Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh
Ngữ Văn 8 KNTT kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nga Ngọc
Ngày gửi: 08h:51' 02-03-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 545
Nguồn:
Người gửi: Nga Ngọc
Ngày gửi: 08h:51' 02-03-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 545
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 6: CHÂN DUNG CUỘC SỐNG
I. Mục tiêu
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể
của tác phẩm văn học.
- Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến, cốt truyện đa tuyến.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản
thân sau khi học tác phẩm văn học.
- Nhận biết được đặc điểm của trợ từ, thán từ và hiểu được chức năng của các từ
loại này để sử dụng đúng và hiệu quả.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề, dẫn ra và
phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được
dùng trong tác phẩm .
- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách.
- Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp con người, thiên nhiên; biết sống có trách nhiệm.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra
2. Phẩm chất
- Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp con người, thiên nhiên; biết sống có trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Học liệu: trả lời câu hỏi
III. Tiến trình dạy học
PHẦN TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động Tình huống
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động Tình huống: Giả sử nếu bạn là một phi hành gia, bị lạc
ngoài không gian, không thể trở về. May mắn, bạn gặp một người có thể giúp
bạn trở về Trái Đất . Nhưng, bạn cần tái hiện lại về nơi bạn đã sống để anh ấy
có thể giúp bạn trở về. Bạn sẽ tái hiện “Chân dung cuộc sống” như thế nào?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Cuộc sống của chúng ta muôn màu muôn vẻ, có vô
vàn màu sắc để tô vẽ lên một bức tranh về cuộc sống ấy. Và nhiệm vụ của
chúng ta là gì? Hãy đắm mình vào vẻ đẹp của cuộc sống/ Hãy ngắm nhìn và
bay lên cùng những vì sao- Ma-cớt Au-re-li-ớt (Marcus Aurelius). Và trong bài
học ngày hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu chủ đề CHÂN
DUNG CUỘC SỐNG để hiểu hơn về những gam màu tạo nên cuộc sống thú vị
quanh ta nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới 1. Chủ đề
thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
CHÂN DUNG CUỘC SỐNG
+ Chủ đề của bài học là gì?
Cuộc sống của thiên nhiên và con
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói người vô cùng phong phú, sinh động
với chúng ta điều gì?
với những mối quan hệ tinh tế, phức
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho tạp, nhiều bất ngờ và bí ẩn. Điều đó đã
biết ở chủ đề này các em làm quen được thể hiện trong các tác phẩm
với thể loại văn bản nào?
thuộc nhiều loại hình nghệ thuật: văn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
học, hội họa, âm nhạc, sân khấu,…
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, Trong tác phẩm văn học, bằng ngôn từ,
thực hiện nhiệm vụ
người nghệ sĩ đã tạo nên những bức
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
chân dung cuộc sống đa diện, nhiều
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động sắc thái, chân thực và có sức hấp dẫn
và thảo luận
đối với người đọc.
- Hs trả lời câu hỏi
2. Thể loại
Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Mắt sói (trích), Đa-ni-en Pen-nắc
hiện nhiệm vụ
(Daniel Penna)
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt Tiểu thuyết
qua bài học cho học sinh
- Lặng lẽ Sa Pa (trích), Nguyễn Thành
Long
Truyện ngắn
- Bếp lửa, Bằng Việt
Thơ tự do
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm mạch sự kiện, hệ thống sự kiện của cốt truyện
đa tuyến và cốt truyện đơn tuyến.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Gv tổ chức trò chơi TIẾP SỨC 1. Cốt truyện đơn tuyến
ĐỒNG ĐỘI
- Mạch sự kiện: chỉ có một mạch sự
- Gv chia lớp thành 2 nhóm, mỗi kiện
thành viên trong nhóm lần lượt - Hệ thống sự kiện: thường tương đối
chọn 1 thẻ thông tin và dán vào đơn giản, tập trung thể hiện quá trình
bảng cho sẵn.
phát triển tính cách của một hoặc một
- Thời gian: 5 phút
vài nhân vật chính.
Cốt
Cốt
VD: “Cô bé bán diêm”, “Gió lạnh đầu
truyện
truyện
mùa”, “Bầy chim chìa vôi”… đều là cốt
đơn
đa tuyến
truyện đơn tuyến.
tuyến
Mạch sự
+ Cốt truyện “Gió lạnh đầu mùa”.
Một ngày đầu đông, Lan và Sơn
kiện
ra chợ chơi với các bạn, hai chị
Hệ thống
em thấy Hiên chỉ mặc một manh
sự kiện
áo rách tả tơi, đứng co ro bên cột
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận
quán.
Sơn động lòng thương Hiên và
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
chị Lan hăm hở chạy về nhà lấy
HS tham gia trò choi
cái áo bông của người em đã mất
Bước 4: Kết luận, nhận định.
đem cho Hiên.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Mẹ Hiên đem chiếc áo bông đến
nhà Sơn trả lại
Mẹ Sơn cho mẹ Hiên mượn năm
hào về may áo cho con.
Qua cốt truyện, ta cảm nhận được vẻ
đẹp của sự yêu thương, chia sẻ ở nhân
vật Lan, Sơn; cách cư xử nhân hậu, tế
nhị, ấm áp của mẹ Sơn.
2. Cốt truyện đa tuyến
- Mạch sự kiện: ít nhất hai mạch sự
kiện
- Hệ thống sự kiện: thường phức tạp,
chồng chéo, tái hiện nhiều bình diện của
đời sống gắn với số phận các nhân vật
chính của tác phẩm
- Cốt truyện đa tuyến tồn tại phổ biến
trong tiểu thuyết hiện đại. Để xây dựng
cốt truyện đa tuyến, các tác giả có thể sử
dụng các kĩ thuật trần thuật như: đảo trật
tự thời gian, chuỗi giấc mơ, xây dựng
các khung thời gian song song,… Cốt
truyện đa tuyến trong truyện “Mắt sói”
được xây dựng theo kie truyện khung.
Đây là kiểu truyện có kết cấu truyện
lồng truyện. Câu chuyện trung tâm
thường xuất hiện rõ nét ở phần đầu và
phần cuối tác phẩm, tạo nên một khung
truyện, cung cấp ngữ cảnh cho những
câu chuyện khác xuất hiện, kết nối với
nhau.
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết.....: Văn bản 1
MẮT SÓI
Trích, ĐA-NI-EN PEN-NẮC
I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù
- HS nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong
tính chỉnh thể của tác phẩm (đề tài về thế giới trẻ em, loài vật, quan hệ giữa
con người và thế giới tự nhiên, quan hệ của Phi Châu và Sói Lam – hai nhân
vật chính của tác phẩm, một vài chi tiết tiêu biểu trong đoạn trích Mắt sói, …)
- HS nhận biết và phân tích được cốt truyện đa tuyến trong văn bản Mắt sói
- HS nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của
bản thân sau khi đọc Mắt sói
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin
2. Về phẩm chất:
- Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp con người, thiên nhiên; biết sống có trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Máy chiếu, máy tính
2. Học liệu: Phiếu học tập, trò chơi
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi dẫn
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Cách 1. Nêu tên một tác phẩm văn học hoặc một bộ phim có nội dung nói về sự
đồng cảm, gắn bó giữa con người và thế giới tự nhiên (loài vật, cây cỏ, vũ trụ,
…) Chia sẻ ngắn gọn cảm nhận của em về tác phẩm văn học hoặc bộ phim đó.
