
    khác nhận xét, bổ
    sung.
    - Chuẩn bị sách vở
    học bài mới

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: Hệ thập phân. Số La Mã

    b. Nội dung:

    + HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối
    quan hệ giữa các hàng.
    + HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
    + HS nhận thấy kết luận thu được rất gần gũi với thực tế đời sống.
    + HS viết được số La Mã từ 1 đến 30
    HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

    c. Sản phẩm:

    HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.

    a. Mục tiêu:

    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên
    - Giao nhiệm vụ:
    GV cho HS quan sát và đọc trong
    SGK -> đọc hiểu cặp đôi để hiểu
    và ghi nhớ.
    * GV lưu ý về chữ số đầu và về
    cách viết:
    1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ
    số đầu tiên ( từ trái sang phải)
    khác 0.
    2. Đối với số có 4 chữ số trở lên,
    ta viết tách riêng từng lớp. Mỗi lớp
    là một nhóm ba chữ số kể từ trái
    sang phải.
    * GV phân tích kĩ ví dụ: số 221
    707 263 598 đọc là “ Hai mươi
    mốt tỉ, bảy trăm linh bảy triệu, hai
    trăm sáu mươi ba nghìn, năm trăm
    chín mươi tám) có các lớp, hàng
    như trong Bảng 1-SGK-tr9.
    - Giao nhiệm vụ:
    * GV yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 số
    bất kì, cách đọc và phân tích các
    lớp, hàng của số đó.

    7

    HĐ của HS
    - Nhận nhiệm
    vụ
    - HSKT: Hợp
    tác cùng các
    bạn
    HS chú ý

    Kiến thức cần đạt
    1. Hệ thập phân
    a. Cách ghi số tự nhiên trong hệ
    thập phân
    + Trong hệ thập phân, mỗi số tự
    nhiên được viết dưới dạng một
    dãy những chữ số lấy trong 10
    chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 và
    9. Vị trí của các chữ số trong dãy
    gọi là hàng.

    + Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì
    bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước
    nó. Chẳng hạn : 10 chục = 1 trăm;
    10 trăm = 1 nghìn.
    - Nhận nhiệm
    vụ
    - HSKT: Hợp

    * GV yêu cầu HS hoạt động cá
    nhân hoàn thành “?”
    * GV chốt đáp án và chú ý lại
    những đáp án sai.
    ( GV lưu ý HS không viết 012;
    021)
    * GV cho HS phát biểu theo mẫu
    câu đã cho và phân tích cho HS
    * GV cho HS thảo luận theo nhóm
    đôi thực hiện yêu cầu của HĐ1.
    * GV chốt đáp án và lưu ý lại
    những trường hợp sai.
    * GV viết đầy đủ trên bảng cho
    thẳng cột để cộng lại theo cột đi
    đến HĐ2 => Kết luận.
    * GV phân tích ví dụ trong SGK > Tổng quát lại cho HS.

    tác cùng
    bạn

    các ?. Các số đó là:
    120; 210; 102; 201

    * GV yêu cầu HS hoạt động cá
    nhân hoàn thành phần Luyện tập:
    Viết số 34 604 thành tổng giá trị
    các chữ số của nó.
    * GV yêu cầu HS viết số 492
    thành tổng giá trị các chữ số của
    nó sau đó hoàn thành phần Vận
    dụng.
    - Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm
    vụ:
    + GV: quan sát và trợ giúp HS.
    - Báo cáo kết quả: Chọn 1 nhóm
    lên trình bày
    + Các nhóm nhận xét, bổ sung
    cho nhau.
    - Tổng kết:
    GV tổng quát lư ý lại kiến thức
    trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc
    lại.

    34 604 = ( 3 × 10 000) + ( 4 ×
    - HS hoạt động 1000) + (6 × 100) + 4
    cá nhân, hoàn
    thành các yêu
    cầu, báo cáo kết Vận dụng:
    quả
    492 = (4 × 100) + ( 9 × 10) + 2
    => 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn
    và 2 tờ 1 nghìn đồng.

