LỜI CHÚC MỖI NGÀY

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    🌸 Kính gửi quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Thư viện trường THCS Tân An trân trọng giới thiệu Trang học liệu trực tuyến tại địa chỉ: 👉 https://tvthcstanantphp.violet.vn/ Đây là không gian tri thức số – nơi thầy cô và học sinh có thể dễ dàng tìm thấy: 📘 Tài liệu học tập phong phú và cập nhật 📗 Bài giảng điện tử, sách tham khảo, truyện hay và tài nguyên mở 📙 Các hoạt động đọc sách – truyền thông thư viện – chia sẻ sáng tạo 💡 Hãy truy cập ngay để cùng khám phá, học tập và lan tỏa văn hóa đọc trong nhà trường! Thư viện số – Kết nối tri thức, thắp sáng tương lai! ✨

    Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg

    TẠI SAO? ĐIỀU CHÚNG MÌNH CHƯA BIẾT

    💕💕 Đọc một cuốn sách hay cũng giống như trò chuyện với một người bạn vĩ đại.” — Descartes💕Đọc sách – nuôi dưỡng tâm hồn, thắp sáng trí tuệ.💕

    Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh

    Ngữ Văn 8 KNTT kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nga Ngọc
    Ngày gửi: 08h:51' 02-03-2024
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 545
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: ....../...../.....
    Ngày dạy: ....../...../......
    BÀI 6: CHÂN DUNG CUỘC SỐNG
    I. Mục tiêu
    1. Năng lực
    a. Năng lực đặc thù
    - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể
    của tác phẩm văn học.
    - Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến, cốt truyện đa tuyến.
    - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản
    thân sau khi học tác phẩm văn học.
    - Nhận biết được đặc điểm của trợ từ, thán từ và hiểu được chức năng của các từ
    loại này để sử dụng đúng và hiệu quả.
    - Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề, dẫn ra và
    phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được
    dùng trong tác phẩm .
    - Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách.
    - Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp con người, thiên nhiên; biết sống có trách nhiệm.
    b. Năng lực chung
    - Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
    khác.
    - Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra
    2. Phẩm chất
    - Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp con người, thiên nhiên; biết sống có trách nhiệm.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Thiết bị dạy học
    - Kế hoạch bài dạy
    - SGK, SGV
    - Các phương tiện kỹ thuật

    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
    2. Học liệu: trả lời câu hỏi
    III. Tiến trình dạy học
    PHẦN TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
    Hoạt động 1: Khởi động
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
    b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động Tình huống
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    GV tổ chức hoạt động Tình huống: Giả sử nếu bạn là một phi hành gia, bị lạc
    ngoài không gian, không thể trở về. May mắn, bạn gặp một người có thể giúp
    bạn trở về Trái Đất . Nhưng, bạn cần tái hiện lại về nơi bạn đã sống để anh ấy
    có thể giúp bạn trở về. Bạn sẽ tái hiện “Chân dung cuộc sống” như thế nào?
    - GV dẫn dắt vào bài mới: Cuộc sống của chúng ta muôn màu muôn vẻ, có vô
    vàn màu sắc để tô vẽ lên một bức tranh về cuộc sống ấy. Và nhiệm vụ của
    chúng ta là gì? Hãy đắm mình vào vẻ đẹp của cuộc sống/ Hãy ngắm nhìn và
    bay lên cùng những vì sao- Ma-cớt Au-re-li-ớt (Marcus Aurelius). Và trong bài
    học ngày hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu chủ đề CHÂN
    DUNG CUỘC SỐNG để hiểu hơn về những gam màu tạo nên cuộc sống thú vị
    quanh ta nhé!
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
    a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
    câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC

    - Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới 1. Chủ đề
    thiệu bài học và trả lời câu hỏi:

    CHÂN DUNG CUỘC SỐNG

    + Chủ đề của bài học là gì?

    Cuộc sống của thiên nhiên và con

    + Phần giới thiệu bài học muốn nói người vô cùng phong phú, sinh động
    với chúng ta điều gì?

    với những mối quan hệ tinh tế, phức

    + Phần Giới thiệu bài học còn cho tạp, nhiều bất ngờ và bí ẩn. Điều đó đã
    biết ở chủ đề này các em làm quen được thể hiện trong các tác phẩm
    với thể loại văn bản nào?

    thuộc nhiều loại hình nghệ thuật: văn

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    học, hội họa, âm nhạc, sân khấu,…

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, Trong tác phẩm văn học, bằng ngôn từ,
    thực hiện nhiệm vụ

    người nghệ sĩ đã tạo nên những bức

    - HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ

    chân dung cuộc sống đa diện, nhiều

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động sắc thái, chân thực và có sức hấp dẫn
    và thảo luận

    đối với người đọc.