Các tác phẩm văn học: Tiếng gọi nơi hoang dã, Hachiko – chú chó đợi chờ;
Chuyện con mèo và con chuột bạn thân của nó…
Bộ phim: Chú chó trung thành; Công viên Kỷ Jura…
Cách 2: GV cho HS xem video và ghi lại cảm xúc, suy nghĩ của mình vào giấy
note
(thương, cảm động,…)
Cách 3: Cho hs xem video nhạc phim “Sắc màu của gió” (Đây là bài hát của
một cô con gái – con của thủ lĩnh da đỏ nói với một người là một nhà thám
hiểm da trắng) Yêu cầu Hs lắng nghe, cảm nhận và nêu thông điệp mà mình rút
ra được sau khi nghe bài hát (Hãy trân trọng và bảo vệ thiên nhiên; Cần có hành
động cụ thể để bảo vệ thiên nhiên…)
GV dẫn dắt vào bài học: Các em thân mến, với thông điệp đầy ý nghĩa về
tình cảm, tình bạn và trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên và động
vật, văn bản mà chúng ta sẽ được tìm hiểu ngày hôm nay - Mắt sói đã trở
thành một trong những tác phẩm văn học thiếu nhi được yêu thích nhất trên
toàn thế giới. Trong buổi học này, chúng ta sẽ tiến hành tìm hiểu và phân tích
văn bản Mắt sói để thấy được tác phẩm này thực sự là một câu chuyện đầy
xúc động về tình cảm gia đình, tình anh em cũng như sự cưu mang đùm bọc
không toan tính giữa người với người.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Phần I. Đọc- Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được một số thông tin chính về tác giả, tác
phẩm
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
- Gv hướng dẫn học sinh đọc và giải 1. Đọc
thích một số từ khó
a. Đọc
- GV yêu cầu HS trình bày ngắn gọn - Đọc to, rõ ràng, diễn cảm, giọng đọc
một số thông tin giới thiệu về nhà buồn, tha thiết, sâu lắng,…Chú ý phân
văn Đa-ni-en Pen-nắc
biệt lời người kể chuyện và lời nhân
- GV tổ chức trò chơi GIÚP SÓI vật.
VỀ RỪNG (tìm hiểu nội dung tác - Chú ý sử dụng các chiến lược đọc
phâmr)
trong các thẻ chỉ dẫn: hình dung, theo
Câu 1: Thể loại của văn bản “Mắt dõi, dự đoán, suy luận, kết nối.
sói” là gì?
b. Chú thích
A. Tiểu thuyết
- Trang kim: Phủ lên bề mặt đồ vật
B. Truyện dài
nào đó (chỉ, giấy, vỉa…) một lớp kim
C. Tùy bút
loại mỏng
D. Thơ
- Hắc hỏa: ngọn lửa màu đen
Câu 2: Đáp án nào nêu chính xác 2. Tìm hiểu chung
xuất xứ của văn bản “Mắt sói”?
a. Tác giả
A. Thuộc chương 1, 2 của tiểu Đa-ni-en Pen-nắc
thuyết “Mắt sói”, Ngân Hà dịch
- Sinh năm 1944, là nhà văn lớn người
B. Thuộc chương 4, 5 của tiểu thuyết Pháp.
“Mắt sói”, Ngân Hà dịch
- Trải nghiệm phong phú từ cuộc sống
C. Thuộc chương 2, 3 của tiểu luôn chuyển dịch ấy đã trở thành chất
thuyết “Mắt sói”, Ngân Hà dịch
liệu quan trọng trong sáng tác của ông
D. Thuộc chương 6, 7 của tiểu sau này
thuyết “Mắt sói”, Ngân Hà dịch
- Thành công với nhiều thể loại: tiểu
Câu 3. Phương thức biểu đạt luận, tự truyện, tiểu thuyết, truyện
chính của văn bản “Mắt sói” là gì? tranh, kịch bản phim,…
A. Miêu tả
- Một số tác phẩm nổi tiếng viết cho
B. Biểu cảm
thiếu nhi của ông đã được dịch sang
C. Nghị luận
tiếng Việt: (1982), Mắt sói (1984), Nỗi
D. Tự sự
buồn thời cắp sách (2007)
Câu 4: Văn bản “Mắt sói” được b. Tác phẩm
viết với ngôi kể thứ mấy?
- Thể loại: Tiểu thuyết
A. Ngôi thứ nhất
- Xuất xứ: thuộc chương 2, 3 của tiểu
B. Ngôi thứ ba
thuyết “Mắt sói”, Ngân Hà dịch
C. Ngôi thứ ba kết hợp ngôi thứ - PTBĐ chính: Tự sự
nhất
- Ngôi kể: Ngôi thứ ba kết hợp ngôi
D. Tất cả đáp án trên đều đúng
thứ nhất
Câu 5: Ai là nhân vật chính của - Nhân vật chính: Phi Châu và Sói
văn bản “Mắt sói”?
Lam
A. Sói Lam
- Bố cục
B. Sói Lam và Phi Châu
+ Phần 1 (Chương 2: Mắt sói): Mạch
C. Mẹ Bia và Phi Châu
truyện về nhân vật Sói Lam
D. lạc đà Hàng Xén, Báo
+ Phần 2 (Chương 3: Mắt người):
Câu 6: Văn bản “Mắt sói” có thể Mạch truyện về nhân vật Phi Châu.
chia thành mấy phần?
A. 2 phần
B. 3 phần
C. 4 phần
D. 5 phần
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS quan sát, lắng nghe, hoàn thành
phiếu học tập
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
Phần II. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được
- Cốt truyện và tóm tắt văn bản
- Mạch truyện về nhân vật Sói Lam
- Mạch truyện về nhân vật Phi Châu
- Nghệ thuật kể chuyện trong tác phẩm
- Chủ đề của truyện
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi,
hoàn thành phiếu học tập
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Khám phá văn bản
GV Yêu cầu đại diện các nhóm 1. Cốt truyện và tóm tắt văn bản
trình bày sản phẩm PHT đã chuẩn - Cốt truyện đa tuyến
bị từ nhà
- Chương 1: Mạch truyện về nhân vật
Sói Lam và Phi Châu
+ Thời gian: hiện tại
+ Không gian: vườn bách thú
+ Nội dung câu chuyện: một cuộc gặp
gỡ kì lạ giữa cậu bé Phi Châu và Sói
Lam, con sói và cậu bé nhìn nhau bằng
một mắt trong vườn tShú.
- Chương 2: Mạch truyện về nhân vật
Sói Lam
+ Thời gian: quá khứ
+ Không gian: Bắc Cực xa xôi, lạnh
giá, hùng vĩ
+ Nội dung câu chuyện: những cuộc
trốn chạy các toán đi săn của gia đình
nhà sói
GV đặt câu hỏi: Em hãy tóm tắt văn - Chương 3: Mạch truyện về nhân vật
bản “Mắt sói”
Phi Châu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ Thời gian: quá khứ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
+ Không gian: Ba miền châu Phi rộng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo lớn
luận
+ Nội dung câu chuyện: hành trình
- HS trình bày sản phẩm nhóm
mưu sinh nhọc nhằn trên khắp châu
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Phi của cậu bé Phi Châu
câu trả lời của bạn.
- Chương 4: Mạch truyện về nhân vật
Bước 4: Đánh giá kết quả thực Sói Lam và Phi Châu
hiện hoạt động
+ Thời gian: hiện tại
- GV nhận xét, đánh giá.
+ Không gian: vườn bách thú
+ Nội dung câu chuyện: Sói Lam và
Phi Châu làm bạn, cả hai đã gặp lại
những người bạn của mình.
Phi Châu và Sói Lam xích lại và
đồng cảm với nhau vì giữa hai nhân
vật có nhiều điểm tương đồng. Cả hai
đều được sinh ra trong hoàn cảnh khốc
liệt, đều bị bán và tạm thời sống sót từ
Bắc Cực và châu Phi xa xôi – những
nơi đang bị con người tàn phá.
b. Tóm tắt văn bản
- Chương 2: Phi Châu nhìn sâu vào
mắt Sói Lam và câu chuyện hiện lên
trong mắt sói là hồi ức về gia đình nhà
sói, việc Sói Lam cứu em gái Ánh
Vàng
- Chương 3 : Sói Lam nhìn sâu vào
mắt Phi Châu với sự đồng cảm, thấu
hiểu sâu sắc. Câu chuyện hiện lên
trong mắt người là tình bạn giữa Phi
Châu với lạc đà Hàng Xén và Báo
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Mạch truyện về nhân vật Sói Lam
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Cậu bé Phi a. Hình ảnh mắt sói
Châu nhìn vào mắt sói và nhận ra - Các chi tiết: màu vàng, tròn xoe,
những điều gì? Trong mắt sói, câu chính giữa có một con ngươi màu đen,
chuyện nào đã hiện lên?
con mắt không chớp bao giờ, to, tròn,
Gợi ý:
…
- Tìm các chi tiết miêu tả mắt sói ở - So sánh, liên tưởng: hệt như một
phần (1)
ngọn đèn trong đêm, như một tuần
- Chỉ ra những hình ảnh được so trăng úa trên bầu trời trống trải, xuất
sánh, liên tưởng với hình ảnh mắt sói hiện những điểm màu khác nhau, con
trong phần (1)
ngươi cháy lên như một đám lửa thực
- Nêu cảm nhận về hình ảnh mắt sói
sự,...