    + HS theo dõi
    SGK, chú ý
    nghe, hiểu và b. Giá trị các chữ số của một số
    hoàn thành các tự nhiên
    yêu cầu.
    - Mỗi chữ số tự nhiên viết trong
    hệ thập phân đều biểu diễn được
    thành tổng giá trị các chữ số của
    nó.
    Ví dụ:
    236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6
    - Ghi KL vào *TQ:
    ab = ( a × 10) + b, với a ≠ 0
    vở
    abc = (a × 100) +( b × 10) + c

    HS thực hiện,
    báo cáo kết quả

    HS nhắc lại
    kiến thức trọng
    tâm
    - Giao nhiệm vụ: GV chiếu lần - Nhận nhiệm 2. Số La Mã
    lượt bảng số La Mã kí hiệu và giá vụ:
    trị 5 thành phần để ghi số La Mã.
    Bảng các số La Mã từ 1 đến 30.
    Quan sát, đọc
    Yc Hs qua sát, đọc lần lượt các lần lượt các
    bảng đó.
    bảng số la mã.
    - HDHS thực hiện NV: Quan sát, - HSKT: Tham
    giúp đỡ nếu cần.
    gia cùng các
    - BCKQ: Yc Hs đọc bảng số La bạn.
    Mã từ 1 đến 30

    8

    - TK: Chốt ý

    - Hoàn thành
    Yc
    - 2 Hs đọc

    * GV Yc Hs đọc phần nhận xét.

    * Nhận xét: sgk/11
    ?:
    a) Viết các số 14 và 27 bằng số La
    Mã: XIV; XXVII.
    - Quan sát
    b) Đọc các số La Mã XVI, XXII:
    - HSKT: Tham + XVI: Mười sáu
    gia cùng các + XXII: Hai mươi hai.
    bạn.
    - HĐCĐ: hoàn
    thành Yc.
    - Cặp được
    chọn trình bày
    Kq.
    - Ghi bài

    - GNV: GV yêu cầu HS hoàn - Lắng nghe
    thành phần “?” (HĐCĐ)
    - 1Hs đọc
    - HDHS thực hiện NV: Quan sát,
    giúp đỡ nếu cần.
    - BCKQ: Yc 1 cặp Bc (cặp khác
    nhận xét, sửa sai nếu có)
    - TK: Chốt ý

    - GNV: GV chia cả lớp theo nhóm
    lớn hoàn thành thử thách nhỏ, thi
    xem nhóm nào sử dụng 7 que tính
    xếp được nhanh và nhiều số La
    Mã đúng nhất.
    - HD thực hiện nhiệm vu: HS Qs - Quan sát, chia
    máy chiếu, SGK, chú ý nghe, đọc, nhóm lớn.
    giúp đỡ các nhóm
    - HSKT: Tham
    gia cùng các
    bạn
    - Hoàn thành
    Yc
    - Báo cáo kết quả: GV yêu cầu 3 - Nhóm được
    nhóm trưng bày SP của nhóm, chọn BCKQ.
    nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV
    cho đáp án (MC)
    - Kết luận: GV tổng quát lưu ý lại - Ghi bài
    cách viết số La Mã và gọi 1 học
    sinh nhắc lại.

    Thử thách nhỏ:
    Đáp án:
    XVIII (18); XXIII (23); XXIV
    (24); XXVI (26); XXIX (29).

    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu:

    - Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.

    b. Nội dung:

    - HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT 1.6 ; 1.7 ; 1.8 và 1.9.

    c. Sản phẩm:

    - Kết quả làm bài tập 1.6 ; 1.7 ; 1.8 và 1.9 của HS.

    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên
    - Giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các
    bài tập bài 1.6 ; 1.7 ; 1.8 ; 1.9
    (SGK – tr12)
    Gv gọi Hs thảo luận cặp đôi và
    đưa ra đáp án.

    9

    HĐ của HS
    - Nhận nhiệm
    vụ:
    Đọc bài tập
    sgk/12
    - HSKT: Tham
    gia cùng các
    bạn.

    Kiến thức cần đạt
    3. Luyện tập:
    Bài tập 1.6
    + 27 501: Hai mươi bảy nghìn
    năm trăm linh một.
    + 106 712: Một trăm linh sáu
    nghìn bảy trăm mười hai.