    - Hs trả lời câu hỏi

    2. Thể loại

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Mắt sói (trích), Đa-ni-en Pen-nắc
    hiện nhiệm vụ

    (Daniel Penna)

    - Gv định hướng về mục tiêu cần đạt  Tiểu thuyết
    qua bài học cho học sinh

    - Lặng lẽ Sa Pa (trích), Nguyễn Thành
    Long
     Truyện ngắn
    - Bếp lửa, Bằng Việt
     Thơ tự do

    Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm mạch sự kiện, hệ thống sự kiện của cốt truyện
    đa tuyến và cốt truyện đơn tuyến.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
    câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    II. TRI THỨC NGỮ VĂN

    Gv tổ chức trò chơi TIẾP SỨC 1. Cốt truyện đơn tuyến
    ĐỒNG ĐỘI

    - Mạch sự kiện: chỉ có một mạch sự

    - Gv chia lớp thành 2 nhóm, mỗi kiện
    thành viên trong nhóm lần lượt - Hệ thống sự kiện: thường tương đối
    chọn 1 thẻ thông tin và dán vào đơn giản, tập trung thể hiện quá trình
    bảng cho sẵn.

    phát triển tính cách của một hoặc một

    - Thời gian: 5 phút

    vài nhân vật chính.

    Cốt

    Cốt

    VD: “Cô bé bán diêm”, “Gió lạnh đầu

    truyện

    truyện

    mùa”, “Bầy chim chìa vôi”… đều là cốt

    đơn

    đa tuyến

    truyện đơn tuyến.

    tuyến
    Mạch sự

    + Cốt truyện “Gió lạnh đầu mùa”.
     Một ngày đầu đông, Lan và Sơn

    kiện

    ra chợ chơi với các bạn, hai chị

    Hệ thống

    em thấy Hiên chỉ mặc một manh

    sự kiện

    áo rách tả tơi, đứng co ro bên cột

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    HS tiếp nhận

    quán.
     Sơn động lòng thương Hiên và

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    chị Lan hăm hở chạy về nhà lấy

    HS tham gia trò choi

    cái áo bông của người em đã mất

    Bước 4: Kết luận, nhận định.

    đem cho Hiên.

    GV chốt và mở rộng kiến thức.

     Mẹ Hiên đem chiếc áo bông đến
    nhà Sơn trả lại
     Mẹ Sơn cho mẹ Hiên mượn năm

    hào về may áo cho con.
     Qua cốt truyện, ta cảm nhận được vẻ
    đẹp của sự yêu thương, chia sẻ ở nhân
    vật Lan, Sơn; cách cư xử nhân hậu, tế
    nhị, ấm áp của mẹ Sơn.
    2. Cốt truyện đa tuyến
    - Mạch sự kiện: ít nhất hai mạch sự
    kiện
    - Hệ thống sự kiện: thường phức tạp,
    chồng chéo, tái hiện nhiều bình diện của
    đời sống gắn với số phận các nhân vật
    chính của tác phẩm
    - Cốt truyện đa tuyến tồn tại phổ biến
    trong tiểu thuyết hiện đại. Để xây dựng
    cốt truyện đa tuyến, các tác giả có thể sử
    dụng các kĩ thuật trần thuật như: đảo trật
    tự thời gian, chuỗi giấc mơ, xây dựng
    các khung thời gian song song,… Cốt
    truyện đa tuyến trong truyện “Mắt sói”
    được xây dựng theo kie truyện khung.
    Đây là kiểu truyện có kết cấu truyện
    lồng truyện. Câu chuyện trung tâm
    thường xuất hiện rõ nét ở phần đầu và
    phần cuối tác phẩm, tạo nên một khung
    truyện, cung cấp ngữ cảnh cho những
    câu chuyện khác xuất hiện, kết nối với
    nhau.

    ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    Tiết.....: Văn bản 1
    MẮT SÓI
    Trích, ĐA-NI-EN PEN-NẮC
    I. Mục tiêu
    1. Về năng lực:
    a. Năng lực đặc thù
    - HS nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong
    tính chỉnh thể của tác phẩm (đề tài về thế giới trẻ em, loài vật, quan hệ giữa
    con người và thế giới tự nhiên, quan hệ của Phi Châu và Sói Lam – hai nhân
    vật chính của tác phẩm, một vài chi tiết tiêu biểu trong đoạn trích Mắt sói, …)
    - HS nhận biết và phân tích được cốt truyện đa tuyến trong văn bản Mắt sói
    - HS nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của
    bản thân sau khi đọc Mắt sói
    b. Năng lực chung
    - Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
    khác.
    - Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin
    2. Về phẩm chất:
    - Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp con người, thiên nhiên; biết sống có trách nhiệm.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Thiết bị dạy học
    - Kế hoạch bài dạy
    - SGK, SGV
    - Máy chiếu, máy tính
    2. Học liệu: Phiếu học tập, trò chơi