- Xác định câu chuyện hiện lên trong Trong mắt sói chất chứa nỗi buồn thẳm
mắt sói
sâu, sự u uất, cô đơn, trống trải; đặc
GV tổ chức Hoạt động nhóm
biệt là con ngươi “có sự sống”
Hoàn thành phiếu học tập
Câu chuyện hiện lên trong mắt sói
Thời gian: 5 phút
là hồi ức về gia đình nhà sói, việc Sói
Lam cứu em gái Ánh Vàng.
Sự đồng cảm, thấu hiểu sâu sắc của
Phi Châu với nỗi đau buồn của Sói
Lam
b. Câu chuyện Sói Lam cứu Ánh
Vàng
*Suy nghĩ
- Linh cảm việc Ánh Vàng trốn đi tìm
con người
- Cắn đứt sợi dây, tấn công bất ngờ
*Hành động
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Nhảy qua lửa, cắt đứt sợi dây
- Giục em chạy đi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo *Lời nói
“Chạy đi, Ánh Vàng!”
luận
- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi và *Kết cục
Thảm thương
hoàn thành nhiệm vụ nhóm
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Sói Lam vô cùng dũng cảm, thông
minh, mạnh mẽ, sẵn sàng hi sinh vì
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực em.
Là một con sói không bao giờ đùa,
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá.
“nghiêm túc”. “uyên bác”, tính cách
“vô cùng là sói”.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Mạch truyện về nhân vật Phi
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Sói Lam Châu
nhìn vào mắt Phi Châu và nhận ra
những điều gì? Trong mắt cậu bé, kí a. Hình ảnh mắt người
ức nào đã hiện lên
- Các chi tiết: con mắt như một ánh
GV tổ chức Hoạt động nhóm
sáng vụt tắt, như một đường hầm bị
Hoàn thành phiếu học tập
sập dưới lòng đất – một đường hầm
Thời gian: 5 phút
giống một cái hang cáo mà Sói Lam
từng chui vào, mờ mịt, tối om, không
còn giọt nắng nào,...
Mối đồng cảm sâu sắc, sự thấu hiểu
của sói với nỗi buồn đau của cậu bé
Phi Châu.
Câu chuyện hiện lên trong mắt
người là tình bạn giữa Phi Châu với
lạc đà Hàng Xén và Báo.
b. Câu chuyện của Phi Châu và
những người bạn
- Lạc đà Hàng Xén: “mất hàng giờ”
để tìm lạc đà Hàng Xén – người bạn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
đầu tiên của cậu bé.
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Sư Tử: suy nghĩ về các loài động vật
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo trong thế giới tự nhiên bằng sự đồng
luận
cảm, thấu hiểu, tôn trọng
- HS trình bày sản phẩm nhóm và trả - Báo: kết bạn với Báo bằng tâm hồn
lời câu hỏi
tinh tế, tĩnh lặng, sự thấu cảm sâu sắc.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Phi Châu là một cậu bé có tâm hồn
câu trả lời của bạn.
trong sáng, sâu sắc, tinh tế, có tấm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực lòng nhân hậu, trân trọng tình bạn, yêu
hiện hoạt động
thương loài vật, tôn trọng thiên nhiên.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
4. Nghệ thuật kể chuyện trong tác
GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
phẩm
+ Nhận xét về cách sử dụng ngôi kể - Câu chuyện được kể theo ngôi thứ ba
trong văn bản.
nhưng có lúc được chuyển sang ngôi
+ Nhận xét về vai trò của hình ảnh thứ nhất qua lời của nhân vật, chủ yếu
mắt sói, mắt người trong việc tổ theo điểm nhìn bên trong (kể qua cảm
chức các sự kiện của cốt truyện.
nhận của nhân vật)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Hình ảnh mắt sói, mắt người đã tạo
HS tiếp nhận nhiệm vụ
nên sự đan xen giữa dòng thời gian
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo hiện tại và quá khứ. Cái nhìn hồi tưởng
luận
bằng một con mắt của Sói Lam và Phi
- HS trả lời câu hỏi
Châu đưa hai nhân vật trở về quá khứ
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung vừa u sầu, đau đớn, mất mát, vừa thẳm
câu trả lời của bạn.
sâu sự đồng cảm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Sử dụng linh hoạt dòng thời gian hồi
hiện hoạt động
tưởng đã giúp nhà văn khắc họa đậm
- GV nhận xét, đánh giá.
nét những câu chuyện, số phận trong
tác phẩm.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
5. Chủ đề của truyện
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Theo em, - Tác phẩm ngợi ca tình cảm gia đình,
qua câu chuyện của Sói Lam và cậu tình bạn, lòng dũng cảm, sự hi sinh,
bé Phi Châu, tác giả muốn ca ngợi thái độ tôn trọng thiên nhiên,..
hay phê phán điều gì? Câu chuyện - Tác phẩm phê phán cách ứng xử thô
đã tác động đến suy nghĩ và tình cảm bạo, tham lam của con người với thế
của em như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
giới tự nhiên.
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
- GV yêu cầu HS khái quát nội dung 1. Nghệ thuật
nghệ thuật của bài và rút ra cách đọc - Cốt truyện đa tuyến với kiểu truyện
hiểu văn bản truyện đa tuyến
lồng truyện.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật độc
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, đáo
thực hiện nhiệm vụ
- Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
2. Nội dung
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Ca ngợi vẻ đẹp của sự đồng cảm,
luận
thấu hiểu giữa muôn loài trên thế giới.
- HS trả lời câu hỏi
- Ca ngợi tình anh em, tình bạn giữa
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung con người và loài vật
câu trả lời của bạn.
- Đau đớn, xót xa trước sự tham lam,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực vô cảm và hành động tàn phá thế giới
hiện hoạt động
tự nhiên của con người.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến 3. Cách đọc hiểu văn bản truyện đa
thức
tuyến
- Tóm tắt được các tuyến sự kiện.
- Tìm hiểu nhân vật, chi tiết tiêu biểu.
- Tìm hiểu nghệ thuật kể chuyện.
- Xác định chủ đề của truyện, khám
phá thông điệp của tác phẩm
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) kể lại sự kiện “Phi Châu và
Báo đã trở thành đôi bạn thân thiết” (bằng lời của nhân vật Báo)
Đoạn văn tham khảo:
(1) Tôi là Báo - hiện đang làm công việc chăn dê và cừu cho Vua Dê. (2) Phi
Châu là người đồng nghiệp và cũng là người bạn thân thiết nhất của tôi. (3)
Cậu ấy là một đứa trẻ tội nghiệp mồ côi cha mẹ từ rất sớm và phải lưu lạc khắp
nơi để kiếm sống cho chiến tranh nổ ra. (4) Trước khi đến đây làm việc, Phi
Châu đã từng suýt bị bán cho lão Toa - một tên buôn khét tiếng nhờ có người
bạn Hàng Xén giúp đỡ. (5) Nhưng sau lần đó, cậu ấy vẫn không thoát khỏi số
phận bị bán như một món hàng cho Vua Dê. (6) Khi Phi Châu mới đến, tôi
không ấn tượng nhiều về cậu ấy ngoài vẻ ngoài tội nghiệp. (7) Tuy nhiên, sau
một thời gian dài cùng sống và làm việc, chúng tôi dần thân thiết với nhau hơn.
(8) Phi Châu rất thông minh nên học việc nhanh chóng, đã vậy cậu ấy còn có
tấm lòng giàu tình yêu thương với các con vật, nên luôn hoàn thành công việc
xuất sắc. (9) Chính trái tim ấm áp và tấm lòng chân thành ấy của Phi Châu đã
khiến chúng tôi nhanh chóng trở thành đôi bạn thân.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu thực hiện 1 trong 2 nhiệm vụ sau:
1. Nếu được gặp Sói Lam, em sẽ nói với Sói Lam điều gì? Hãy chia sẻ bằng một
đoạn văn ngắn khoảng 5 – 7 câu.
