Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh
Ngữ văn 8. Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Ngọc Tam
Ngày gửi: 15h:19' 28-10-2023
Dung lượng: 312.6 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Vũ Ngọc Tam
Ngày gửi: 15h:19' 28-10-2023
Dung lượng: 312.6 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 15/10/2023
Ngày dạy: 18,19/10/2023
Tiết 25 – 26 – 27: HỊCH TƯỚNG SĨ
TRẦN QUỐC TUẤN
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a, Năng lực đặc thù: Biết cách đọc hiểu một văn bản nghị luận.
- Nhận biết được nội dung bao quát: luận đề, luận điểm, lý lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong
văn bản nghị luận.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lý lẽ và bằng chứng; vai trò của luận
điểm, lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề; phân biệt được lý lẽ, bằng chứng khách
quan (có thể kiểm chứng được với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết)
b, Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để
tìm hiểu được nội dung của chủ đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải
quyết vấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
2, Phẩm chất
- Chăm chỉ, ham học
- Trách nhiệm: Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông ta. Có tinh thần
yêu nước, có trách nhiệm đối với những vấn đề của cộng đồng
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Nội dung hoạt động: Hs chia sẻ cảm xúc
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ: TRÒ CHƠI: HIỂU BIẾT VỀ CÁC VỊ DANH TƯỚNG TRONG
LỊCH SỬ
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
* Đánh giá nhận xét, kết nối bài học: Nhắc đến Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn
người ta nhắc đến hình ảnh của một vị võ tướng với những chiến công hiển hách trong lịch
sử nước Nam. Nhưng nhắc tới trần Quốc Tuấn cô cũng nói với các bạn thêm rằng con người
ấy không chỉ có những võ công hiển hách mà cũng còn có cả văn tài với những áng văn có
thể lưu danh muôn thủa. Ngày hôm nay cùng trong chủ đề LỜI SÔNG NÚI
chúng ta sẽ được tìm hiểu áng văn như thế- một áng thiên cổ hùng văn trong lịch sử văn học
của nước Nam ta đó chính là văn bản “......”
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nội dung 1: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
a) Mục tiêu: Hs nắm được những vấn đề chung về tri
TÌM HIỀU TRI THỨC ĐỌC
thức ngữ văn
HIỂU
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của
HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
- Sử dụng phần mềm PowerPoint, ralo
Luận đề , luận điểm trong văn
- Kĩ thuật/ Phương pháp: động não, Đặt câu hỏi,
bản nghị luận
thảo luận nhóm
- Luận đề là vấn đề được luận bàn
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
trong văn bản nghị luận, vấn đề
- GV yêu cầu HS tự đọc phần Tri thức ngữ văn SGK đó có tính chất bao trùm, xuyên
tr…..
suốt văn bản.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Mỗi văn bản nghị luận thường
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 : TÌM HIỀU TRI THỨC chỉ có một luận đề. Nhận biết
NGỮ VĂN
luận đề: luận đề có thể được nêu
ở nhan đề, ở một số câu hoặc có
thể được khái quát từ toàn bộ nội
Thơ đường luật là gì?
dung của văn bản.
Thơ thất ngôn bát cú
- Luận đề trong văn bản nghị
đường luật là gì?
luận xã hội là hiện tượng hay vấn
Đặc điểm thơ thất ngôn
đề của đời sống được nêu để bàn
bát cú đường luật
luận.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Luận điểm là các ý triển khai
- Học sinh đọc Tri thức ngữ văn SGK .
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo những khía cạnh khác nhau của
một luận đề trong văn bản nghị
luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
luận.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Qua luận điểm được trình bày,
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). có thể nhận thấy ý kiến cụ thể của
người viết về vấn đề được bàn
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. luận.
2. Mối quan hệ giữa luận đề ,
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết
luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao
trong văn bản nghị luận.
nhiệm vụ mới.
- Luận đề , luận điểm, lí lẽ và
bằng chứng trong văn bản nghị
luận là những yếu tố có mối liên
hệ chặt chẽ với nhau trong văn
bản nghị luận. Mối liên hệ này có
tính tầng bậc.