    III. Tiến trình dạy học
    Hoạt động 1: Khởi động
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học
    b. Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi dẫn
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Cách 1. Nêu tên một tác phẩm văn học hoặc một bộ phim có nội dung nói về sự
    đồng cảm, gắn bó giữa con người và thế giới tự nhiên (loài vật, cây cỏ, vũ trụ,
    …) Chia sẻ ngắn gọn cảm nhận của em về tác phẩm văn học hoặc bộ phim đó.
     Các tác phẩm văn học: Tiếng gọi nơi hoang dã, Hachiko – chú chó đợi chờ;
    Chuyện con mèo và con chuột bạn thân của nó…
     Bộ phim: Chú chó trung thành; Công viên Kỷ Jura…
    Cách 2: GV cho HS xem video và ghi lại cảm xúc, suy nghĩ của mình vào giấy
    note
     (thương, cảm động,…)
    Cách 3: Cho hs xem video nhạc phim “Sắc màu của gió” (Đây là bài hát của
    một cô con gái – con của thủ lĩnh da đỏ nói với một người là một nhà thám
    hiểm da trắng) Yêu cầu Hs lắng nghe, cảm nhận và nêu thông điệp mà mình rút
    ra được sau khi nghe bài hát (Hãy trân trọng và bảo vệ thiên nhiên; Cần có hành
    động cụ thể để bảo vệ thiên nhiên…)

     GV dẫn dắt vào bài học: Các em thân mến, với thông điệp đầy ý nghĩa về
    tình cảm, tình bạn và trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên và động
    vật, văn bản mà chúng ta sẽ được tìm hiểu ngày hôm nay - Mắt sói đã trở
    thành một trong những tác phẩm văn học thiếu nhi được yêu thích nhất trên
    toàn thế giới. Trong buổi học này, chúng ta sẽ tiến hành tìm hiểu và phân tích
    văn bản Mắt sói để thấy được tác phẩm này thực sự là một câu chuyện đầy
    xúc động về tình cảm gia đình, tình anh em cũng như sự cưu mang đùm bọc
    không toan tính giữa người với người.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

    Phần I. Đọc- Tìm hiểu chung
    a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được một số thông tin chính về tác giả, tác
    phẩm
    b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    I. Tìm hiểu chung

    - Gv hướng dẫn học sinh đọc và giải 1. Đọc
    thích một số từ khó

    a. Đọc

    - GV yêu cầu HS trình bày ngắn gọn - Đọc to, rõ ràng, diễn cảm, giọng đọc
    một số thông tin giới thiệu về nhà buồn, tha thiết, sâu lắng,…Chú ý phân
    văn Đa-ni-en Pen-nắc

    biệt lời người kể chuyện và lời nhân

    - GV tổ chức trò chơi GIÚP SÓI vật.
    VỀ RỪNG (tìm hiểu nội dung tác - Chú ý sử dụng các chiến lược đọc
    phâmr)

    trong các thẻ chỉ dẫn: hình dung, theo

    Câu 1: Thể loại của văn bản “Mắt dõi, dự đoán, suy luận, kết nối.
    sói” là gì?

    b. Chú thích

    A. Tiểu thuyết

    - Trang kim: Phủ lên bề mặt đồ vật

    B. Truyện dài

    nào đó (chỉ, giấy, vỉa…) một lớp kim

    C. Tùy bút

    loại mỏng

    D. Thơ

    - Hắc hỏa: ngọn lửa màu đen

    Câu 2: Đáp án nào nêu chính xác 2. Tìm hiểu chung
    xuất xứ của văn bản “Mắt sói”?

    a. Tác giả

    A. Thuộc chương 1, 2 của tiểu Đa-ni-en Pen-nắc
    thuyết “Mắt sói”, Ngân Hà dịch

    - Sinh năm 1944, là nhà văn lớn người

    B. Thuộc chương 4, 5 của tiểu thuyết Pháp.
    “Mắt sói”, Ngân Hà dịch

    - Trải nghiệm phong phú từ cuộc sống

    C. Thuộc chương 2, 3 của tiểu luôn chuyển dịch ấy đã trở thành chất

    thuyết “Mắt sói”, Ngân Hà dịch

    liệu quan trọng trong sáng tác của ông

    D. Thuộc chương 6, 7 của tiểu sau này
    thuyết “Mắt sói”, Ngân Hà dịch

    - Thành công với nhiều thể loại: tiểu

    Câu 3. Phương thức biểu đạt luận, tự truyện, tiểu thuyết, truyện
    chính của văn bản “Mắt sói” là gì? tranh, kịch bản phim,…
    A. Miêu tả

    - Một số tác phẩm nổi tiếng viết cho

    B. Biểu cảm

    thiếu nhi của ông đã được dịch sang

    C. Nghị luận

    tiếng Việt: (1982), Mắt sói (1984), Nỗi

    D. Tự sự

    buồn thời cắp sách (2007)

    Câu 4: Văn bản “Mắt sói” được b. Tác phẩm
    viết với ngôi kể thứ mấy?