2. Vẽ tranh tái hiện lại hình ảnh mắt sói hoặc hình ảnh Sói Lam
Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
TIẾT...... THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù
- HS nhận biết được đặc điểm và hiểu được chức năng của trợ từ để sử dụng
đúng và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin.
2. Về phẩm chất:
- Nhân ái: yêu ngôn ngữ dân tộc.
- Chăm chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, hoàn thành các bài tập.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, cùng đội nhóm hoàn
thành nhiệm vụ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi AI NHANH HƠN: Liệt kê những loại từ đã được học
TRỢ TỪ, TÍNH TỪ, DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, SỐ TỪ, LƯỢNG TỪ…
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Các em đã có những đáp án rất chính xác.
Trong buổi học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá một đơn vị kiến
thức nữa, đó là TRỢ TỪ. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu kiến thức về khái niệm, đặc điểm và chức năng của
trợ từ.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Hình thành kiến thức
VÒNG 1: CHINH PHỤC KIẾN 1. Khái niệm trợ từ
THỨC
- Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ nào đó
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ
+ Thế nào là trợ từ?
đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ
+ Trợ từ có những đặc điểm gì?
đó.
+ Chức năng chính của trợ từ là - Ví dụ: những, có, chính, đích, ngay, nhỉ, nhé,
gì? Lấy ví dụ.
nha, nghen,…
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 2. Đặc điểm và chức năng của trợ từ
thực hiện nhiệm vụ
- Đặc điểm: trợ từ không có vị trí cố định trong
- HS thực hiện nhiệm vụ
câu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Chức năng
động và thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ
+ Trợ từ nhấn mạnh
sung câu trả lời của bạn.
cả, ngay, chính……
Bước 4: Đánh giá kết quả thực Vị trí: thường đứng trước các từ ngữ cần được
hiện nhiệm vụ
nhấn mạnh.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại Chức năng: nhấn mạnh từ ngữ
kiến thức
Ví dụ: Ngay lần đầu gặp gỡ, tôi và thằng Lai-ca
đã sung sướng nhìn nhau như thể nhìn vào
gương.
Chức năng: nhấn mạnh thời điểm “lần đầu
gặp gỡ” của tôi và “Lai-ca”.
+ Trợ từ tình thái
Những, chỉ, có…
Vị trí: thường đứng ở đầu và cuối câu
Chức năng
Tạo kiểu câu nghi vấn, câu khiến, câu cảm thán
Thể hiện thái độ đánh giá, tình cảm của người
nói/người viết.
Ví dụ: Chỉ sau dăm đêm, dải cát nổi giữa sông
chìm vào trong nước đỏ
Chức năng: biểu thị thái độ đánh giá của
người viết: thời gian dải cát nổi giữa sông chìm
vào dòng nước đỏ là rất nhanh (dăm đêm)
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS vận dụng được những tri thức đã biết để giải các bài tập về trợ
từ
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập 1
VÒNG 2: VƯỢT CHƯỚNG a. chính: Nhấn mạnh đích xác điểm quan trọng
NGẠI VẬT
nhất, tập trung sự chú ý của Phi Châu khi nhìn
+ GV hướng dẫn HS hoàn thành vào mắc sói là con ngươi chứ không phải cái gì
PHT (bài tập 1)
khác
b. chỉ: Nhấn mạnh vào phạm vi được hạn định,
biểu thị thái dộ đánh giá của Sói Lam về cách
thức cứu Ánh Vàng: đó là cách duy nhất để cứu
Ánh Vàng thoát khỏi toán thợ săn mà không còn
cách nào khác nữa
c. Ngay: Nhấn mạnh ý sự vật ở rất gần là “đầu
ngón chân” của mình mà Sói Lam cũng không
nhìn thấy khi nó cảm nhận sự tối tăm như một
đường hầm bị sập dưới lòng đất trong con mắt
của cậu bé Châu Phi
+ GV tổ chức trò chơi CẮM HOA
(bài tập 2)
1. Từ “những” trong ví dụ dưới
đây có phải là trợ từ không, vì
sao?
- Và hẳn vì buồn nên Ánh Vàng
muốn được nhìn thấy những điều
mới mẻ.
Không phải trợ từ, Là phó từ
chỉ lượng
2. Từ “những” trong ví dụ dưới
đây có phải là trợ từ không, vì
sao?
Bài tập 3
Trợ từ cả được lặp lại 3 lần
Biểu thị ý nhấn mạnh về phạm vi không hạn
chế của sự vật. Phi Châu tìm lạc đà Hàng Xén
hàng giờ. Cậu đã hỏi thăm những người qua
đường, những đứa trẻ, những con lạc đà, những
người mua lạc đà. Cậu đã hỏi tất cả các đối
tượng có thể hỏi để tìm bạn, đến mức Vua Dê
nổi cáu: “Này, Phi Châu, không phải mày ở đây
để tìm con lạc đà nhé,…”. Qua đó, ta thấy được
tâm hồn trong sáng, tình cảm yêu thương, gắn
bó sâu nặng của Phi Châu với lạc đà Hàng Xénngười bạn đầu tiên thân thiết của mình
-
Nó
mua những tám
quyển
truyện.
Là trợ từ, Có ý nhấn mạnh,
đánh giá việc “nó” mua tám quyển
truyện là nhiều, vượt quá mức
bình thường
3. Từ “ngay” trong ví dụ dưới đây
có phải là trợ từ không, vì sao?
- Nó đoán ngay được chuyện gì
xảy đến.
Không phải trợ từ, Là phó từ
chỉ sự không chậm trễ của hành
động đoán
4. Từ “ngay” trong ví dụ dưới đây
có phải là trợ từ không, vì sao?
- Nhà tôi ở ngay cạnh trường
Là trợ từ, Biểu thị ý nhấn
mạnh khoảng cách rất gần giữa vị
trí của sự vật được nói đến (nhà
tôi) so với địa điểm được lấy làm
mốc (trường)
5. Từ “đến” trong ví dụ dưới đây
có phải là trợ từ không, vì sao?
- Cậu bé ơi, ở đây ngày nào người
ta chẳng bán đến hàng nghìn con
lạc đà!
Là trợ từ, Biểu thị ý nhấn
mạnh, đánh giá việc bán hàng
nghìn con lạc đà là rất nhiều
6. Từ “đến” trong ví dụ dưới đây
có phải là trợ từ không, vì sao?
- Mùa đông sắp đến rồi.
Không phải trợ từ, Là động
từ thể hiện một cái gì đó (mùa
đông) xuất hiện hay (đi) tới
+ GV hướng dẫn HS hoàn thành
bài tập 3
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS hoàn thành bài tập, tham gia
trò chơi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
VÒNG 3: VỀ ĐÍCH: Viết đoạn văn ( khoảng 5 -7 câu) trình bày cảm nhận của
em về một nhân vật, sự việc hoặc chi tiết mà em ấn tượng nhất trong văn bản
Mắt sói, đoạn văn sử dụng ít nhất một trợ từ
Đoạn văn tham khảo
Cậu bé Phi Châu tuy có những nỗi đau về thể xác lẫn tinh thần nhưng trong
chú luôn có sự nhận thức mới mẻ về cuộc sống. Dù báo, hay sư tử là những loài
ăn thịt nhưng chú vẫn không nghĩ đó là kẻ thù ngay cả khi n đang lần ,mò tìm
tới định bắt cừu của chú. Khi con người cô đơn thì ngay cả khi con vật hung ác
như Báo cũng là nỗi mong muốn của chú muốn nó trở thành nạn ở bên mình;
đó chính là điều quan trọng nhất chính là lòng lương thiện và tình yêu động vật
của chú. Sự cảm thông và lòng thấu hiểu lớn lao hơn cả
Trợ từ: ngay, cả, ngay, chính
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
Tiết.....: Văn bản 2
LẶNG LẼ SAPA
-Nguyễn Thành LongI. Mục tiêu
1. Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù
- HS nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong
tính chỉnh thể của tác phẩm (đề tài về những người lao động đảm nhận công
việc thầm lặng; câu chuyện về anh...