    - HDHS thực hiện nhiệm vụ: - Thảo luận cặp + 7 110 385: Bảy triệu một trăm
    Quan sát, giảng, phân tích, lưu ý đôi
    mười nghìn ba trăm tám mươi
    và trợ giúp nếu cần.
    năm.
    + 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm
    - Báo cáo kết quả: Ứng với mỗi - Đại diện các mười lăm triệu bốn trăm linh bốn
    phần luyện tập, một HS lên bảng cặp báo cáo Kq. nghìn hai trăm sáu mươi bảy.
    chữa, các học sinh khác làm vào
    Bài 1.7 :
    vở.
    a)Hàng trăm ; b) Hàng chục ;
    - Kết luận: GV nhận xét, đánh giá - HS chú ý lắng c) Hàng đơn vị .
    về thái độ, quá trình làm việc, kết nghe,
    hoàn Bài 1.8 
    quả hoạt động và chốt kiến thức.
    thành các yêu + XIV: Mười bốn
    cầu. Ghi bài
    + XVI: Mười sáu
    + XXIII: Hai mươi ba.
    Bài 1.9 
    (18) XVIII ; (25) XXV
    a. Mục tiêu:
    b. Nội dung:

    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    - Học sinh thực hiện được bài tập vận dụng.
    - HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi bài
    1.10 và 1.11
    - Kết quả làm bài tập 1.10 và 1.11 của HS.

    c. Sản phẩm:
    d. Tổ chức thực hiện:
    HĐ của HS
    Kiến thức cần đạt
    Hoạt động của giáo viên
    - Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS
    - Nhận nhiệm 4. Vận dụng :
    trả lời nhanh bài tập 1.10 và vụ: Đọc sgk
    Bài 1.10 : Số có sáu chữ số nên
    1.11 SGk/12 (HĐCN)
    - HSKT: Tham hàng cao nhất là hàng trăm nghìn.
    gia cùng các Chữ số này phải khác 0 nên hàng
    bạn.
    trăm nghìn là chữ số 9. Từ đó suy
    - HDHS thực hiện vụ: Qs, theo
    ra số cần tìm là 909 090.
    dõi, sửa sai (nếu có)
    Bài 1.11 : Chữ số 5 có giá trị 50
    - Báo cáo kết quả: Yc HS trả - 2 HS Trả lời nên thuộc hàng chục => số đó là :
    nhanh bài tập.
    miệng
    350.
    - Tổng kết: GV đánh giá kết quả - Theo dõi nhận
    của HS, HDVN
    xét, Ghi bài
    5. Hướng dẫn học ở nhà
    - Cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi
    chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân và học thuộc cách biểu diễn các chữ số
    La Mã từ 1 -> 30.
    - Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.12 SGK/12 và 1.32; 1.33-SGK/20;
    - Chuẩn bị bài mới “Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”

    - Hình ảnh trong phần «Hoạt động khởi động » :
    - Hình ảnh các con số trong
    lịch sử :

    10

    Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1

    Bảng chữ số Ả Rập

    Bảng các số La Mã từ 1 – 20
    Thành phần
    Giá trị
    I
    1

    II
    2

    I
    1
    III
    3

    V
    5

    X
    10

    IV
    4

    IV
    4

    V
    5

    VI
    6

    IX
    9
    VII
    7

    VIII
    8

    IX
    9

    X
    10

    XI

    XII

    XIII

    XIV

    XV

    XVI

    XVII

    XVIII

    XIX

    XX

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    Ngày soạn :
    Lớp

    6B

    / 8 /2021
    Ngày dạy:

    /

    /2021 Tiết:

    Sĩ số:....../

    Vắng:

    TIẾT 3

    §3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
    Thời gian thực hiện: 01 tiết

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Nhận biết được tia số.
    - Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng
    trên tia số.
    2. Năng lực
    2.1. Năng lực chung:
    Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải
    quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
    2.2. Năng lực riêng
    + Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số.
    + So sánh được hai số tự nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểm
    biểu diễn của hai số trên cùng một tia số.
    3. Phẩm chất:
    - Tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
    - Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu, học tập về môn toán
    - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập về môn toán
    * Mức độ đối với học sinh khuyết tật học hòa nhập:
    - Nhận biết được tia số.
    - Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên
    - Biết tham gia các hoạt động học tập cùng bạn. Trong lớp ngoan, chú ý nghe giảng