- Văn bản nghị luận trước hết
phải có một luận đề. Từ luận đề,
người viết triển khai thành các
luận điểm. Mỗi luận điểm muốn
có sức thuyết phục, cần được làm
rõ bằng các lý lẽ và mỗi lý lẽ cần
được chứng minh bằng các bằng
chứng cụ thể.
Nội dung 2: TÌM HIỂU VĂN BẢN
Hoạt động của GV và HS
a) Mục tiêu: Hs nắm được những vấn đề chung của văn
bản
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng
ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
- Sử dụng phần mềm PowerPoint, ralo
- Kĩ thuật/ Phương pháp: Dự án
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Đọc sao cho hay:
- Dung lượng văn bản dài, có sự xuất hiện của nhiều điển
tích, điển cố và các từ hán Việt, vì vậy cần đọc nhiều lần
để nắm được các sự việc chính, từ đó đọc lưu loát, trôi
chảy hơn.
- Có thể đọc lần lượt từng phần của bài, điều chỉnh giọng
đọc, âm lượng, tốc độ, cách nhấn giọng ở những câu hỏi
cho phù hợp, đặc biệt chú ý đến những đoạn thể hiện rõ
cảm xúc mãnh liệt, lòng quyết tâm và sự căm thù giặc
của tác giả.
Dự kiến sản phẩm
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
- Trần Quốc Tuấn(?....?) tức
Hưng Đạo Vương là một danh
tướng kiệt xuất của dân tộc.
- Trong cuộc kháng chiến
chống quân Nguyên xâm lược
nước ta lần thứ hai( năm 1285)
và thứ ba( 1287-1288) ông đều
được vua Trần Nhân Tông cử
làm tiết chế thống lĩnh các đạo
quân cả hai lần đều chiến thắng
oanh liệt.
- Nhân dân tôn ông là Đức
thánh Trần và lập đền thờ ở
nhiều nơi trên cả nước.
2. Văn bản:
Chiến lược đọc hiểu: Hình dung-> Theo dõi
Hịch tướng sĩ nguyên văn bài
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: TÌM HIỂU CHUNG
trong Đại Việt sử ký toàn thư
Nhóm 1+ 2:
không có nhan đề, trong Hoàng
Văn bản:
Việt Văn Tuyền có tên là Trần
Tác giả
Hưng Đạo Đại Vương dự chu tì
Hoàn cảnh ra đời
tướng tướng hịch văn (Bài hịch
Mục đích ra đời và đối
Trần Hưng Đạo Đại Vương
tượng hướng tới
khuyên bảo bảo các tì tướng).
Bố cục văn bản
Hoàn cảnh ra đời
- Trước cuộc kháng chiến chống
Nhóm 3+4:
quân Nguyên lần thứ hai(1285)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: TÌM HIỂU VỀ THỂ HỊCH
- Kẻ thù sau khi thất bại trong
cuộc xâm lược lần thứ
TÌM HIỂU VỀ THỂ HỊCH
nhất(1285) đã quay trở lại, hùng
Nguồn gốc
mạnh hơn xưa=> giặc ngoài.
Đối tượng
- Quân ta: sau hơn 20 năm chiến
Hoàn cảnh
tranh, một thế hệ những tướng
Mục đích
sĩ trẻ ra đời, sống với hào quang
Đối tượng
quá khứ, quen với cuộc sống an
nhàn lúc thanh bình nên có phần
* Thực hiện nhiệm vụ:
chủ quan, khinh địch=> thủ
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
trong.
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, Mục đích ra đời và đối tượng
thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
hướng tới:
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Mục đích ra đời: vạch trần âm
* Báo cáo kết quả:
mưu xâm lược của kẻ thù, thức
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
tỉnh tướng sĩ và kêu gọi, khích
* Đánh giá nhận xét:
lệ tinh thần tướng sĩ sẵn sàng
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
chống giặc ngoại xâm.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả Đối tượng hướng tới: người
làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ nghe trực tiếp của bài này là tì
mới.
tướng( các viện viên tướng giúp
việc cho tì tướng)
TÌM HIỂU VỀ THỂ HỊCH
Nguồn gốc
là thể văn nghị luận cổ, có nguồn gốc
từ Trung Quốc.