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 6: CHÂN DUNG CUỘC SỐNG
I. Mục tiêu
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể
của tác phẩm văn học.
- Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến, cốt truyện đa tuyến.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản
thân sau khi học tác phẩm văn học.
- Nhận biết được đặc điểm của trợ từ, thán từ và hiểu được chức năng của các từ
loại này để sử dụng đúng và hiệu quả.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề, dẫn ra và
phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được
dùng trong tác phẩm .
- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách.
- Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp con người, thiên nhiên; biết sống có trách nhiệm.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra
2. Phẩm chất
- Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp con người, thiên nhiên; biết sống có trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Học liệu: trả lời câu hỏi
III. Tiến trình dạy học
PHẦN TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động Tình huống
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động Tình huống: Giả sử nếu bạn là một phi hành gia, bị lạc
ngoài không gian, không thể trở về. May mắn, bạn gặp một người có thể giúp
bạn trở về Trái Đất . Nhưng, bạn cần tái hiện lại về nơi bạn đã sống để anh ấy
có thể giúp bạn trở về. Bạn sẽ tái hiện “Chân dung cuộc sống” như thế nào?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Cuộc sống của chúng ta muôn màu muôn vẻ, có vô
vàn màu sắc để tô vẽ lên một bức tranh về cuộc sống ấy. Và nhiệm vụ của
chúng ta là gì? Hãy đắm mình vào vẻ đẹp của cuộc sống/ Hãy ngắm nhìn và
bay lên cùng những vì sao- Ma-cớt Au-re-li-ớt (Marcus Aurelius). Và trong bài
học ngày hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu chủ đề CHÂN
DUNG CUỘC SỐNG để hiểu hơn về những gam màu tạo nên cuộc sống thú vị
quanh ta nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới 1. Chủ đề
thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
CHÂN DUNG CUỘC SỐNG
+ Chủ đề của bài học là gì?
Cuộc sống của thiên nhiên và con
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói người vô cùng phong phú, sinh động
với chúng ta điều gì?
với những mối quan hệ tinh tế, phức
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho tạp, nhiều bất ngờ và bí ẩn. Điều đó đã
biết ở chủ đề này các em làm quen được thể hiện trong các tác phẩm
với thể loại văn bản nào?
thuộc nhiều loại hình nghệ thuật: văn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
học, hội họa, âm nhạc, sân khấu,…
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, Trong tác phẩm văn học, bằng ngôn từ,
thực hiện nhiệm vụ
người nghệ sĩ đã tạo nên những bức
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
chân dung cuộc sống đa diện, nhiều
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động sắc thái, chân thực và có sức hấp dẫn
và thảo luận
đối với người đọc.
- Hs trả lời câu hỏi
2. Thể loại
Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Mắt sói (trích), Đa-ni-en Pen-nắc
hiện nhiệm vụ
(Daniel Penna)
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt Tiểu thuyết
qua bài học cho học sinh
- Lặng lẽ Sa Pa (trích), Nguyễn Thành
Long
Truyện ngắn
- Bếp lửa, Bằng Việt
Thơ tự do
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm mạch sự kiện, hệ thống sự kiện của cốt truyện
đa tuyến và cốt truyện đơn tuyến.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Gv tổ chức trò chơi TIẾP SỨC 1. Cốt truyện đơn tuyến
ĐỒNG ĐỘI
- Mạch sự kiện: chỉ có một mạch sự
- Gv chia lớp thành 2 nhóm, mỗi kiện
thành viên trong nhóm lần lượt - Hệ thống sự kiện: thường tương đối
chọn 1 thẻ thông tin và dán vào đơn giản, tập trung thể hiện quá trình
bảng cho sẵn.
phát triển tính cách của một hoặc một
- Thời gian: 5 phút
vài nhân vật chính.
Cốt
Cốt
VD: “Cô bé bán diêm”, “Gió lạnh đầu
truyện
truyện
mùa”, “Bầy chim chìa vôi”… đều là cốt
đơn
đa tuyến
truyện đơn tuyến.
tuyến
Mạch sự
+ Cốt truyện “Gió lạnh đầu mùa”.
Một ngày đầu đông, Lan và Sơn
kiện
ra chợ chơi với các bạn, hai chị
Hệ thống
em thấy Hiên chỉ mặc một manh
sự kiện
áo rách tả tơi, đứng co ro bên cột
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận
quán.
Sơn động lòng thương Hiên và
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
chị Lan hăm hở chạy về nhà lấy
HS tham gia trò choi
cái áo bông của người em đã mất
Bước 4: Kết luận, nhận định.
đem cho Hiên.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Mẹ Hiên đem chiếc áo bông đến
nhà Sơn trả lại
Mẹ Sơn cho mẹ Hiên mượn năm
hào về may áo cho con.
Qua cốt truyện, ta cảm nhận được vẻ
đẹp của sự yêu thương, chia sẻ ở nhân
vật Lan, Sơn; cách cư xử nhân hậu, tế
nhị, ấm áp của mẹ Sơn.
2. Cốt truyện đa tuyến
- Mạch sự kiện: ít nhất hai mạch sự
kiện
- Hệ thống sự kiện: thường phức tạp,
chồng chéo, tái hiện nhiều bình diện của
đời sống gắn với số phận các nhân vật
chính của tác phẩm
- Cốt truyện đa tuyến tồn tại phổ biến
trong tiểu thuyết hiện đại. Để xây dựng
cốt truyện đa tuyến, các tác giả có thể sử
dụng các kĩ thuật trần thuật như: đảo trật
tự thời gian, chuỗi giấc mơ, xây dựng
các khung thời gian song song,… Cốt
truyện đa tuyến trong truyện “Mắt sói”
được xây dựng theo kie truyện khung.
Đây là kiểu truyện có kết cấu truyện
lồng truyện. Câu chuyện trung tâm
thường xuất hiện rõ nét ở phần đầu và
phần cuối tác phẩm, tạo nên một khung
truyện, cung cấp ngữ cảnh cho những
câu chuyện khác xuất hiện, kết nối với
nhau.
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết.....: Văn bản 1
MẮT SÓI
Trích, ĐA-NI-EN PEN-NẮC
I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù
- HS nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong
tính chỉnh thể của tác phẩm (đề tài về thế giới trẻ em, loài vật, quan hệ giữa
con người và thế giới tự nhiên, quan hệ của Phi Châu và Sói Lam – hai nhân
vật chính của tác phẩm, một vài chi tiết tiêu biểu trong đoạn trích Mắt sói, …)
- HS nhận biết và phân tích được cốt truyện đa tuyến trong văn bản Mắt sói
- HS nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của
bản thân sau khi đọc Mắt sói
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin
2. Về phẩm chất:
- Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp con người, thiên nhiên; biết sống có trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Máy chiếu, máy tính
2. Học liệu: Phiếu học tập, trò chơi
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi dẫn
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Cách 1. Nêu tên một tác phẩm văn học hoặc một bộ phim có nội dung nói về sự
đồng cảm, gắn bó giữa con người và thế giới tự nhiên (loài vật, cây cỏ, vũ trụ,
…) Chia sẻ ngắn gọn cảm nhận của em về tác phẩm văn học hoặc bộ phim đó.