    - Thể loại: Tiểu thuyết

    A. Ngôi thứ nhất

    - Xuất xứ: thuộc chương 2, 3 của tiểu

    B. Ngôi thứ ba

    thuyết “Mắt sói”, Ngân Hà dịch

    C. Ngôi thứ ba kết hợp ngôi thứ - PTBĐ chính: Tự sự
    nhất

    - Ngôi kể: Ngôi thứ ba kết hợp ngôi

    D. Tất cả đáp án trên đều đúng

    thứ nhất

    Câu 5: Ai là nhân vật chính của - Nhân vật chính: Phi Châu và Sói
    văn bản “Mắt sói”?

    Lam

    A. Sói Lam

    - Bố cục

    B. Sói Lam và Phi Châu

    + Phần 1 (Chương 2: Mắt sói): Mạch

    C. Mẹ Bia và Phi Châu

    truyện về nhân vật Sói Lam

    D. lạc đà Hàng Xén, Báo

    + Phần 2 (Chương 3: Mắt người):

    Câu 6: Văn bản “Mắt sói” có thể Mạch truyện về nhân vật Phi Châu.
    chia thành mấy phần?
    A. 2 phần
    B. 3 phần
    C. 4 phần
    D. 5 phần

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
    luận
    - HS quan sát, lắng nghe, hoàn thành
    phiếu học tập
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện hoạt động
    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
    Phần II. Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được
    - Cốt truyện và tóm tắt văn bản
    - Mạch truyện về nhân vật Sói Lam
    - Mạch truyện về nhân vật Phi Châu
    - Nghệ thuật kể chuyện trong tác phẩm
    - Chủ đề của truyện
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi,
    hoàn thành phiếu học tập
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    II. Khám phá văn bản

    GV Yêu cầu đại diện các nhóm 1. Cốt truyện và tóm tắt văn bản
    trình bày sản phẩm PHT đã chuẩn - Cốt truyện đa tuyến
    bị từ nhà

    - Chương 1: Mạch truyện về nhân vật
    Sói Lam và Phi Châu
    + Thời gian: hiện tại
    + Không gian: vườn bách thú
    + Nội dung câu chuyện: một cuộc gặp

    gỡ kì lạ giữa cậu bé Phi Châu và Sói
    Lam, con sói và cậu bé nhìn nhau bằng
    một mắt trong vườn tShú.
    - Chương 2: Mạch truyện về nhân vật
    Sói Lam
    + Thời gian: quá khứ
    + Không gian: Bắc Cực xa xôi, lạnh
    giá, hùng vĩ
    + Nội dung câu chuyện: những cuộc
    trốn chạy các toán đi săn của gia đình
    nhà sói
    GV đặt câu hỏi: Em hãy tóm tắt văn - Chương 3: Mạch truyện về nhân vật
    bản “Mắt sói”

    Phi Châu

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

    + Thời gian: quá khứ

    HS tiếp nhận nhiệm vụ

    + Không gian: Ba miền châu Phi rộng

    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo lớn
    luận

    + Nội dung câu chuyện: hành trình

    - HS trình bày sản phẩm nhóm

    mưu sinh nhọc nhằn trên khắp châu

    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Phi của cậu bé Phi Châu
    câu trả lời của bạn.

    - Chương 4: Mạch truyện về nhân vật

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực Sói Lam và Phi Châu
    hiện hoạt động

    + Thời gian: hiện tại

    - GV nhận xét, đánh giá.

    + Không gian: vườn bách thú
    + Nội dung câu chuyện: Sói Lam và
    Phi Châu làm bạn, cả hai đã gặp lại
    những người bạn của mình.
     Phi Châu và Sói Lam xích lại và
    đồng cảm với nhau vì giữa hai nhân
    vật có nhiều điểm tương đồng. Cả hai

    đều được sinh ra trong hoàn cảnh khốc
    liệt, đều bị bán và tạm thời sống sót từ
    Bắc Cực và châu Phi xa xôi – những
    nơi đang bị con người tàn phá.
    b. Tóm tắt văn bản
    - Chương 2: Phi Châu nhìn sâu vào
    mắt Sói Lam và câu chuyện hiện lên
    trong mắt sói là hồi ức về gia đình nhà
    sói, việc Sói Lam cứu em gái Ánh
    Vàng
    - Chương 3 : Sói Lam nhìn sâu vào
    mắt Phi Châu với sự đồng cảm, thấu
    hiểu sâu sắc. Câu chuyện hiện lên
    trong mắt người là tình bạn giữa Phi
    Châu với lạc đà Hàng Xén và Báo
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    2. Mạch truyện về nhân vật Sói Lam

    GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Cậu bé Phi a. Hình ảnh mắt sói
    Châu nhìn vào mắt sói và nhận ra - Các chi tiết: màu vàng, tròn xoe,
    những điều gì? Trong mắt sói, câu chính giữa có một con ngươi màu đen,
    chuyện nào đã hiện lên?

    con mắt không chớp bao giờ, to, tròn,

    Gợi ý:



    - Tìm các chi tiết miêu tả mắt sói ở - So sánh, liên tưởng: hệt như một
    phần (1)

    ngọn đèn trong đêm, như một tuần

    - Chỉ ra những hình ảnh được so trăng úa trên bầu trời trống trải, xuất
    sánh, liên tưởng với hình ảnh mắt sói hiện những điểm màu khác nhau, con
    trong phần (1)

    ngươi cháy lên như một đám lửa thực

    - Nêu cảm nhận về hình ảnh mắt sói

    sự,...

    - Xác định câu chuyện hiện lên trong Trong mắt sói chất chứa nỗi buồn thẳm
    mắt sói

    sâu, sự u uất, cô đơn, trống trải; đặc

    GV tổ chức Hoạt động nhóm

    biệt là con ngươi “có sự sống”

    Hoàn thành phiếu học tập

     Câu chuyện hiện lên trong mắt sói

    Thời gian: 5 phút

    là hồi ức về gia đình nhà sói, việc Sói
    Lam cứu em gái Ánh Vàng.
     Sự đồng cảm, thấu hiểu sâu sắc của
    Phi Châu với nỗi đau buồn của Sói
    Lam
    b. Câu chuyện Sói Lam cứu Ánh
    Vàng
    *Suy nghĩ
    - Linh cảm việc Ánh Vàng trốn đi tìm
    con người
    - Cắn đứt sợi dây, tấn công bất ngờ
    *Hành động

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    HS tiếp nhận nhiệm vụ

    - Nhảy qua lửa, cắt đứt sợi dây
    - Giục em chạy đi

    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo *Lời nói
    “Chạy đi, Ánh Vàng!”
    luận
    - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi và *Kết cục
    Thảm thương
    hoàn thành nhiệm vụ nhóm
    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung  Sói Lam vô cùng dũng cảm, thông
    minh, mạnh mẽ, sẵn sàng hi sinh vì
    câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực em.
     Là một con sói không bao giờ đùa,
    hiện hoạt động
    - GV nhận xét, đánh giá.

    “nghiêm túc”. “uyên bác”, tính cách
    “vô cùng là sói”.

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    3. Mạch truyện về nhân vật Phi

    GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Sói Lam Châu
    nhìn vào mắt Phi Châu và nhận ra

    những điều gì? Trong mắt cậu bé, kí a. Hình ảnh mắt người
    ức nào đã hiện lên

    - Các chi tiết: con mắt như một ánh

    GV tổ chức Hoạt động nhóm

    sáng vụt tắt, như một đường hầm bị

    Hoàn thành phiếu học tập

    sập dưới lòng đất – một đường hầm

    Thời gian: 5 phút

    giống một cái hang cáo mà Sói Lam
    từng chui vào, mờ mịt, tối om, không
    còn giọt nắng nào,...
     Mối đồng cảm sâu sắc, sự thấu hiểu
    của sói với nỗi buồn đau của cậu bé
    Phi Châu.
     Câu chuyện hiện lên trong mắt
    người là tình bạn giữa Phi Châu với
    lạc đà Hàng Xén và Báo.
    b. Câu chuyện của Phi Châu và
    những người bạn
    - Lạc đà Hàng Xén: “mất hàng giờ”
    để tìm lạc đà Hàng Xén – người bạn

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

    đầu tiên của cậu bé.

    HS tiếp nhận nhiệm vụ

    - Sư Tử: suy nghĩ về các loài động vật

    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo trong thế giới tự nhiên bằng sự đồng
    luận
    cảm, thấu hiểu, tôn trọng
    - HS trình bày sản phẩm nhóm và trả - Báo: kết bạn với Báo bằng tâm hồn
    lời câu hỏi
    tinh tế, tĩnh lặng, sự thấu cảm sâu sắc.
    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung  Phi Châu là một cậu bé có tâm hồn
    câu trả lời của bạn.
    trong sáng, sâu sắc, tinh tế, có tấm
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực lòng nhân hậu, trân trọng tình bạn, yêu
    hiện hoạt động

    thương loài vật, tôn trọng thiên nhiên.

