LỜI CHÚC MỖI NGÀY

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    🌸 Kính gửi quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Thư viện trường THCS Tân An trân trọng giới thiệu Trang học liệu trực tuyến tại địa chỉ: 👉 https://tvthcstanantphp.violet.vn/ Đây là không gian tri thức số – nơi thầy cô và học sinh có thể dễ dàng tìm thấy: 📘 Tài liệu học tập phong phú và cập nhật 📗 Bài giảng điện tử, sách tham khảo, truyện hay và tài nguyên mở 📙 Các hoạt động đọc sách – truyền thông thư viện – chia sẻ sáng tạo 💡 Hãy truy cập ngay để cùng khám phá, học tập và lan tỏa văn hóa đọc trong nhà trường! Thư viện số – Kết nối tri thức, thắp sáng tương lai! ✨

    Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg

    TẠI SAO? ĐIỀU CHÚNG MÌNH CHƯA BIẾT

    💕💕 Đọc một cuốn sách hay cũng giống như trò chuyện với một người bạn vĩ đại.” — Descartes💕Đọc sách – nuôi dưỡng tâm hồn, thắp sáng trí tuệ.💕

    Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh

    phụ lục 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hong Minh
    Ngày gửi: 14h:04' 07-06-2024
    Dung lượng: 13.6 MB
    Số lượt tải: 83
    Số lượt thích: 0 người
    QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH

    2

    GV

    :

    Giáo viên

    HS

    :

    Học sinh

    SGK

    :

    Sách giáo khoa

    SGV

    :

    Sách giáo viên

    LỜI NÓI ĐẦU
    Quý thầy cô thân mến!
    Kế hoạch bài dạy môn Khoa học tự nhiên lớp 9 là tài liệu tham khảo giúp các thầy
    cô thuận tiện triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và sách giáo khoa,
    sách giáo viên môn Khoa học tự nhiên lớp 9 được hiệu quả, theo đúng công văn
    hướng dẫn 5512/BGDĐT – GDTrH. Mỗi bài học đều xác định rõ mục tiêu, quá trình
    tổ chức hoạt động và sản phẩm cụ thể. Điều này đảm bảo cho thầy cô kiểm soát
    được quá trình dạy học một cách tường minh, qua đó xác định mục tiêu và những
    hoạt động chính để có được sản phẩm phù hợp.
    – Mục tiêu về kiến thức đã được thể hiện trong năng lực khoa học tự nhiên. Do đó,
    để tránh trùng lặp, trong mục 1. Kiến thức, chúng tôi trình bày các nội dung kiến
    thức trọng tâm của bài học.
    – Mục tiêu về năng lực chung và phẩm chất: Bài dạy nào cũng góp phần phát triển
    các năng lực chung và phẩm chất của học sinh, do đó chúng tôi chỉ đưa ra các biểu
    hiện rất cụ thể và điển hình.
    Chúng tôi hi vọng Kế hoạch bài dạy này sẽ hữu ích, giúp thầy cô triển khai tốt nội
    dung giáo dục môn Khoa học tự nhiên lớp 9 theo đúng mục tiêu đặt ra trong Chương
    trình Giáo dục phổ thông 2018.
    CÁC TÁC GIẢ

    MỤC LỤC
    Tên chương

    Chương I. NĂNG
    LƯỢNG CƠ HỌC

    Tên bài

    Trang

    Bài 1. Nhận biết một số dụng cụ, hoá chất.
    Thuyết trình một vấn đề khoa học

    7

    Bài 2. Động năng. Thế năng

    15

    Bài 3. Cơ năng

    20
    3

    (5 tiết)

    Bài 4. Công và công suất

    26

    Chương II. ÁNH SÁNG

    Bài 5. Khúc xạ ánh sáng

    32

    (12 tiết)

    Bài 6. Phản xạ toàn phần

    41

    Bài 7. Lăng kính

    48

    Bài 8. Thấu kính

    56

    Bài 9. Thực hành đo tiêu cự của thấu kính
    hội tụ

    68

    Bài 10. Kính lúp. Bài tập thấu kính

    72

    Chương III. ĐIỆN

    Bài 11. Điện trở. Định luật Ohm

    79

    (10 tiết)

    Bài 12. Đoạn mạch nối tiếp, song song

    86

    Bài 13. Năng lượng của dòng điện và công
    suất điện

    93

    Bài 14. Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra
    dòng điện xoay chiều

    99

    Chương IV. ĐIỆN TỪ
    (7 tiết)

    Bài 15. Tác dụng của dòng điện xoay
    chiều

    Chương V.
    NĂNG
    LƯỢNG
    VỚI CUỘC
    SỐNG
    (5 tiết)
    Tên chương
    Chương VI. KIM
    LOẠI.
    SỰ KHÁC NHAU CƠ
    BẢN GIỮA PHI KIM
    VÀ KIM LOẠI
    (17 tiết)