Các tác phẩm văn học: Tiếng gọi nơi hoang dã, Hachiko – chú chó đợi chờ;
Chuyện con mèo và con chuột bạn thân của nó…
Bộ phim: Chú chó trung thành; Công viên Kỷ Jura…
Cách 2: GV cho HS xem video và ghi lại cảm xúc, suy nghĩ của mình vào giấy
note
(thương, cảm động,…)
Cách 3: Cho hs xem video nhạc phim “Sắc màu của gió” (Đây là bài hát của
một cô con gái – con của thủ lĩnh da đỏ nói với một người là một nhà thám
hiểm da trắng) Yêu cầu Hs lắng nghe, cảm nhận và nêu thông điệp mà mình rút
ra được sau khi nghe bài hát (Hãy trân trọng và bảo vệ thiên nhiên; Cần có hành
động cụ thể để bảo vệ thiên nhiên…)
GV dẫn dắt vào bài học: Các em thân mến, với thông điệp đầy ý nghĩa về
tình cảm, tình bạn và trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên và động
vật, văn bản mà chúng ta sẽ được tìm hiểu ngày hôm nay - Mắt sói đã trở
thành một trong những tác phẩm văn học thiếu nhi được yêu thích nhất trên
toàn thế giới. Trong buổi học này, chúng ta sẽ tiến hành tìm hiểu và phân tích
văn bản Mắt sói để thấy được tác phẩm này thực sự là một câu chuyện đầy
xúc động về tình cảm gia đình, tình anh em cũng như sự cưu mang đùm bọc
không toan tính giữa người với người.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Phần I. Đọc- Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được một số thông tin chính về tác giả, tác
phẩm
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
- Gv hướng dẫn học sinh đọc và giải 1. Đọc
thích một số từ khó
a. Đọc
- GV yêu cầu HS trình bày ngắn gọn - Đọc to, rõ ràng, diễn cảm, giọng đọc
một số thông tin giới thiệu về nhà buồn, tha thiết, sâu lắng,…Chú ý phân
văn Đa-ni-en Pen-nắc
biệt lời người kể chuyện và lời nhân
- GV tổ chức trò chơi GIÚP SÓI vật.
VỀ RỪNG (tìm hiểu nội dung tác - Chú ý sử dụng các chiến lược đọc
phâmr)
trong các thẻ chỉ dẫn: hình dung, theo
Câu 1: Thể loại của văn bản “Mắt dõi, dự đoán, suy luận, kết nối.
sói” là gì?
b. Chú thích
A. Tiểu thuyết
- Trang kim: Phủ lên bề mặt đồ vật
B. Truyện dài
nào đó (chỉ, giấy, vỉa…) một lớp kim
C. Tùy bút
loại mỏng
D. Thơ
- Hắc hỏa: ngọn lửa màu đen
Câu 2: Đáp án nào nêu chính xác 2. Tìm hiểu chung
xuất xứ của văn bản “Mắt sói”?
a. Tác giả
A. Thuộc chương 1, 2 của tiểu Đa-ni-en Pen-nắc
thuyết “Mắt sói”, Ngân Hà dịch
- Sinh năm 1944, là nhà văn lớn người
B. Thuộc chương 4, 5 của tiểu thuyết Pháp.
“Mắt sói”, Ngân Hà dịch
- Trải nghiệm phong phú từ cuộc sống
C. Thuộc chương 2, 3 của tiểu luôn chuyển dịch ấy đã trở thành chất
thuyết “Mắt sói”, Ngân Hà dịch
liệu quan trọng trong sáng tác của ông
D. Thuộc chương 6, 7 của tiểu sau này
thuyết “Mắt sói”, Ngân Hà dịch
- Thành công với nhiều thể loại: tiểu
Câu 3. Phương thức biểu đạt luận, tự truyện, tiểu thuyết, truyện
chính của văn bản “Mắt sói” là gì? tranh, kịch bản phim,…
A. Miêu tả
- Một số tác phẩm nổi tiếng viết cho
B. Biểu cảm
thiếu nhi của ông đã được dịch sang
C. Nghị luận
tiếng Việt: (1982), Mắt sói (1984), Nỗi
D. Tự sự
buồn thời cắp sách (2007)
Câu 4: Văn bản “Mắt sói” được b. Tác phẩm
viết với ngôi kể thứ mấy?
- Thể loại: Tiểu thuyết
A. Ngôi thứ nhất
- Xuất xứ: thuộc chương 2, 3 của tiểu
B. Ngôi thứ ba
thuyết “Mắt sói”, Ngân Hà dịch
C. Ngôi thứ ba kết hợp ngôi thứ - PTBĐ chính: Tự sự
nhất
- Ngôi kể: Ngôi thứ ba kết hợp ngôi
D. Tất cả đáp án trên đều đúng
thứ nhất
Câu 5: Ai là nhân vật chính của - Nhân vật chính: Phi Châu và Sói
văn bản “Mắt sói”?
Lam
A. Sói Lam
- Bố cục
B. Sói Lam và Phi Châu
+ Phần 1 (Chương 2: Mắt sói): Mạch
C. Mẹ Bia và Phi Châu
truyện về nhân vật Sói Lam
D. lạc đà Hàng Xén, Báo
+ Phần 2 (Chương 3: Mắt người):
Câu 6: Văn bản “Mắt sói” có thể Mạch truyện về nhân vật Phi Châu.
chia thành mấy phần?
A. 2 phần
B. 3 phần
C. 4 phần
D. 5 phần
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS quan sát, lắng nghe, hoàn thành
phiếu học tập
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
Phần II. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được
- Cốt truyện và tóm tắt văn bản
- Mạch truyện về nhân vật Sói Lam
- Mạch truyện về nhân vật Phi Châu
- Nghệ thuật kể chuyện trong tác phẩm
- Chủ đề của truyện
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi,
hoàn thành phiếu học tập
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Khám phá văn bản
GV Yêu cầu đại diện các nhóm 1. Cốt truyện và tóm tắt văn bản
trình bày sản phẩm PHT đã chuẩn - Cốt truyện đa tuyến
bị từ nhà
- Chương 1: Mạch truyện về nhân vật
Sói Lam và Phi Châu
+ Thời gian: hiện tại
+ Không gian: vườn bách thú
+ Nội dung câu chuyện: một cuộc gặp
gỡ kì lạ giữa cậu bé Phi Châu và Sói
Lam, con sói và cậu bé nhìn nhau bằng
một mắt trong vườn tShú.
- Chương 2: Mạch truyện về nhân vật
Sói Lam
+ Thời gian: quá khứ
+ Không gian: Bắc Cực xa xôi, lạnh
giá, hùng vĩ
+ Nội dung câu chuyện: những cuộc
trốn chạy các toán đi săn của gia đình
nhà sói
GV đặt câu hỏi: Em hãy tóm tắt văn - Chương 3: Mạch truyện về nhân vật
bản “Mắt sói”
Phi Châu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ Thời gian: quá khứ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
+ Không gian: Ba miền châu Phi rộng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo lớn
luận
+ Nội dung câu chuyện: hành trình
- HS trình bày sản phẩm nhóm
mưu sinh nhọc nhằn trên khắp châu
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Phi của cậu bé Phi Châu
câu trả lời của bạn.
- Chương 4: Mạch truyện về nhân vật
Bước 4: Đánh giá kết quả thực Sói Lam và Phi Châu
hiện hoạt động
+ Thời gian: hiện tại
- GV nhận xét, đánh giá.
+ Không gian: vườn bách thú
+ Nội dung câu chuyện: Sói Lam và
Phi Châu làm bạn, cả hai đã gặp lại
những người bạn của mình.
Phi Châu và Sói Lam xích lại và
đồng cảm với nhau vì giữa hai nhân
vật có nhiều điểm tương đồng. Cả hai
đều được sinh ra trong hoàn cảnh khốc
liệt, đều bị bán và tạm thời sống sót từ
Bắc Cực và châu Phi xa xôi – những
nơi đang bị con người tàn phá.
b. Tóm tắt văn bản
- Chương 2: Phi Châu nhìn sâu vào
mắt Sói Lam và câu chuyện hiện lên
trong mắt sói là hồi ức về gia đình nhà
sói, việc Sói Lam cứu em gái Ánh
Vàng
- Chương 3 : Sói Lam nhìn sâu vào
mắt Phi Châu với sự đồng cảm, thấu
hiểu sâu sắc. Câu chuyện hiện lên
trong mắt người là tình bạn giữa Phi
Châu với lạc đà Hàng Xén và Báo
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Mạch truyện về nhân vật Sói Lam
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Cậu bé Phi a. Hình ảnh mắt sói
Châu nhìn vào mắt sói và nhận ra - Các chi tiết: màu vàng, tròn xoe,
những điều gì? Trong mắt sói, câu chính giữa có một con ngươi màu đen,
chuyện nào đã hiện lên?
con mắt không chớp bao giờ, to, tròn,
Gợi ý:
…
- Tìm các chi tiết miêu tả mắt sói ở - So sánh, liên tưởng: hệt như một
phần (1)
ngọn đèn trong đêm, như một tuần
- Chỉ ra những hình ảnh được so trăng úa trên bầu trời trống trải, xuất
sánh, liên tưởng với hình ảnh mắt sói hiện những điểm màu khác nhau, con
trong phần (1)
ngươi cháy lên như một đám lửa thực
- Nêu cảm nhận về hình ảnh mắt sói
sự,...