Đối tượng
do vua, quan, thủ lĩnh thời xưa cũng có
thể do nhân dân sáng tác viết cho người
dưới quyền (tướng sĩ, nhân dân)
Hoàn cảnh
đất nước có kẻ thù (giai cấp thống trị,
giặc ngoại xâm)
Mục đích
Mục đích thuyết phục và kêu gọi, khích
lệ mọi người đánh giặc.
Bố cục
Bố cục nêu cơ sở, căn cứ của quan
điểm, lập trường ->làm rõ tính chính
nghĩa của phe mình, sự phi nghĩa của
phe địch, phân tích tình hình=> đưa ra
lời khuyến dụ (khuyên bảo, giảng giải)
Theo em văn bản thích tướng sĩ có thể được chia thành
mấy phần nội dung chính của mỗi phần là gì?
Phần 1: từ đầu đến....”đến nay tiếng tốt còn lưu”: Nêu
cơ sở, căn cứ của quan điểm, lập trường. Cụ thể tác giả đã
nêu tấm gương những trung thần nghĩa sĩ để làm rõ đạo
của kẻ làm tướng, kẻ bề tôi.
Phần 2: tiếp theo đến....”cũng chẳng kém gì”: Vận nước
lâm nguy và tấm lòng người chủ tướng
Phần 3: từ ....”Nay các người nhìn chủ nhục dẫu các
người muốn vui chơi phòng có được không?=> Phân tích
phải trái, làm rõ đúng sai trong lối hành động của các
tướng sĩ.
Phần 4: phần còn lại: Nêu nhiệm vụ cụ thể, cấp bách,
khích lệ tinh thần chiến đấu của các tướng sĩ.
Tìm hiểu chú thích
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu cơ sở, căn cứ của quan điểm, lập
trường. Cụ thể tác giả đã nêu tấm gương những trung thần
nghĩa sĩ để làm rõ đạo của kẻ làm tướng, kẻ bề tôi.
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng
ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
.- Sử dụng phần mềm PowerPoint, ralo
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông
tin.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: Tìm hiểu phần 1
1. Trong phần đầu đoạn trích, tác giả đã nêu ra các cặp
nhân vật lịch sử nào? Hãy chỉ ra điểm chung của những
nhân vật lịch sử đó?
2. Tác giả đã nêu hành động của các cặp nhân vật lịch sử
này để chứng minh điều gì?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận,
thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả
làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu phần 1
Tám cặp nhân vật lịch sử
được nhắc tới
- Kỉ Tín chết thay, cứu thoát
Cao Đế.
- Do Vu chịu giáo che chở
Chiêu Vương.
- Dự Nhượng nuốt than báo thù
cho Trí Bá.
- Thân Khoái chặt tay chết theo
vua Tề Trang Công.
- Kính Đức phò vua Đường
Thái Tông thoát vòng vây.
- Cảo Khanh chửi mắng kẻ thù
là An Lộc Sơn không sợ hãi.
- Nguyễn Văn Lập giữ thành
Điều Ngư chống quân Mông
mới.
Dự kiến sản phẩm:
Kha đền ơn Vương Công Kiên.
- Kỉ Tín chết thay, cứu thoát Cao Đế.
- Xích Tu Tư xông vào chỗ lam
chướng đánh bại quân Nam
Chiếu báo ơn chủ tướng là Cốt
Đãi Ngột Lang.
- Do Vu chịu giáo che chở Chiêu Vương.
Ý nghĩa:
Tám cặp nhân vật lịch sử được nhắc tới
- Dự Nhượng nuốt than báo thù cho Trí Bá.