    - GV nhận xét, đánh giá.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    4. Nghệ thuật kể chuyện trong tác

    GV đặt câu hỏi gợi dẫn:

    phẩm

    + Nhận xét về cách sử dụng ngôi kể - Câu chuyện được kể theo ngôi thứ ba
    trong văn bản.

    nhưng có lúc được chuyển sang ngôi

    + Nhận xét về vai trò của hình ảnh thứ nhất qua lời của nhân vật, chủ yếu
    mắt sói, mắt người trong việc tổ theo điểm nhìn bên trong (kể qua cảm
    chức các sự kiện của cốt truyện.

    nhận của nhân vật)

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

    - Hình ảnh mắt sói, mắt người đã tạo

    HS tiếp nhận nhiệm vụ

    nên sự đan xen giữa dòng thời gian

    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo hiện tại và quá khứ. Cái nhìn hồi tưởng
    luận

    bằng một con mắt của Sói Lam và Phi

    - HS trả lời câu hỏi

    Châu đưa hai nhân vật trở về quá khứ

    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung vừa u sầu, đau đớn, mất mát, vừa thẳm
    câu trả lời của bạn.

    sâu sự đồng cảm.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Sử dụng linh hoạt dòng thời gian hồi
    hiện hoạt động

    tưởng đã giúp nhà văn khắc họa đậm

    - GV nhận xét, đánh giá.

    nét những câu chuyện, số phận trong
    tác phẩm.

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    5. Chủ đề của truyện

    GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Theo em, - Tác phẩm ngợi ca tình cảm gia đình,
    qua câu chuyện của Sói Lam và cậu tình bạn, lòng dũng cảm, sự hi sinh,
    bé Phi Châu, tác giả muốn ca ngợi thái độ tôn trọng thiên nhiên,..
    hay phê phán điều gì? Câu chuyện - Tác phẩm phê phán cách ứng xử thô
    đã tác động đến suy nghĩ và tình cảm bạo, tham lam của con người với thế
    của em như thế nào?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
    luận

    giới tự nhiên.

    - HS trả lời câu hỏi
    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
    câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện hoạt động
    - GV nhận xét, đánh giá.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    III. Tổng kết

    - GV yêu cầu HS khái quát nội dung 1. Nghệ thuật
    nghệ thuật của bài và rút ra cách đọc - Cốt truyện đa tuyến với kiểu truyện
    hiểu văn bản truyện đa tuyến

    lồng truyện.

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    - Nghệ thuật xây dựng nhân vật độc

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, đáo
    thực hiện nhiệm vụ

    - Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc.

    - HS thực hiện nhiệm vụ.

    2. Nội dung

    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Ca ngợi vẻ đẹp của sự đồng cảm,
    luận

    thấu hiểu giữa muôn loài trên thế giới.

    - HS trả lời câu hỏi

    - Ca ngợi tình anh em, tình bạn giữa

    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung con người và loài vật
    câu trả lời của bạn.

    - Đau đớn, xót xa trước sự tham lam,

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực vô cảm và hành động tàn phá thế giới
    hiện hoạt động

    tự nhiên của con người.

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến 3. Cách đọc hiểu văn bản truyện đa
    thức

    tuyến
    - Tóm tắt được các tuyến sự kiện.
    - Tìm hiểu nhân vật, chi tiết tiêu biểu.
    - Tìm hiểu nghệ thuật kể chuyện.
    - Xác định chủ đề của truyện, khám
    phá thông điệp của tác phẩm

    Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) kể lại sự kiện “Phi Châu và
    Báo đã trở thành đôi bạn thân thiết” (bằng lời của nhân vật Báo)
    Đoạn văn tham khảo:
    (1) Tôi là Báo - hiện đang làm công việc chăn dê và cừu cho Vua Dê. (2) Phi
    Châu là người đồng nghiệp và cũng là người bạn thân thiết nhất của tôi. (3)
    Cậu ấy là một đứa trẻ tội nghiệp mồ côi cha mẹ từ rất sớm và phải lưu lạc khắp
    nơi để kiếm sống cho chiến tranh nổ ra. (4) Trước khi đến đây làm việc, Phi
    Châu đã từng suýt bị bán cho lão Toa - một tên buôn khét tiếng nhờ có người
    bạn Hàng Xén giúp đỡ. (5) Nhưng sau lần đó, cậu ấy vẫn không thoát khỏi số
    phận bị bán như một món hàng cho Vua Dê. (6) Khi Phi Châu mới đến, tôi
    không ấn tượng nhiều về cậu ấy ngoài vẻ ngoài tội nghiệp. (7) Tuy nhiên, sau
    một thời gian dài cùng sống và làm việc, chúng tôi dần thân thiết với nhau hơn.
    (8) Phi Châu rất thông minh nên học việc nhanh chóng, đã vậy cậu ấy còn có
    tấm lòng giàu tình yêu thương với các con vật, nên luôn hoàn thành công việc
    xuất sắc. (9) Chính trái tim ấm áp và tấm lòng chân thành ấy của Phi Châu đã
    khiến chúng tôi nhanh chóng trở thành đôi bạn thân.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    Hoạt động 4: Vận dụng
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    GV yêu cầu thực hiện 1 trong 2 nhiệm vụ sau:

    1. Nếu được gặp Sói Lam, em sẽ nói với Sói Lam điều gì? Hãy chia sẻ bằng một
    đoạn văn ngắn khoảng 5 – 7 câu.
    2. Vẽ tranh tái hiện lại hình ảnh mắt sói hoặc hình ảnh Sói Lam
    Rút kinh nghiệm
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………

    Ngày soạn: ....../...../.....
    Ngày dạy: ....../...../......
    TIẾT...... THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    I. Mục tiêu
    1. Về năng lực:
    a. Năng lực đặc thù
    - HS nhận biết được đặc điểm và hiểu được chức năng của trợ từ để sử dụng
    đúng và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
    b. Năng lực chung
    - Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
    khác.
    - Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin.
    2. Về phẩm chất:
    - Nhân ái: yêu ngôn ngữ dân tộc.
    - Chăm chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, hoàn thành các bài tập.
    - Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, cùng đội nhóm hoàn
    thành nhiệm vụ.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Chuẩn bị của GV
    - Giáo án
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
    2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…
    III. Tiến trình dạy học
    Hoạt động 1: Khởi động
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV tổ chức trò chơi AI NHANH HƠN: Liệt kê những loại từ đã được học
    TRỢ TỪ, TÍNH TỪ, DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, SỐ TỪ, LƯỢNG TỪ…
    - GV dẫn dắt vào bài học mới:  Các em đã có những đáp án rất chính xác.
    Trong buổi học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá một đơn vị kiến
    thức nữa, đó là TRỢ TỪ. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    a. Mục tiêu: HS tìm hiểu kiến thức về khái niệm, đặc điểm và chức năng của
    trợ từ.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    I. Hình thành kiến thức

    VÒNG 1: CHINH PHỤC KIẾN 1. Khái niệm trợ từ
    THỨC

    - Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ nào đó

    - GV đặt câu hỏi gợi dẫn:

    trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ

    + Thế nào là trợ từ?

    đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ

    + Trợ từ có những đặc điểm gì?

    đó.

    + Chức năng chính của trợ từ là - Ví dụ: những, có, chính, đích, ngay, nhỉ, nhé,
    gì? Lấy ví dụ.

    nha, nghen,…

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 2. Đặc điểm và chức năng của trợ từ
    thực hiện nhiệm vụ

    - Đặc điểm: trợ từ không có vị trí cố định trong

    - HS thực hiện nhiệm vụ

    câu

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Chức năng
    động và thảo luận
    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ

    + Trợ từ nhấn mạnh

    sung câu trả lời của bạn.

    cả, ngay, chính……

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực Vị trí: thường đứng trước các từ ngữ cần được
    hiện nhiệm vụ

    nhấn mạnh.

    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại Chức năng: nhấn mạnh từ ngữ
    kiến thức

    Ví dụ: Ngay lần đầu gặp gỡ, tôi và thằng Lai-ca
    đã sung sướng nhìn nhau như thể nhìn vào
    gương.
     Chức năng: nhấn mạnh thời điểm “lần đầu
    gặp gỡ” của tôi và “Lai-ca”.
    + Trợ từ tình thái
    Những, chỉ, có…
    Vị trí: thường đứng ở đầu và cuối câu
    Chức năng
    Tạo kiểu câu nghi vấn, câu khiến, câu cảm thán
    Thể hiện thái độ đánh giá, tình cảm của người
    nói/người viết.
    Ví dụ: Chỉ sau dăm đêm, dải cát nổi giữa sông
    chìm vào trong nước đỏ
     Chức năng: biểu thị thái độ đánh giá của
    người viết: thời gian dải cát nổi giữa sông chìm
    vào dòng nước đỏ là rất nhanh (dăm đêm)
    Hoạt động 3: Luyện tập

    a. Mục tiêu: HS vận dụng được những tri thức đã biết để giải các bài tập về trợ
    từ
    b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    Bài tập 1

    VÒNG 2: VƯỢT CHƯỚNG a. chính: Nhấn mạnh đích xác điểm quan trọng
    NGẠI VẬT

    nhất, tập trung sự chú ý của Phi Châu khi nhìn

    + GV hướng dẫn HS hoàn thành vào mắc sói là con ngươi chứ không phải cái gì
    PHT (bài tập 1)

    khác
    b. chỉ: Nhấn mạnh vào phạm vi được hạn định,
    biểu thị thái dộ đánh giá của Sói Lam về cách
    thức cứu Ánh Vàng: đó là cách duy nhất để cứu
    Ánh Vàng thoát khỏi toán thợ săn mà không còn
    cách nào khác nữa
    c. Ngay: Nhấn mạnh ý sự vật ở rất gần là “đầu
    ngón chân” của mình mà Sói Lam cũng không
    nhìn thấy khi nó cảm nhận sự tối tăm như một
    đường hầm bị sập dưới lòng đất trong con mắt
    của cậu bé Châu Phi

    + GV tổ chức trò chơi CẮM HOA
    (bài tập 2)
    1. Từ “những” trong ví dụ dưới
    đây có phải là trợ từ không, vì
    sao?
    - Và hẳn vì buồn nên Ánh Vàng
    muốn được nhìn thấy những điều
    mới mẻ.
     Không phải trợ từ, Là phó từ
    chỉ lượng
    2. Từ “những” trong ví dụ dưới
    đây có phải là trợ từ không, vì
    sao?