- Xác định câu chuyện hiện lên trong Trong mắt sói chất chứa nỗi buồn thẳm
mắt sói
sâu, sự u uất, cô đơn, trống trải; đặc
GV tổ chức Hoạt động nhóm
biệt là con ngươi “có sự sống”
Hoàn thành phiếu học tập
Câu chuyện hiện lên trong mắt sói
Thời gian: 5 phút
là hồi ức về gia đình nhà sói, việc Sói
Lam cứu em gái Ánh Vàng.
Sự đồng cảm, thấu hiểu sâu sắc của
Phi Châu với nỗi đau buồn của Sói
Lam
b. Câu chuyện Sói Lam cứu Ánh
Vàng
*Suy nghĩ
- Linh cảm việc Ánh Vàng trốn đi tìm
con người
- Cắn đứt sợi dây, tấn công bất ngờ
*Hành động
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Nhảy qua lửa, cắt đứt sợi dây
- Giục em chạy đi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo *Lời nói
“Chạy đi, Ánh Vàng!”
luận
- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi và *Kết cục
Thảm thương
hoàn thành nhiệm vụ nhóm
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Sói Lam vô cùng dũng cảm, thông
minh, mạnh mẽ, sẵn sàng hi sinh vì
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực em.
Là một con sói không bao giờ đùa,
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá.
“nghiêm túc”. “uyên bác”, tính cách
“vô cùng là sói”.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Mạch truyện về nhân vật Phi
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Sói Lam Châu
nhìn vào mắt Phi Châu và nhận ra
những điều gì? Trong mắt cậu bé, kí a. Hình ảnh mắt người
ức nào đã hiện lên
- Các chi tiết: con mắt như một ánh
GV tổ chức Hoạt động nhóm
sáng vụt tắt, như một đường hầm bị
Hoàn thành phiếu học tập
sập dưới lòng đất – một đường hầm
Thời gian: 5 phút
giống một cái hang cáo mà Sói Lam
từng chui vào, mờ mịt, tối om, không
còn giọt nắng nào,...
Mối đồng cảm sâu sắc, sự thấu hiểu
của sói với nỗi buồn đau của cậu bé
Phi Châu.
Câu chuyện hiện lên trong mắt
người là tình bạn giữa Phi Châu với
lạc đà Hàng Xén và Báo.
b. Câu chuyện của Phi Châu và
những người bạn
- Lạc đà Hàng Xén: “mất hàng giờ”
để tìm lạc đà Hàng Xén – người bạn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
đầu tiên của cậu bé.
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Sư Tử: suy nghĩ về các loài động vật
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo trong thế giới tự nhiên bằng sự đồng
luận
cảm, thấu hiểu, tôn trọng
- HS trình bày sản phẩm nhóm và trả - Báo: kết bạn với Báo bằng tâm hồn
lời câu hỏi
tinh tế, tĩnh lặng, sự thấu cảm sâu sắc.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Phi Châu là một cậu bé có tâm hồn
câu trả lời của bạn.
trong sáng, sâu sắc, tinh tế, có tấm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực lòng nhân hậu, trân trọng tình bạn, yêu
hiện hoạt động
thương loài vật, tôn trọng thiên nhiên.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
4. Nghệ thuật kể chuyện trong tác
GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
phẩm
+ Nhận xét về cách sử dụng ngôi kể - Câu chuyện được kể theo ngôi thứ ba
trong văn bản.
nhưng có lúc được chuyển sang ngôi
+ Nhận xét về vai trò của hình ảnh thứ nhất qua lời của nhân vật, chủ yếu
mắt sói, mắt người trong việc tổ theo điểm nhìn bên trong (kể qua cảm
chức các sự kiện của cốt truyện.
nhận của nhân vật)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Hình ảnh mắt sói, mắt người đã tạo
HS tiếp nhận nhiệm vụ
nên sự đan xen giữa dòng thời gian
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo hiện tại và quá khứ. Cái nhìn hồi tưởng
luận
bằng một con mắt của Sói Lam và Phi
- HS trả lời câu hỏi
Châu đưa hai nhân vật trở về quá khứ
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung vừa u sầu, đau đớn, mất mát, vừa thẳm
câu trả lời của bạn.
sâu sự đồng cảm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Sử dụng linh hoạt dòng thời gian hồi
hiện hoạt động
tưởng đã giúp nhà văn khắc họa đậm
- GV nhận xét, đánh giá.
nét những câu chuyện, số phận trong
tác phẩm.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
5. Chủ đề của truyện
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Theo em, - Tác phẩm ngợi ca tình cảm gia đình,
qua câu chuyện của Sói Lam và cậu tình bạn, lòng dũng cảm, sự hi sinh,
bé Phi Châu, tác giả muốn ca ngợi thái độ tôn trọng thiên nhiên,..
hay phê phán điều gì? Câu chuyện - Tác phẩm phê phán cách ứng xử thô
đã tác động đến suy nghĩ và tình cảm bạo, tham lam của con người với thế
của em như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
giới tự nhiên.
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
- GV yêu cầu HS khái quát nội dung 1. Nghệ thuật
nghệ thuật của bài và rút ra cách đọc - Cốt truyện đa tuyến với kiểu truyện
hiểu văn bản truyện đa tuyến
lồng truyện.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật độc
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, đáo
thực hiện nhiệm vụ
- Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
2. Nội dung
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Ca ngợi vẻ đẹp của sự đồng cảm,
luận
thấu hiểu giữa muôn loài trên thế giới.
- HS trả lời câu hỏi
- Ca ngợi tình anh em, tình bạn giữa
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung con người và loài vật
câu trả lời của bạn.
- Đau đớn, xót xa trước sự tham lam,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực vô cảm và hành động tàn phá thế giới
hiện hoạt động
tự nhiên của con người.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến 3. Cách đọc hiểu văn bản truyện đa
thức
tuyến
- Tóm tắt được các tuyến sự kiện.
- Tìm hiểu nhân vật, chi tiết tiêu biểu.
- Tìm hiểu nghệ thuật kể chuyện.
- Xác định chủ đề của truyện, khám
phá thông điệp của tác phẩm
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) kể lại sự kiện “Phi Châu và
Báo đã trở thành đôi bạn thân thiết” (bằng lời của nhân vật Báo)
Đoạn văn tham khảo:
(1) Tôi là Báo - hiện đang làm công việc chăn dê và cừu cho Vua Dê. (2) Phi
Châu là người đồng nghiệp và cũng là người bạn thân thiết nhất của tôi. (3)
Cậu ấy là một đứa trẻ tội nghiệp mồ côi cha mẹ từ rất sớm và phải lưu lạc khắp
nơi để kiếm sống cho chiến tranh nổ ra. (4) Trước khi đến đây làm việc, Phi
Châu đã từng suýt bị bán cho lão Toa - một tên buôn khét tiếng nhờ có người
bạn Hàng Xén giúp đỡ. (5) Nhưng sau lần đó, cậu ấy vẫn không thoát khỏi số
phận bị bán như một món hàng cho Vua Dê. (6) Khi Phi Châu mới đến, tôi
không ấn tượng nhiều về cậu ấy ngoài vẻ ngoài tội nghiệp. (7) Tuy nhiên, sau
một thời gian dài cùng sống và làm việc, chúng tôi dần thân thiết với nhau hơn.
(8) Phi Châu rất thông minh nên học việc nhanh chóng, đã vậy cậu ấy còn có
tấm lòng giàu tình yêu thương với các con vật, nên luôn hoàn thành công việc
xuất sắc. (9) Chính trái tim ấm áp và tấm lòng chân thành ấy của Phi Châu đã
khiến chúng tôi nhanh chóng trở thành đôi bạn thân.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu thực hiện 1 trong 2 nhiệm vụ sau:
1. Nếu được gặp Sói Lam, em sẽ nói với Sói Lam điều gì? Hãy chia sẻ bằng một
đoạn văn ngắn khoảng 5 – 7 câu.