    2

    107

    Bài 16. Vòng năng lượng trên Trái Đất.
    Năng lượng hoá thạch

    114

    Bài 17. Một số dạng năng lượng tái tạo

    120

    Tên bài

    Trang

    Bài 18. Tính chất chung của kim loại

    126

    Bài 19. Dãy hoạt động hoá học

    136

    Bài 20. Tách kim loại và việc sử dụng hợp
    kim

    144

    Bài 21. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim
    và kim loại

    154

    Chương VII. GIỚI
    THIỆU VỀ CHẤT
    HỮU
    CƠ. HYDROCARBON
    VÀ NGUỒN NHIÊN
    LIỆU

    Bài 22. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ

    162

    Bài 23. Alkane

    172

    Bài 24. Alkene

    180

    Bài 25. Nguồn nhiên liệu

    191

    Chương VIII.
    ETHYLIC ALCOHOL
    VÀ ACETIC ACID
    (6 tiết)

    Bài 26. Ethylic alcohol

    200

    Bài 27. Acetic acid

    210

    Chương IX. LIPID.
    CARBOHYDRATE.
    PROTEIN. POLYMER
    (10 tiết)

    Bài 28. Lipid

    222

    Bài 29. Carbohydrate. Glucose và
    saccharose

    230

    Bài 30. Tinh bột và cellulose

    239

    Bài 31. Protein

    247

    Bài 32. Polymer

    254

    Bài 33. Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và
    khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

    264

    Bài 34. Khai thác đá vôi. Công nghiệp
    silicate

    269

    (10 tiết)

    Chương X. KHAI
    THÁC TÀI NGUYÊN
    TỪ VỎ TRÁI ĐẤT
    (6 tiết)

    Tên chương

    Chương XI. DI
    TRUYỀN HỌC
    MENDEL, CƠ SỞ
    PHÂN TỬ CỦA SỰ DI

    Tên bài

    Trang

    Bài 35. Khai thác nhiên liệu hoá
    thạch. Nguồn carbon. Chu trình
    carbon và sự ấm lên toàn cầu

    276

    Bài 36. Khái quát về di truyền học

    286

    Bài 37. Các quy luật di truyền của Mendel

    295

    Bài 38. Nucleic acid và gene

    302
    3

    TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

    Bài 39. Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA

    310

    (13 tiết)

    Bài 40. Dịch mã và mối quan hệ từ gene
    đến tính trạng

    316

    Bài 41. Đột biến gene

    324

    Bài 42. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc
    thể

    330

    Chương XII. DI
    TRUYỀN NHIỄM
    SẮC THỂ

    Bài 43. Nguyên phân và giảm phân

    337

    Bài 44. Cơ chế xác định giới tính

    343

    (10 tiết)

    Bài 45. Di truyền liên kết

    350

    Bài 46. Đột biến nhiễm sắc thể

    355

    Bài 47. Di truyền học với con người

    364

    Bài 48. Ứng dụng công nghệ di truyền vào
    đời sống

    374

    Bài 49. Khái niệm tiến hoá và các hình thức
    chọn lọc

    382

    Bài 50. Cơ chế tiến hoá

    390

    Bài 51. Sự phát sinh và phát triển sự sống
    trên Trái Đất

    396

    Chương XIII. DI
    TRUYỀN HỌC
    VỚI CON NGƯỜI VÀ
    ĐỜI SỐNG
    (5 tiết)

    Chương XIV. TIẾN
    HOÁ
    (7 tiết)

    BÀI 1

    NHẬN BIẾT MỘT SỐ DỤNG CỤ, HOÁ CHẤT.
    THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
    (Thời lượng 3 tiết)

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    – Tên một số dụng cụ thí nghiệm và chức năng sử dụng; các lưu ý khi sử dụng các
    dụng cụ và cách bảo quản chúng.
    – Các hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm; cách bảo quản và sử dụng chúng.
    – Cấu trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa học: 1. Tiêu đề; 2. Tóm tắt; 3. Giới
    thiệu; 4. Phương pháp; 5. Kết quả; 6. Thảo luận; 7. Kết luận; 8. Tài liệu tham
    khảo.
    2

    2. Năng lực
    2.1.Năng lực khoa học tự nhiên
    – Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học
    tự nhiên 9.
    – Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một
    vấn đề khoa học.
    2.2.Năng lực chung
    – Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm hiểu về
    một số dụng cụ và cách sử dụng.
    – Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình
    thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base.
    – Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm chứng minh tính chất hoá
    học chung của acid, base.
    – Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự
    nhiên 9 trong SGK.
    3. Phẩm chất
    – Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và
    chia sẻ các nội dung tìm hiểu được với các thành viên trong nhóm.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    – Các hình ảnh: (1) một số dụng cụ thí nghiệm như ống thí nghiệm, lọ đựng hoá
    chất,...(2) không gian phòng thí nghiệm, (3) biển cảnh báo an toàn trong phòng thí
    nghiệm.
    – Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS: 2 ống nghiệm hoặc cốc thuỷ tinh, giấy
    pH hoặc bộ que thử pH, 1 bình xịt nước, 1 ống pipet, 1 ống chia, dụng cụ trộn và
    đựng dung dịch, acid axetic hoặc acid clohidric loãng, dung dịch nước xút (NaOH)
    hoặc dung dịch ammoniac (NH₃). III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
    1. Hoạt động 1: Mở đầu
    a) Mục tiêu
    – Nêu được cách lựa chọn hoá chất và dụng cụ phù hợp khi tiến hành các thí nghiệm.
    b) Tiến trình thực hiện
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Sản phẩm

    3

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    – GV thực hiện:
    + Chia nhóm HS: 4 HS/nhóm.
    + Chiếu hình ảnh (1), (2), (3) và yêu cầu HS quan sát.
    + Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong phần mở
    đầu trong SGK.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    – HS thực hiện:
    + Tập hợp nhóm theo phân công.
    + Quan sát hình ảnh.
    + Thảo luận theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    – Đại diện 02 nhóm trình bày câu trả lời.