    11

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên:
    - Máy chiếu
    - Chuẩn bị sẵn một số đồ dùng hay hình vẽ có hình ảnh của tia số ( nhiệt kế thủy ngân,
    cái cân đòn, thước có vạch chia..)
    2. Học sinh: SGK, vở ghi
    + Ôn lại kiến thức đã học ở Tiểu học về cấu tạo thập phân của một số tự nhiên.
    + Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Khởi động bài học (Quan sát hình ảnh, trả lời)
    Nhận biết và hiểu ý nghĩa về thứ tự trong đời sống thực tế đời sống và
    a. Mục tiêu:
    liên hệ được với dãy số tự nhiên
    b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và thực hiện theo yêu cầu
    c. Sản phẩm: HS liên hệ so sánh với dãy số tự nhiên
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên
    HĐ của HS
    Kiến thức cần đạt
    - Giao nhiệm vụ: + GV chiếu một
    số hình ảnh liên quan đến tia số và - Nhận nhiệm vụ
    đưa ra yêu cầu:
    “ Quan sát các hình ảnh trên màn
    chiếu, các em hãy suy nghĩ xem
    - Thực hành
    vạch chia nhiệt kế và thước kẻ với nhiệm vụ, thảo
    dãy số tự nhiên đang học có gì
    luận nhóm đôi, trả
    giống nhau? ”
    lời câu hỏi
    - Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát
    và chú ý lắng nghe, thảo luận
    nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
    HS trả lời, HS
    - Báo cáo, thảo luận: GV gọi một khác nhận xét, bổ
    số HS trả lời, HS khác nhận xét,
    sung.
    bổ sung.
    - Kết luận, nhận định: GV đánh
    - Chuẩn bị sách vở
    giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
    học bài mới
    dẫn dắt HS vào bài học mới
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: Thứ tự của các số tự nhiên

    b. Nội dung:

    + Nhận biết được tia số
    + Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu
    diễn chúng trên tia số.
    + Minh họa khái niệm số liền trước, liền sau của một số tự nhiên.
    HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

    c. Sản phẩm:

    HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.

    a. Mục tiêu:

    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên
    - Giao nhiệm vụ:
    + GV nhắc lại về tập hợp N và tia
    số: N = { 0; 1; 2; 3; ...}.
    Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của N
    được biểu diễn bởi một điểm trên

    12

    HĐ của HS
    Kiến thức cần đạt
    - Nhận nhiệm 1. Thứ tự các số tự nhiên
    vụ
    - HSKT: Hợp
    tác cùng các + Trong hai số tự nhiên khác
    bạn
    nhau, luôn có một số nhỏ hơn số

    tia số gốc O như Hình 1.5 – SGK tr13.
    + GV phân tích tia số: Trên tia số,
    điểm biểu diễn số tự nhiên a gọi là
    điểm a. VD: Điểm 2, điểm 6, điểm
    9...
    + GV yêu cầu HS thực hiện lần
    lượt các hoạt động : HĐ1; HĐ2;
    HĐ3 như trong SGK.
    HĐ1: Trong hai điểm 5 và 8 trên
    tia số, điểm nào nằm bên trái,
    điểm nào nằm bên trái, điểm nào
    nằm bên phải điểm kia?
    HĐ2: Điểm biểu diễn số tự nhiên
    nào nằm ngay bên trái điểm 8?
    Điểm biểu diễn số tư nhiên nào
    nằm ngay bên phải điểm 8?
    - Thực hiện nhiệm vụ:
    + GV: quan sát và trợ giúp HS.
    - Báo cáo, thảo luận:

    HS chú ý

    - Nhận nhiệm
    vụ
    - HSKT: Hợp
    tác cùng các
    bạn

    kia. Nếu số a nhỏ hơn số b thì trên
    tia số nằm ngang điểm a nằm bên
    trái điểm b. Khi đó, ta viết a < b
    hoặc b > a. Ta còn nói: điểm a
    nằm trước điểm b, hoặc điểm b
    nằm sau điểm a.
    + Mỗi số tự nhiên có đúng một số
    liền sau.
    VD: 9 là số liền sau của 8
    + Nếu a < b, b< c => a < c ( tính
    chất bắc cầu)
    VD: a < 5, 5< 7 => a < 7
    * Chú ý: Số 0 không có số tự
    nhiên liền trước và là số tự nhiên
    nhỏ nhất.