    Bài tập 3
    Trợ từ cả được lặp lại 3 lần
     Biểu thị ý nhấn mạnh về phạm vi không hạn
    chế của sự vật. Phi Châu tìm lạc đà Hàng Xén
    hàng giờ. Cậu đã hỏi thăm những người qua
    đường, những đứa trẻ, những con lạc đà, những
    người mua lạc đà. Cậu đã hỏi tất cả các đối
    tượng có thể hỏi để tìm bạn, đến mức Vua Dê
    nổi cáu: “Này, Phi Châu, không phải mày ở đây
    để tìm con lạc đà nhé,…”. Qua đó, ta thấy được
    tâm hồn trong sáng, tình cảm yêu thương, gắn
    bó sâu nặng của Phi Châu với lạc đà Hàng Xénngười bạn đầu tiên thân thiết của mình

    -



    mua những tám

    quyển

    truyện.
     Là trợ từ, Có ý nhấn mạnh,
    đánh giá việc “nó” mua tám quyển
    truyện là nhiều, vượt quá mức
    bình thường
    3. Từ “ngay” trong ví dụ dưới đây
    có phải là trợ từ không, vì sao?
    - Nó đoán ngay được chuyện gì
    xảy đến.
     Không phải trợ từ, Là phó từ
    chỉ sự không chậm trễ của hành
    động đoán
    4. Từ “ngay” trong ví dụ dưới đây
    có phải là trợ từ không, vì sao?
    - Nhà tôi ở ngay cạnh trường
     Là trợ từ, Biểu thị ý nhấn
    mạnh khoảng cách rất gần giữa vị
    trí của sự vật được nói đến (nhà
    tôi) so với địa điểm được lấy làm
    mốc (trường)
    5. Từ “đến” trong ví dụ dưới đây
    có phải là trợ từ không, vì sao?
    - Cậu bé ơi, ở đây ngày nào người
    ta chẳng bán đến hàng nghìn con
    lạc đà!
     Là trợ từ, Biểu thị ý nhấn
    mạnh, đánh giá việc bán hàng

    nghìn con lạc đà là rất nhiều
    6. Từ “đến” trong ví dụ dưới đây
    có phải là trợ từ không, vì sao?
    - Mùa đông sắp đến rồi.
     Không phải trợ từ, Là động
    từ thể hiện một cái gì đó (mùa
    đông) xuất hiện hay (đi) tới
    + GV hướng dẫn HS hoàn thành
    bài tập 3
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
    thực hiện nhiệm vụ
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
    động và thảo luận
    - HS hoàn thành bài tập, tham gia
    trò chơi
    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ
    sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
    kiến thức
    Hoạt động 4: Vận dụng
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:

    VÒNG 3: VỀ ĐÍCH: Viết đoạn văn ( khoảng 5 -7 câu) trình bày cảm nhận của
    em về một nhân vật, sự việc hoặc chi tiết mà em ấn tượng nhất trong văn bản
    Mắt sói, đoạn văn sử dụng ít nhất một trợ từ
    Đoạn văn tham khảo
    Cậu bé Phi Châu tuy có những nỗi đau về thể xác lẫn tinh thần nhưng trong
    chú luôn có sự nhận thức mới mẻ về cuộc sống. Dù báo, hay sư tử là những loài
    ăn thịt nhưng chú vẫn không nghĩ đó là kẻ thù ngay cả khi n đang lần ,mò tìm
    tới định bắt cừu của chú. Khi con người cô đơn thì ngay cả khi con vật hung ác
    như Báo cũng là nỗi mong muốn của chú muốn nó trở thành nạn ở bên mình;
    đó chính là điều quan trọng nhất chính là lòng lương thiện và tình yêu động vật
    của chú. Sự cảm thông và lòng thấu hiểu lớn lao hơn cả
    Trợ từ: ngay, cả, ngay, chính

    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    Rút kinh nghiệm
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………

    Ngày soạn: ....../...../.....
    Ngày dạy: ....../...../......
    Tiết.....: Văn bản 2
    LẶNG LẼ SAPA
    -Nguyễn Thành LongI. Mục tiêu
    1. Về năng lực: 
    a. Năng lực đặc thù
    - HS nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong
    tính chỉnh thể của tác phẩm (đề tài về những người lao động đảm nhận công
    việc thầm lặng; câu chuyện về anh...
     
    Gửi ý kiến

    Sách là cây đèn thần soi sáng con đường tri thức của nhân loại.” — A. Pushkin

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN AN - HẢI PHÒNG !