    – Câu trả lời của HS:
    Để lựa chọn được
    dụng cụ và hoá chất
    phù hợp và an toàn,
    người tiến hành cần:
    + Xác định rõ mục
    đích của thí nghiệm.
    + Có hiểu biết rõ
    ràng về công dụng
    của từng dụng cụ thí
    nghiệm, tính chất
    của từng loại hoá
    chất.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    – GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài mới. GV có thể dẫn
    dắt: tiến hành các thí nghiệm là một hoạt động quan trọng
    kiểm chứng các dự đoán trong lĩnh vực khoa học tự nhiên. Các
    dụng cụ thí nghiệm, hoá chất được lựa chọn như thế nào? Kết
    quả thí nghiệm được trình bày ra sao để đảm bảo tính khoa
    học? Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em trả lời được những
    câu hỏi đó.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức2.1. Giới thiệu một số dụng cụ và cách sử dụng

    a) Mục tiêu
    – Nhận biết được một số dụng cụ sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên
    9.– Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự
    nhiên 9 trong SGK.
    – Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm hiểu về
    một số dụng cụ và cách sử dụng.
    – Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và
    chia sẻ các nội dung tìm hiểu được với các thành viên trong nhóm. b) Tiến trình thực
    hiện
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Sản phẩm

    2

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    –GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện:
    Vòng 1: Nhóm chuyên gia
    + Chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia.
    + Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK/tr.6 và thực hiện:
    Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng,
    các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số dụng cụ thí
    nghiệm quang học.
    Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng,
    các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số dụng cụ thí
    nghiệm điện từ.
    Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng,
    các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số dụng cụ thí
    nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến đổi chất.
    Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng,
    các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số dụng cụ dùng
    trong quan sát nhiễm sắc thể.
    Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
    + Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: mỗi nhóm mới
    gồm 4 thành viên, mỗi thành viên đến từ 1 nhóm chuyên
    gia.
    + Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ đầy đủ các
    thông tin tìm hiểu được từ vòng chuyên gia cho các thành
    viên còn lại của nhóm.
    + Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện các nhiệm
    vụ:
    (1)
    Đề xuất cách tạo ra tia sáng, chùm sáng
    dùng đèn dây tóc và các tấm chắn sáng có khe hẹp.
    (2)
    Quan sát điện kế trong Hình 1.4–SGK/tr.7,
    giải thích vì sao vạch 0 nằm giữa thang đo.
    (3)
    Trả lời các câu hỏi:
    1.
    Phễu, phễu chiết, bình cầu trong phòng thí
    nghiệm thường được làm bằng vật liệu gì? Cần lưu
    ý điều gì khi sử dụng chúng?
    2.
    Khi sử dụng các dụng cụ thuỷ tinh để thực
    hiện các thí nghiệm ở nhiệt độ cao, tại sao phải
    dùng lưới tản nhiệt?


    Đặc
    điểm, cấu tạo,
    chức năng sử
    dụng, các lưu ý
    khi sử dụng và
    bảo quản một số
    dụng
    cụ
    thí
    nghiệm.

    Kết quả
    thực hiện các
    nhiệm vụ của
    nhóm mảnh ghép:
    (1) Thực hiện theo các
    bước:
    + Khoét 1 lỗ nhỏ trên
    tấm bìa để tạo tấm chắn
    sáng.
    + Dùng 1 tấm bìa để làm
    màn hứng.
    + Chiếu ánh sáng từ đèn
    dây tóc vào tấm bìa có
    khoét một lỗ nhỏ.
    + Đặt màn hứng đặt phía
    sau và vuông góc với
    tấm bìa có khoét lỗ nhỏ
    sao cho vệt sáng đi ra từ
    lỗ nhỏ đi là là mặt màn
    hứng. Vệt sáng hẹp,
    thẳng trên màn hứng
    được coi là tia sáng.
    (2) Vạch 0 nằm giữa
    thang đo vì:
    + Điện kế có thể phát
    hiện dòng điện cảm ứng,
    dòng điện này có thể làm
    cho kim điện kế lệch
    sang phải hoặc sang trái.
    + Giá trị điện kế chỉ có
    thể là âm hoặc dương
    nên vạch số 0 nằm giữa
    thang đo thuận lợi cho
    việc quan sát, đọc số
    liệu.

    3

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

    HS thực hiện:
    Vòng 1: Nhóm Chuyên gia
    + Tập hợp nhóm chuyên gia theo phân công của GV, làm
    việc cá nhân, đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ được giao.
    Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
    + Tập hợp nhóm mới theo hướng dẫn của GV.
    + Chia sẻ các thông tin tìm hiểu được khi hoạt động nhóm
    chuyên gia với các thành viên trong nhóm.
    + Thảo luận với các thành viên trong nhóm để thực hiện
    các nhiệm vụ (1), (2) và (3).

    GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, hướng
    dẫn và hỗ trợ (nếu cần).

    (3) Các câu trả lời:
    1.
    + Phễu dùng để rót chất
    lỏng hoặc dùng để lọc; +
    Phễu chiết dùng để tách
    chất theo phương pháp
    chiết.
    + Bình cầu dùng để
    đựng chất lỏng, pha chế
    dung dịch, đun nóng,
    chưng cất.
    + Lưu ý khi sử dụng:
    Không được cho các
    dung dịch kiềm, axit
    đậm đặc vào những loại
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    – Lần lượt 03 đại diện cho các nhóm mảnh ghép trình bày phễu, bình thuỷ tinh
    mỏng.
    kết quả thảo luận và thực hiện nhiệm vụ nhóm.
    Với phễu thuỷ tinh, khi
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    dùng phải đặt phễu trong

    HS các nhóm nhận xét, bổ sung (nếu có) vòng sắt cặp trên giá sắt
    sau mỗi phần trình bày.
    hoặc đặt trực tiếp trên

    GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các dụng cụ để hứng
    như: chai, lọ, bình tam
    các nhóm và chốt đáp án.
    giác, bình cầu,…
    Khi rót chất lỏng, cần
    chú ý tránh để chất lỏng
    bắn ra ngoài.
    Không đổ chất lỏng quá
    đầy phễu vì như thế
    phễu sẽ bị nghiêng và
    chất lỏng có thể trào ra
    ngoài.
    Nên để các phễu thuỷ
    tinh, bình cầu ở tủ, kệ
    riêng, tránh để chúng va
    chạm sẽ làm đỗ vỡ, hư
    hỏng.
    Những loại phễu thuỷ
    tinh, bình cầu không sử
    dụng phải khử trùng
    sạch sẽ, bỏ vào thùng rác
    có chứa vật sắc nhọn.
    2. Dùng để phân tán
    nhiệt khi đốt, tránh làm
    vỡ các dụng cụ thuỷ tinh
    2

    khác.

    2.2.Một số hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm
    a) Mục tiêu
    – Nhận biết được một số hoá chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
    – Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình
    thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base. b) Tiến trình
    thực hiện
    Hoạt động của giáo viên và học sinh

    Sản phẩm

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    – GV thực hiện:
    + Chia nhóm HS, tối đa 6 HS/nhóm.
    + Yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận để
    đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy
    trình thí nghiệm chứng minh tính chất hoá
    học chung của acid hoặc base (nhiệm vụ 1).
    + Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm,
    yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo quy
    trình đã thống nhất (nhiệm vụ 2).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

    HS thực hiện:
    + Tập hợp nhóm theo sự phân chia của GV.
    + Thảo luận theo nhóm thực hiện các nhiệm
    vụ học tập được giao.
    + Tiến hành thí nghiệm theo quy trình đã
    thống nhất.

    GV quan sát quá trình làm
    việc nhóm của HS, đưa ra nhận xét,
    góp ý trực tiếp cho từng nhóm trong
    quá trình thực hiện nhiệm vụ.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận – Đại
    diện 01 nhóm HS báo cáo thực hiện nhiệm
    vụ (1).

    – Kết quả thực hiện nhiệm vụ 1:
    + Dụng cụ: ống nghiệm hoặc cốc thuỷ
    tinh, giấy pH hoặc bộ que thử pH,
    bình xịt nước, ống pipet, ống chia,
    dụng cụ trộn và đựng dung dịch.
    + Hoá chất:

    Acid:
    acid
    axetic
    (CH₃COOH), acid sulfuric
    loãng (H₂SO₄), hoặc acid
    clohidric loãng (HCl).

    Base: Dung dịch nước
    xút (NaOH) hoặc dung dịch
    ammoniac (NH₃).
    + Quy trình thí nghiệm:

    Chuẩn bị dung dịch
    acid và base ở nồng độ thấp
    bằng cách pha loãng chúng với
    nước.

    Đo pH của từng dung
    dịch bằng giấy pH hoặc que
    thử pH.

    Chứng minh tính chất
    phản ứng với dung dịch điện li:
    thêm một chất chuyển màu (ví
    dụ như phenolphthalein) vào
    dung dịch base và quan sát sự
    thay đổi màu sắc.
    – Kết quả tiến hành các thí nghiệm
    theo quy trình.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ

    HS các nhóm khác lắng nghe,
    so sánh kết quả của nhóm mình với
    nhóm đang trình bày, nêu ý kiến (nếu
    có).

    GV thực hiện:
    + Nhận xét chung về kết quả làm việc của

    3

    các nhóm.
    + Chốt các dụng cụ, hoá chất và quy trình thí
    nghiệm.
    2.3.Viết và trình bày báo cáo một vấn đề khoa học

    a) Mục tiêu
    – Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một
    vấn đề khoa học.

    b) Tiến trình thực hiện
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm
    vụ – GV thực hiện:
    + Chiếu hình ảnh (4).
    + Yêu cầu HS làm việc theo cặp, nêu
    cấu trúc và đặc điểm của từng phần
    trong bài báo cáo.