    + HS theo dõi
    SGK, chú ý
    nghe, hiểu, thảo
    luận nhóm đôi
    và hoàn thành 2. Các kí hiệu “≤” hoặc “≥” :
    các yêu cầu
    - Ta dùng kí hiệu a ≤ b để nói “a <
    b hoặc a = b”.
    Các nhóm báo VD:
    cáo kết quả
    { x ϵ N | x < 4} ={ 0; 1; 2; 3}
    + Các nhóm { x ϵ N | x ≤ 4} ={ 0; 1; 2; 3; 4}
    nhận xét, bổ
    sung cho nhau. - Kí hiệu a ≥ b ( đọc là “ a lớn hơn
    - Kết luận: GV nhận xét, đánh +HS: Theo dõi, hoặc bằng b”) có nghĩa là a > b
    giá, chốt lại kết luận sau mỗi hoạt lắng nghe, hoàn hoặc a = b.
    động.
    thành vở.
    - Tính chất bắc cầu còn có thể
    viết: nếu a ≤ b và b ≤ c thì a ≤ c
    + GV cho HS đọc phần chú ý và
    gọi 1HS giải thích.
    + HS chú ý
    + GV giới thiệu kí hiệu “≤” hoặc
    “≥”
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu:

    - Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.

    b. Nội dung:

    - HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT Bài 1.13 ; 1.14 ; 1.15

    c. Sản phẩm:

    - Kết quả làm bài tập Luyện tập, Bài 1.13 ; 1.14 ; 1.15 của HS.

    d. Tổ chức thực hiện:
    HĐ của HS
    Hoạt động của giáo viên
    - Giao nhiệm vụ:
    - Nhận nhiệm
    - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi vụ:
    và hoàn thành Luyện tập
    HS thảo luận
    cặp đôi
    - HSKT: Tham
    gia cùng các
    bạn.
    - Đại diện các

    13

    Kiến thức cần đạt
    3. Luyện tập:
    Luyện tập :
    a. Có : 12 036 001 > 12 035 987
    => m > n.
    b. m> n => n < m => điểm n nằm
    trước.
    Bài tập 1.3

    - GV yêu cầu HS hoạt động cá
    nhân hoàn thành các bài tập : Bài
    1.13 ; 1.14 ; 1.15
    - HDHS thực hiện nhiệm vụ:
    Quan sát, giảng, phân tích, lưu ý
    và trợ giúp nếu cần.

    cặp báo cáo Kq.
    - Thảo luận cặp
    đôi

    HS HĐ các
    nhân sau đó
    - Báo cáo kết quả: Ứng với mỗi từng HS lên
    bài tập, một HS lên bảng chữa, các bảng chữa bài
    học sinh khác làm vào vở.
    -HS lớp nhận
    - Kết luận:
    xét
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn - HS chú ý lắng
    kiến thức.
    nghe. Ghi bài
    a. Mục tiêu:
    b. Nội dung:

    Số liền trước
    Số liền sau

    3 532
    3 531
    3 533

    3 529
    3 528
    3 530

    Bài 1.14. a < b< c
    Bài 1.15.
    a) M = { 10 ;11 ; 12 ; 13 ; 14}
    b) K = { 1 ; 2 ; 3}
    c) L = { 0 ; 1 ; 2 ; 3}

    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
    - HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

    c. Sản phẩm: - Kết quả làm bài tập vận dụng; Bài 1.16 của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HĐ của HS
    Kiến thức cần đạt
    Hoạt động của giáo viên
    - Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS - Nhận nhiệm 4. Vận dụng
    trả lời nhanh bài tập vận dụng sau vụ:
    đó cho HS HĐ nhóm (4p) hoàn - HSKT: Tham Vận dụng
    thành bài tập 1.16 SGk/14
    gia cùng các Buổi sáng > buổi chiều > buổi tối
    bạn.
    - HDHS thực hiện vụ: Qs, theo
    dõi, sửa sai (nếu có)
    Bài 1.16
    - Báo cáo kết quả: Yc HS trả - HS Trả lời Có : 148 < 150 < 153 => thứ tự
    nhanh bài tập vận dụng và bài tập miệng bài tập theo chiều cao ( từ thấp đến cao )
    1.16.
    vận dụng và bài của ba bạn là Cường, An, Bắc.
    Vậy thứ tự các điểm từ dưới lên là
    tập 1.16.
    - Tổng kết: GV đánh giá kết quả - Theo dõi nhận C, A, B.
    của HS, HDVN
    xét, Ghi bài
    5. Hướng dẫn học ở nhà
    - Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
    - Hoàn thành nốt các bài tập.
    - Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”