- Nêu cao đạo lí, trách nhiệm,
bổn phận của kẻ làm tôi, của
- Thân Khoái chặt tay chết theo vua Tề Trang Công.
người làm tướng phải hết lòng
- Kính Đức phò vua Đường Thái Tông thoát vòng vây.
trung thành, sẵn sàng hi sinh
cho vua, cho nước, cho chủ
- Cảo Khanh chửi mắng kẻ thù là An Lộc Sơn không sợ
tướng của mình. Từ đó, tạo cơ
hãi.
sở cho những lập luận ở phần
- Nguyễn Văn Lập giữ thành Điều Ngư chống quân Mông
sau bài Hịch.
Kha đền ơn Vương Công Kiên.
- Khích lệ (và cả khích tướng)
- Xích Tu Tư xông vào chỗ lam chướng đánh bại quân
các tướng sĩ noi gương người
Nam Chiếu báo ơn chủ tướng là Cốt Đãi Ngột Lang.
xưa, thực hiện đúng chức trách
của mình, có những hành động
quả cảm, phi thường để “lưu
Nhận xét về các cặp nhân vật lịch sử
danh sử sách, cùng trời đất
- Điểm chung giữa họ: đều là các tấm gương trung thần,
muôn đời bất hủ”
nghĩa sĩ với những hành động dũng cảm, hi sinh để báo
đền ơn vua nợ nước, đáp đền tính nghĩa của chủ tướng.
Các nhân vật ấy đã làm trọn đạo vua – tôi, chủ tướng – tì
tướng.
- Họ dù hi sinh những tên tuổi và những hành động cao
đẹp sẽ còn lưu tiếng thơm ngàn đời, nhận được sự kính
trọng, ngợi ca của hậu thế.
Ý nghĩa của việc mở đầu bài Hịch bằng cách liệt kê
các tấm gương trung thần nghĩa sĩ
- Nêu cao đạo lí, trách nhiệm, bổn phận của kẻ làm tôi,
của người làm tướng phải hết lòng trung thành, sẵn sàng
hi sinh cho vua, cho nước, cho chủ tướng của mình. Từ
đó, tạo cơ sở cho những lập luận ở phần sau bài Hịch.
- Khích lệ (và cả khích tướng) các tướng sĩ noi gương
người xưa, thực hiện đúng chức trách của mình, có những
hành động quả cảm, phi thường để “lưu danh sử sách,
cùng trời đất muôn đời bất hủ”
a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu vận nước lâm nguy và tấm lòng
người chủ tướng
2. Tìm hiểu phần 2
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng
ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
- Sử dụng phần mềm PowerPoint, ralo
- Kĩ thuật/ Phương pháp: động não, công đoạn, thảo
luận nhóm
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông
tin.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5:
1. Ở phần hai, để khơi gợi những cảm xúc mạnh mẽ trong
lòng các tì tướng và thuyết phục họ, Trần Quốc Tuấn đã
nhắc đến nhiều yếu tố( vận nước lâm nguy và tội ác của
quân giặc; tấm lòng của người chủ tướng), em hãy phân
tích những yếu tố này và chỉ ra cảm xúc mà tác giả muốn
khơi gợi trong lòng các tì tướng.
2. Hãy chỉ ra các biện pháp tu từ được tác giả sử dụng để
lời hịch có tác động mạnh mẽ đến người đọc?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận,
thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả
làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ
mới.
Dự kiến sản phẩm:
VẬN NƯỚC LÂM NGUY
- Khái quát về thời thế: “thời loạn lạc”, “buổi gian nan”
- Vạch trần âm mưu xâm lược của giặc qua hình ảnh tên
sứ giả nhà Nguyên
- Thái độ: đi lại nghênh ngang ngoài đường => kiêu
căng, ngạo mạn
- Lời nói: sỉ mắng triều đình, bắt nạt tể phụ => xấc láo
- Hành động: thác mệnh Hốt Tất Liệt đòi ngọc lụa, giả
hiệu Vân Nam Vương thu bạc vàng => lòng tham vô độ.