    Sản phẩm

    – Câu trả lời của HS:
    + Cấu trúc của một bài báo cáo khoa học:
    tiêu đề, tóm tắt, giới thiệu, phương pháp, kết
    quả, thảo luận, kết luận và tài liệu tham khảo.
    + Đặc điểm của từng phần trong bài báo cáo:
    1.
    Tiêu đề: Cần chính xác và mô
    tả rõ ràng nội dung của báo cáo.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    2.
    Tóm tắt: Một đoạn văn ngắn,
    – HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo
    tổng hợp nội dung chính của báo cáo,
    yêu cầu của GV.
    bao gồm mục tiêu, phương pháp, kết
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
    quả và kết luận.
    luận
    3.
    Giới thiệu: Mô tả vấn đề
    – Lần lượt 2 HS đại diện cho 2 cặp đôi
    nghiên cứu và tầm quan trọng của vấn
    trình bày sản phẩm học tập.
    đề; mục tiêu của nghiên cứu.
    4.
    Phương pháp: Mô tả quá
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    trình thực hiện thí nghiệm hoặc quá
    nhiệm vụ
    trình thu thập dữ liệu; xử lí dữ liệu;
    – GV nhận xét phần trình bày của mỗi
    liệt kê vật liệu, hoá chất và dụng cụ sử
    nhóm, chốt kiến thức về cấu trúc và
    dụng.
    đặc điểm từng phần trong bái báo cáo
    5.
    Kết quả: Trình bày dữ liệu
    khoa học (có thể kết hợp với phân
    thu
    được
    một cách rõ ràng, sử dụng
    tích cụ thể dựa trên báo cáo mẫu).
    biểu đồ, hình ảnh hoặc bảng.
    6.
    Thảo luận: Phân tích và giải
    thích ý nghĩa của kết quả; so sánh với
    các nghiên cứu khác (nếu có).
    7.
    Kết luận: Tóm tắt những phát
    hiện chính và gợi ý cho những nghiên
    cứu sau này.
    8.
    Tài liệu tham khảo: Liệt kê
    tất cả nguồn thông tin đã sử dụng.
    2.4.Bài thuyết trình một vấn đề khoa học
    2

    a) Mục tiêu
    – Nêu được các nội dung trong một bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
    Hoạt động của giáo viên và học
    sinh
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    – GV thực hiện:
    + Hướng dẫn HS tham khảo ví dụ
    bài thuyết trình một vấn đề khoa
    học trên phần mềm trình chiếu
    (SGK/ tr.12) và ví dụ về báo cáo
    treo tường (Hình 1.12–SGK/tr.14).
    + Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
    4 thành viên, trả lời các câu hỏi:
    (1)
    Bài thuyết trình
    khoa học trên PowerPoint
    được thiết kế như thế nào?
    Để thuyết trình hiệu quả
    cần lưu ý gì?
    (2)
    Bài báo cáo treo
    tường được thiết kế như thế
    nào? Để thuyết trình hiệu
    quả cần lưu ý gì?

    Sản phẩm
    Câu trả lời của nhóm HS:
    (1)
    – Thiết kết bài thuyết trình trên PowerPoint:
    + Trang tiêu đề: Tiêu đề của báo cáo và tên
    của tác giả.
    + Trang giới thiệu: giới thiệu vấn đề nghiên
    cứu; tầm quan trọng của vấn đề.
    + Trang mục tiêu nghiên cứu: Trình bày mục
    tiêu nghiên cứu cần có tính khả thi, rõ ràng
    và phản ánh tên đề tài cũng như bao quát nội
    dung nghiên cứu.
    + Trang phương pháp: Trình bày quá trình
    thực hiện thí nghiệm hoặc thu thập dữ liệu;
    liệt kê vật liệu, hoá chất và dụng cụ.
    + Trang kết quả: Sử dụng biểu đồ, hình ảnh
    hoặc bảng để minh hoạ.
    + Trang thảo luận: Phân tích kết quả và so
    sánh (nếu có) với các nghiên cứu khác.
    + Trang kết luận: Tóm tắt những phát hiện
    chính.
    + Trang câu hỏi: Câu hỏi từ người tham dự
    và trả lời của người thuyết trình.

    Lưu ý khi thuyết trình: sử
    dụng ngôn ngữ đơn giản, rõ ràng; tập
    trung vào việc truyền đạt thông điệp
    chính và tương tác với người nghe.
    (2)

    Thiết kế bài báo cáo treo
    tường:
    + Giới thiệu: mô tả ngắn gọn về vấn đề
    nghiên cứu và mục tiêu);
    + Phương pháp:mô tả cách thức thu thập dữ
    liệu và tiếp cận vấn đề);
    + Kết quả: trình bày dữ liệu thông qua hình
    ảnh, biểu đồ, đồ thị);
    + Thảo luận: phân tích kết quả và so sánh với
    các nghiên cứu khác (nếu có);

    3

    + Kết luận: tóm tắt những phát hiện và đưa
    ra các gợi ý hoặc hướng nghiên cứu tiếp
    theo; + Tài liệu tham khảo: liệt kê nguồn
    tham khảo đã sử dụng.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học – Lưu ý khi trình bày: Dùng ít chữ và tập trung
    vào việc truyền đạt thông điệp chính thông qua
    tập – HS thực hiện:
    hình ảnh và đồ thị; đảm bảo hình ảnh và văn
    + Đọc SGK theo hướng dẫn của
    GV. + Thảo luận theo nhóm để trả bản rõ ràng, sắc nét; trưng bày báo cáo treo
    tường ở nơi dễ nhìn và tiếp cận được.
    lời các câu hỏi được nêu.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
    luận
    – Đại diện 02 nhóm HS trình bày
    câu trả lời.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ

    HS các nhóm khác
    nêu ý kiến (nếu có).