    - Hình ảnh trong phần «Hoạt động khởi động » :

    14

    Ngày soạn :
    Lớp

    6B

    /

    /2021

    Ngày dạy:

    /

    /2021 Tiết:

    Sĩ số:....../

    Vắng:

    TIẾT 4

    §4: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN

    Thời gian thực hiện: 01 tiết
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Nhận biết được số hạng, tổng; số bị trừ, số trừ, hiệu.
    - Nhận biết được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.
    2. Năng lực
    2.1. Năng lực chung:
    Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải
    quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
    2.2. Năng lực riêng
    + Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để tính nhẩm, tính hợp lí.
    + Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn.
    3. Phẩm chất:
    - Tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
    - Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu, học tập về môn toán
    - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập về môn toán
    * Mức độ đối với học sinh khuyết tật học hòa nhập:
    - Nhận biết được số hạng, tổng; số bị trừ, số trừ, hiệu.
    - Nhận biết được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.
    - Biết tham gia các hoạt động học tập cùng bạn. Trong lớp ngoan, chú ý nghe giảng
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên:
    - Máy chiếu
    - Phiếu học tập (bài 1.17; 1.22)
    2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập

    15

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Khởi động bài học (Thảo luận nhóm bài toán thực tế)
    a. Mục tiêu: Giúp HS nhận thức nhu cầu sử dụng các phép tính cộng, trừ.
    b. Nội dung: HS quan sát bài toán trên màn chiếu và thực hiện theo yêu cầu
    c. Sản phẩm: Kết quả của bài toán
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên
    HĐ của HS
    Kiến thức cần đạt
    - Giao nhiệm vụ: + GV chiếu bài
    toán “ Mai đi chợ mua cà tím hết
    - Nhận nhiệm vụ
    18 nghìn đồng, cà chua hết 21
    nghìn đồng và rau cải hết 30 nghìn
    đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ - Thực hành
    100 nghìn đồng thì được trả lại
    nhiệm vụ, thảo
    bao nhiêu tiền?” và yêu cầu HS
    luận nhóm, trả lời
    HĐ nhóm (3p) đưa ra câu trả lời
    câu hỏi
    - Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo
    - HSKT: Hợp tác
    luận nhóm hoàn thành yêu cầu.
    cùng các bạn
    - Báo cáo, thảo luận: GV gọi một HS trả lời, HS
    số HS trả lời, HS khác nhận xét,
    khác nhận xét, bổ
    bổ sung.
    sung.
    - Kết luận, nhận định: GV đánh
    giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
    - Chuẩn bị sách vở
    dẫn dắt HS vào bài học mới
    học bài mới
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: Phép cộng số tự nhiên. Phép trừ số tự
    nhiên

    a. Mục tiêu:

    b. Nội dung:
    c. Sản phẩm:

    + Giúp HS nhớ, nhận biết lại khái niệm số hạng, tổng và sử dụng được
    các thuật ngữ: số bị trừ, số trừ, hiệu..
    + Minh họa phép cộng nhờ tia số.
    + Kiểm tra khả năng vận dụng phép cộng của HS.
    + Giúp HS hình thành thói quen quan sát, lập kế hoạch tính toán hợp lí.
    + Giải quyết được bài toán mở đầu.
    HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS về bài vận dụng 1, vận dụng 2,
    luyện tập 1, luyện tâp 2

    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên
    - Giao nhiệm vụ
    + GV cho HS phát biểu về khái
    niệm cộng hai số tự nhiên.
    + GV nêu ví dụ và cho HS áp
    dụng để tính toán:
    “ Lớp 6A1 có 25 bạn nữ và 19 bạn
    nam. Hỏi lớp 6A1 có tổng cộng
    bao nhiêu bạn?”
    + GV phân tích và minh họa phép
    cộng bằng tia số.
    VD: Phép cộng 3 + 4 = 7 được

    16

    HĐ của HS
    - Nhận nhiệm
    vụ
    - HSKT: Hợp
    tác cùng các
    bạn
    HS trả lời

    HS quan sát

    Kiến thức cần đạt
    1. Phép cộng s...
     
    Gửi ý kiến

    Sách là cây đèn thần soi sáng con đường tri thức của nhân loại.” — A. Pushkin

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN AN - HẢI PHÒNG !