2. Vẽ tranh tái hiện lại hình ảnh mắt sói hoặc hình ảnh Sói Lam
Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
TIẾT...... THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù
- HS nhận biết được đặc điểm và hiểu được chức năng của trợ từ để sử dụng
đúng và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin.
2. Về phẩm chất:
- Nhân ái: yêu ngôn ngữ dân tộc.
- Chăm chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, hoàn thành các bài tập.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, cùng đội nhóm hoàn
thành nhiệm vụ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi AI NHANH HƠN: Liệt kê những loại từ đã được học
TRỢ TỪ, TÍNH TỪ, DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, SỐ TỪ, LƯỢNG TỪ…
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Các em đã có những đáp án rất chính xác.
Trong buổi học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá một đơn vị kiến
thức nữa, đó là TRỢ TỪ. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu kiến thức về khái niệm, đặc điểm và chức năng của
trợ từ.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Hình thành kiến thức
VÒNG 1: CHINH PHỤC KIẾN 1. Khái niệm trợ từ
THỨC
- Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ nào đó
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ
+ Thế nào là trợ từ?
đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ
+ Trợ từ có những đặc điểm gì?
đó.
+ Chức năng chính của trợ từ là - Ví dụ: những, có, chính, đích, ngay, nhỉ, nhé,
gì? Lấy ví dụ.
nha, nghen,…
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 2. Đặc điểm và chức năng của trợ từ
thực hiện nhiệm vụ
- Đặc điểm: trợ từ không có vị trí cố định trong
- HS thực hiện nhiệm vụ
câu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Chức năng
động và thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ
+ Trợ từ nhấn mạnh
sung câu trả lời của bạn.
cả, ngay, chính……
Bước 4: Đánh giá kết quả thực Vị trí: thường đứng trước các từ ngữ cần được
hiện nhiệm vụ
nhấn mạnh.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại Chức năng: nhấn mạnh từ ngữ
kiến thức
Ví dụ: Ngay lần đầu gặp gỡ, tôi và thằng Lai-ca
đã sung sướng nhìn nhau như thể nhìn vào
gương.
Chức năng: nhấn mạnh thời điểm “lần đầu
gặp gỡ” của tôi và “Lai-ca”.
+ Trợ từ tình thái
Những, chỉ, có…
Vị trí: thường đứng ở đầu và cuối câu
Chức năng
Tạo kiểu câu nghi vấn, câu khiến, câu cảm thán
Thể hiện thái độ đánh giá, tình cảm của người
nói/người viết.
Ví dụ: Chỉ sau dăm đêm, dải cát nổi giữa sông
chìm vào trong nước đỏ
Chức năng: biểu thị thái độ đánh giá của
người viết: thời gian dải cát nổi giữa sông chìm
vào dòng nước đỏ là rất nhanh (dăm đêm)
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS vận dụng được những tri thức đã biết để giải các bài tập về trợ
từ
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập 1
VÒNG 2: VƯỢT CHƯỚNG a. chính: Nhấn mạnh đích xác điểm quan trọng
NGẠI VẬT
nhất, tập trung sự chú ý của Phi Châu khi nhìn
+ GV hướng dẫn HS hoàn thành vào mắc sói là con ngươi chứ không phải cái gì
PHT (bài tập 1)
khác
b. chỉ: Nhấn mạnh vào phạm vi được hạn định,
biểu thị thái dộ đánh giá của Sói Lam về cách
thức cứu Ánh Vàng: đó là cách duy nhất để cứu
Ánh Vàng thoát khỏi toán thợ săn mà không còn
cách nào khác nữa
c. Ngay: Nhấn mạnh ý sự vật ở rất gần là “đầu
ngón chân” của mình mà Sói Lam cũng không
nhìn thấy khi nó cảm nhận sự tối tăm như một
đường hầm bị sập dưới lòng đất trong con mắt
của cậu bé Châu Phi
+ GV tổ chức trò chơi CẮM HOA
(bài tập 2)
1. Từ “những” trong ví dụ dưới
đây có phải là trợ từ không, vì
sao?
- Và hẳn vì buồn nên Ánh Vàng
muốn được nhìn thấy những điều
mới mẻ.
Không phải trợ từ, Là phó từ
chỉ lượng
2. Từ “những” trong ví dụ dưới
đây có phải là trợ từ không, vì
sao?
Bài tập 3
Trợ từ cả được lặp lại 3 lần
Biểu thị ý nhấn mạnh về phạm vi không hạn
chế của sự vật. Phi Châu tìm lạc đà Hàng Xén
hàng giờ. Cậu đã hỏi thăm những người qua
đường, những đứa trẻ, những con lạc đà, những
người mua lạc đà. Cậu đã hỏi tất cả các đối
tượng có thể hỏi để tìm bạn, đến mức Vua Dê
nổi cáu: “Này, Phi Châu, không phải mày ở đây
để tìm con lạc đà nhé,…”. Qua đó, ta thấy được
tâm hồn trong sáng, tình cảm yêu thương, gắn
bó sâu nặng của Phi Châu với lạc đà Hàng Xénngười bạn đầu tiên thân thiết của mình
-
Nó
mua những tám
quyển
truyện.
Là trợ từ, Có ý nhấn mạnh,
đánh giá việc “nó” mua tám quyển
truyện là nhiều, vượt quá mức
bình thường
3. Từ “ngay” trong ví dụ dưới đây
có phải là trợ từ không, vì sao?
- Nó đoán ngay được chuyện gì
xảy đến.
Không phải trợ từ, Là phó từ
chỉ sự không chậm trễ của hành
động đoán
4. Từ “ngay” trong ví dụ dưới đây
có phải là trợ từ không, vì sao?
- Nhà tôi ở ngay cạnh trường
Là trợ từ, Biểu thị ý nhấn
mạnh khoảng cách rất gần giữa vị
trí của sự vật được nói đến (nhà
tôi) so với địa điểm được lấy làm
mốc (trường)
5. Từ “đến” trong ví dụ dưới đây
có phải là trợ từ không, vì sao?
- Cậu bé ơi, ở đây ngày nào người
ta chẳng bán đến hàng nghìn con
lạc đà!
Là trợ từ, Biểu thị ý nhấn
mạnh, đánh giá việc bán hàng
nghìn con lạc đà là rất nhiều
6. Từ “đến” trong ví dụ dưới đây
có phải là trợ từ không, vì sao?
- Mùa đông sắp đến rồi.
Không phải trợ từ, Là động
từ thể hiện một cái gì đó (mùa
đông) xuất hiện hay (đi) tới
+ GV hướng dẫn HS hoàn thành
bài tập 3
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS hoàn thành bài tập, tham gia
trò chơi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
VÒNG 3: VỀ ĐÍCH: Viết đoạn văn ( khoảng 5 -7 câu) trình bày cảm nhận của
em về một nhân vật, sự việc hoặc chi tiết mà em ấn tượng nhất trong văn bản
Mắt sói, đoạn văn sử dụng ít nhất một trợ từ
Đoạn văn tham khảo
Cậu bé Phi Châu tuy có những nỗi đau về thể xác lẫn tinh thần nhưng trong
chú luôn có sự nhận thức mới mẻ về cuộc sống. Dù báo, hay sư tử là những loài
ăn thịt nhưng chú vẫn không nghĩ đó là kẻ thù ngay cả khi n đang lần ,mò tìm
tới định bắt cừu của chú. Khi con người cô đơn thì ngay cả khi con vật hung ác
như Báo cũng là nỗi mong muốn của chú muốn nó trở thành nạn ở bên mình;
đó chính là điều quan trọng nhất chính là lòng lương thiện và tình yêu động vật
của chú. Sự cảm thông và lòng thấu hiểu lớn lao hơn cả
Trợ từ: ngay, cả, ngay, chính
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
Tiết.....: Văn bản 2
LẶNG LẼ SAPA
-Nguyễn Thành LongI. Mục tiêu
1. Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù
- HS nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong
tính chỉnh thể của tác phẩm (đề tài về những người lao động đảm nhận công
việc thầm lặng; câu chuyện về anh...
 