    GV nhận xét chung
    và chốt kiến thức.

    3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
    a) Mục tiêu
    – Thiết kế được một bài thuyết trình một vấn đề khoa học trên phần mềm hoặc báo
    cáo treo tường.

    b) Tiến trình thực hiện
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    – GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thiết kế một báo cáo treo tường để
    trình bày kết quả của một nghiên cứu khoa học hoặc một bài thực
    hành mà em đã thực hiện trong môn Khoa học tự nhiên.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

    HS dựa vào kiến thức đã được tìm hiểu, thực hiện
    nhiệm vụ học tập ở nhà.

    Các nhóm nộp báo cáo cho GV trước tiết học tiếp
    theo. GV tiến hành chấm, nhận xét cho từng báo cáo của các
    nhóm và chọn 1 báo cáo tiêu biểu.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    – Đại diện nhóm HS có báo cáo được chọn lên trình bày sản phẩm.

    2

    Sản phẩm
    – Bài báo cáo
    trên PowerPoint
    hoặc báo cáo
    treo tường của
    mỗi nhóm HS
    đầy đủ các phần
    theo cấu trúc.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    – GV nêu nhận xét chung kết quả thực hiện của các nhóm, nhắc nhở
    các lỗi sai thường gặp (nếu có).

    CHƯƠNG I

    NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
    BÀI 2

    ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
    (Thời lượng 1 tiết)

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    – Biểu thức tính động năng của vật:
    Wđ = 12m.v2
    trong đó: m (kg) là khối lượng của vật.
    v (m/s) là tốc độ của vật.
    Wđ (J) là động năng của vật.
    – Biểu thức tính thế năng trọng trường của vật:
    Wt = P.h
    trong đó:

    P (N) là trọng lượng của vật.
    h (m) là độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc thế năng.
    Wt (J) là thế năng trọng trường.

    2. Năng lực
    2.1.Năng lực khoa học tự nhiên
    – Viết được biểu thức tính động năng của vật.
    – Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
    2.2.Năng lực chung
    – Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận về sự thay đổi tốc độ và
    năng lượng của vật.
    – Hỗ trợ các thành viên trong nhóm tiến hành thí nghiệm tìm hiểu động năng.
    3. Phẩm chất
    3

    – Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu nội dung bài học.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    – Dụng cụ thí nghiệm dành cho mỗi nhóm HS: 1 máng trượt (gồm 1 máng nghiêng,
    dài khoảng 30 cm, ghép với 1 máng ngang dài khoảng 20–30 cm); 1 quả bóng bi–a;
    1 quả bóng golf; 1 miếng gỗ nhỏ hình hộp chữ nhật có khối lượng khoảng 50 g.
    – 1 con lắc đơn (vật nặng hình cầu có khối lượng 50 g, dây dài 40 cm.
    – File trình chiếu PowerPoint hỗ trợ bài dạy, máy tính, máy chiếu.
    – Các video (mỗi video khoảng 15s) : (1) Một quả bóng bi–a đập quả vào quả bóng
    khác làm nó chuyển động (https://www.youtube.com/watch?v=c2NtBdC8TIc); (2)
    Dòng nước chảy làm quay cọn nước (https://www.youtube.com/watch?
    v=I9RQNydoNjY);
    (3)
    Gió
    thổi
    làm
    chong
    chóng
    quay
    (https://www.youtube.com/watch?v=cKFz0wtTMSg); (4) Búa đập vào thanh kim
    loại nóng khi rèn dao (https://www.youtube.com/ watch?v=1UUN–fiZ6Pk).
    – Phiếu học tập dành cho mỗi nhóm HS (in trên giấy A2):
    PHIẾU HỌC TẬP
    Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn

    Bước 1: Đặt hộp gỗ tại vị trí B, quả
    bóng bi–a giữ ở vị trí (1).

    Bước 2: Thả tay cho quả bóng bi–a
    chuyển động xuống đập vào hộp gỗ.

    Bước 3: Lặp lại thí nghiệm nhưng ban
    đầu giữ quả bóng bi–a ở vị trí (2).– Bước 4:
    Lặp lại thí nghiệm, thay quả bóng bi–a bằng
    quả bóng golf.
    Thực hiện các yêu cầu sau:
    (a) Mô tả hiện tượng xảy ra khi các quả bóng chuyển động xuống đập vào hộp
    gỗ (b) Trả lời câu hỏi:
    + Ban đầu, nếu cùng đặt ở vị trí (1), lực tác dụng của quả bóng bi–a hay quả
    bóng golf tác dụng vào hộp gỗ lớn hơn?
    + Lực do quả bóng bi–a tác dụng lên hộp gỗ khi ban đầu đặt nó ở vị trí (1) hay
    vị trí (2) lớn hơn?
    (c)
    Giải thích câu trả lời ở phần (b).
    (d)
    Năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực. Từ kết quả thí
    nghiệm, hãy cho biết động năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
    III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
    1. Hoạt động 1: Mở đầu
    2

    a) Mục tiêu
    – Nhận biết được sự thay đổi tốc độ của vật trong quá trình chuyển động từ vị trí
    cao tới vị trí thấp, từ đó dự đoán về sự thay đổi năng lượng của vật.
    – Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận về sự thay đổi tốc độ và
    năng lượng của vật.
    b) Tiến trình thực hiện
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    – GV thực hiện:
    + Tiến hành thí nghiệm cho con lắc đơn dao động trong
    mặt phẳng thẳng đứng (góc lệch ban đầu khoảng 50o – 60o).
    + Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm và thảo luận theo cặp
    để:

    Trả lời câu hỏi: khi vật đi từ vị trí cao nhất
    tới vị trí thấp nhất thì tốc độ của vật thay đổi như thế
    nào?

    Dự đoán về sự thay đổi năng lượng của vật
    trong quá trình vật chuyển động từ vị trí cao nhất tới
    vị trí thấp nhất.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    – HS làm việc cá nhân thực hiện:
    + Quan sát chuyển động của vật, đặc biệt là khi chuyển
    động từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp nhất.
    + Nhận biết sự thay đổi độ nhanh/chậm của vật khi chuyển
    động, thảo luận với bạn để trả lời câu hỏi của GV và dự
    đoán sự thay đổi năng lượng của vật.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    – Đại diện 02 cặp đôi trình bày câu trả lời.

    Sản phẩm

    Câu trả
    lời của HS: khi
    vật chuyển động
    từ vị trí cao nhất
    về vị trí thấp
    nhất thì tốc độ
    của vật tăng.

    Dự đoán
    của HS: năng
    lượng của vật
    tăng.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    – GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn dắt vào bài mới:
    khi vật chuyển động từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp nhất,
    tốc độ của vật tăng. Năng lượng của vật trong quá trình này
    có biến đổi như dự đoán của các bạn hay không? Chúng ta
    cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

    2.1.Động năng
    a) Mục tiêu
    – Viết được biểu thức tính động năng của vật.

    3

    – Hỗ trợ các thành viên trong nhóm tiến hành thí nghiệm tìm hiểu động năng.b)
    Tiến trình thực hiện
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Sản phẩm
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    – GV thực hiện:
    + Chiếu các video (1), (2), (3), (4) và dẫn dắt: quả
    bóng bi–a, dòng nước, gió và búa đều chuyển động
    và mang năng lượng. Dạng năng lượng mà vật có
    được do chuyển động gọi là động năng.
    + Chia nhóm HS: 6 HS/nhóm.

    – Định nghĩa động năng:
    Dạng năng lượng mà vật có
    được do chuyển động gọi là
    động năng.
    Phiếu học tập đã được hoàn
    thành các nội dung:

    (a) Khi quả bóng bi–a đập vào
    + Phát dụng cụ thí nghiệm trong bộ (1) và phiếu học hộp gỗ, hộp gỗ bị tác dụng
    lực và chuyển động trượt trên
    tập cho mỗi nhóm.
    + Yêu cầu HS làm việc nhóm, tiến hành thí nghiệm mặt phẳng ngang.
    (b)
    theo hướng dẫn và hoàn thành phiếu học tập.
    + Lực tác dụng của quả bóng
    bi–a vào hộp gỗ lớn hơn vì
    tập – HS thực hiện:
    hộp gỗ trượt một quãng
    + Tập hợp nhóm theo sự phân công của GV, tiếp
    đường dài hơn.
    nhận dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập.
    + Lực do quả bóng bi–a tác
    + Làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập
    dụng lên hộp gỗ khi ban đầu
    được giao.
    đặt nó ở vị trí (2) lớn hơn.
    – GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ trong quá trình HS
    (c)
    So
    sánh
    làm thí nghiệm.
    chuyển động của hộp
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    gỗ trong các trường
    hợp, hộp gỗ chuyển

    Các nhóm treo phiếu học tập lên vị trí
    động quãng đường lớn
    phía sau của nhóm.
    hơn thì lực tác dụng

    Đại diện 01 nhóm báo cáo kết quả
    vào nó lớn hơn.
    thực hiện nhiệm vụ của nhóm mình.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

    HS các nhóm nêu ý kiến khác và tự
    đánh dấu lại các kết quả sai khác (nếu có)
    của nhóm mình so với nhóm bạn.

    (d)
    Động năng của
    vật phụ thuộc vào khối
    lượng và tốc độ của
    vật.

    – Biểu thức tính động năng

    GV nhận xét kết quả thực hiện
    nhiệm vụ của các nhóm, chốt kiến thức về của vật:
    sự phụ thuộc của động năng vào các yếu tố
    1
    và thông báo công thức tính động năng của
    Wđ = m.v2
    vật.
    2
    2

    trong đó: m (kg) là khối lượng
    của vật, v (m/s) là tốc độ của
    vật, Wđ (J) là động năng của
    vật.

    2.2.Thế năng
    a) Mục tiêu
    – Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
    b) Tiến trình thực hiện
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm
    vụ – GV thực hiện:
    + Thông báo định nghĩa thế năng trọng trường.
    + Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thực hiện:
    Quan sát Hình 2.3–SGK/tr.23;
    Mô tả nguyên lí hoạt động của đập thuỷ điện;
    Thực hiện nhiệm vụ phần Hoạt động trong
    SGK/tr.23 và nêu biểu thức tính thế năng.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
    tập – HS thực hiện:
    + Quan sát Hình 2.3–SGK/tr.23;
    + Thực hiện nhiệm vụ học tập.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    – Đại diện 02 HS trình bày câu trả lời.

    Sản phẩm

    Thế
    năng
    trọng
    trường (gọi tắt là thế năng) là
    năng lượng của một vật khi
    nó ở một độ cao nhất định so
    với mặt đất hoặc so với một
    vật được chọn làm gốc để
    tính độ cao.

    Câu trả lời của nhóm
    HS:
    + Nguyên tắc hoạt động của đập
    thuỷ điện: nước trên hồ chứa dự trữ
    năng lượng dưới dạng thế năng; từ
    hồ chứa, nước chảy vào tua–bin của
    máy phát điện và làm quay tua–bin;
    tua–bin quay tạo ra điện.
    + Giải thích: Đặt máy càng thấp, độ
    cao h từ máy đến mực nước của hồ
    càng lớn do đó thế năng dòng nước
    tạo ra càng lớn.

    Biểu thức tính thế
    năng trọng trường của vật:

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ – HS các nhóm khác lắng nghe, nêu ý kiến
    (nếu có).
    – GV thực hiện:
    + Nhận xét chung về kết quả làm việc của các
    Wt = P.h
    nhóm và chốt đáp án.
    trong đó: P (N) là trọng lượng của
    + Chốt biểu thức tính thế năng.
    vật, h (m) là độ cao của vật so với vị
    trí chọn làm gốc thế năng, Wt (J) là
    thế năng trọng trường.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng

    a) Mục tiêu
    – Áp dụng được biểu thức tính động năng và thế năng của vật để tính được động
    năng, thế năng của một vật.
    b) Tiến trình thực hiện
    3

    Hoạt động của giáo viên và học sinh

    Sản phẩm

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Lời giải của HS:
    – GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực
    + Bài 1 (SGK/tr.16)
    hiện:
    + Hoàn thành bài tập 1, 2 phần Câu hỏi và
    1
    2
    bài tập–SGK/tr.16 và bài 2 phần Câu hỏi và Áp dụng công thức: Wđ = 2m.v
    bài tập – SGK/tr.17.
    suy ra: động năng của xe ô tô tăng
    + Trả lời câu hỏi phần mở đầu.
    gấp 4 lần khi tốc độ xe tăng gấp đôi.
    + Bài 2 (SGK/tr.16)
    1
    1
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    Wđ = 2m.v2 = 2.0,45.102 = 22,5

    HS thực hiện nhiệm vụ theo
    yêu cầu của GV và ghi bài làm vào vở. J

    GV quan sát, hướng dẫn HS
    + Bài 2 (SGK/tr.17)
    trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
    a)
    Độ cao của vật so với

    mốc tính thế năng:
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    – 02 HS trình bày lời giải lên bảng (1 HS làm h1 = 1,4 m Thế
    bài tập trang 16, 01 HS làm bài tập trang 17). năng của vật:
    – 01 HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời
    Wt = P.h1 = 500.1,4 = 700 J
    cho câu hỏi của phần mở đầu.
    b)
    Độ cao của vật so với
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    mốc tính thế năng:
    vụ
    h2 = 20 + 1,4 = 21,4 m

    HS theo dõi lời giải trên bảng,
    so sánh với bài làm của mình, nêu Thế năng của vật:
    Wt = P.h1 = 500.21,4 = 10 700 J
    nhận xét.

    GV nhận xét chung và chốt + Câu hỏi phần mở đầu: Khi vật
    chuyển động từ vị trí cao nhất tới vị
    đáp án của bài tập.
    trí thấp nhất, tốc độ của vật tăng nên
    động năng của vật tăng. Trong khi
    đó, độ cao của vật so với mặt đất
    giảm nên thế năng của vật giảm.

    BÀI 3

    CƠ NĂNG
    (Thời lượng 2 tiết)

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    – Cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
    – Công thức tính cơ năng:
    WC = Wđ + Wt = 12m.v2 +P.h
    2

    – Đơn vị tính cơ năng: jun (kí hiệu: J).
    – Động năng và thế năng của vật có thể chuyển hoá qua lại lẫn nhau.
    2. Năng lực
    2.1.Năng lực khoa học tự nhiên
    – Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
    – Mô tả được sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng của vật trong một số trường
    hợp đơn giản.
    – Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng lượng trong một
    số trường hợp đơn giản.
    2.2.Năng lực chung
    – Chủ động trao đổi ý kiến cá nhân với bạn trong hoạt động thảo luận về sự chuyển
    hoá giữa động năng và thế năng của các vật.
    – Hỗ trợ thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu sự chu...
     
    Gửi ý kiến

    Sách là cây đèn thần soi sáng con đường tri thức của nhân loại.” — A. Pushkin

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN AN - HẢI PHÒNG !