VẬN NƯỚC LÂM NGUY
- Khái quát về thời thế: “thời
loạn lạc”, “buổi gian nan”
- Vạch trần âm mưu xâm lược
của giặc qua hình ảnh tên sứ giả
nhà Nguyên
- Thái độ: đi lại nghênh ngang
ngoài đường => kiêu căng, ngạo
mạn
- Lời nói: sỉ mắng triều đình,
bắt nạt tể phụ => xấc láo
- Hành động: thác mệnh Hốt
Tất Liệt đòi ngọc lụa, giả hiệu
Vân Nam Vương thu bạc vàng
=> lòng tham vô độ.
- Bản chất: Các hình ảnh ẩn dụ
“lưỡi cú diều”, “thân dê chó”,
phép so sánh như “hổ đói” =>
xấu xa, đê tiện, hung hăng, hiếu
chiến.
- Phép liệt kê cùng các hình ảnh
ẩn dụ, so sánh và giọng văn
mạnh mẽ, đanh thép, tác giả đã
lập một văn bản “cáo trạng” về
những hành động và âm mưu
xâm lược của kẻ thù.
->Thái độ của tác giả với giặc:
vừa căm phẫn, bất bình vừa
khinh bỉ trước hành động và bản
chất của kẻ thù, đồng thời
không khỏi lo âu trước những
âm mưu của giặc “sao cho khỏi
tai vạ về sau?” => Từ đó, tác
giả thức tỉnh tướng sĩ nỗi căm
thù với quân giặc.
- Bản chất: Các hình ảnh ẩn dụ “lưỡi cú diều”, “thân dê
chó”, phép so sánh như “hổ đói” => xấu xa, đê tiện, hung Tấm lòng vị chủ tướng: Nỗi
hăng, hiếu chiến.
- Phép liệt kê cùng các hình ảnh ẩn dụ, so sánh và giọng
văn mạnh mẽ, đanh thép, tác giả đã lập một văn bản “cáo
trạng” về những hành động và âm mưu xâm lược của kẻ
thù.
->Thái độ của tác giả với giặc: vừa căm phẫn, bất bình
vừa khinh bỉ trước hành động và bản chất của kẻ thù,
đồng thời không khỏi lo âu trước những âm mưu của giặc
“sao cho khỏi tai vạ về sau?” => Từ đó, tác giả thức tỉnh
tướng sĩ nỗi căm thù với quân giặc.
Tấm lòng vị chủ tướng
Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như
cắt, nước mắt đầm đìa, chỉ căm tức chưa xả thịt lột da,
nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi
ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng
cam lòng.
Tấm lòng với vận mệnh đất nước
Tâm trạng
- “Tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối” => băn khoăn trăn
trở, lo âu thao thức (quên ăn quên ngủ) vì bận nước lâm
nguy.
- “ Ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa” => đau đớn
thống thiết trước cuộc chiến tranh không thể tránh khỏi
cho đất nước, cho nhân dân.
- “Căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu quân
thù”
=>Nỗi căm hận trào sôi, ước vọng tiêu diệt kẻ thù xâm
lược.
Ước nguyện:
“Trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói
trong da ngựa. Ta cũng cam lòng” => ước nguyện tha
thiết và chân thành được ra trận, chiến đấu và sẵn sàng xả
thân vì nước.
=>Thủ pháp đối cùng biện pháp liệt kê, phóng đại kết hợp
với giọng văn chân thành mà thống thiết, tác giả bộc lộ
tấm lòng yêu nước, căm thù giặc, ý nguyện sẵn sàng giết
giặc bảo vệ giang sơn => từ đó khơi gợi dũng khí, khát
vọng chiến đấu nơi tướng sĩ.
căm hận trào sôi, ước vọng tiêu
diệt kẻ thù xâm lược=> ước
nguyện tha thiết và chân thành
được ra trận, chiến đấu và sẵn
sàng xả thân vì nước.
Tấm lòng với các tướng sĩ
“ Các người ở cùng ta coi giữ bình quyền đã lâu ngày,
không có mặc thì ta cho áo, không có ăn thì ta cho cơm;
quan nhỏ thì ta thăng chức, lương ít thì ta cấp bổng, đi
thủy thì ta cho thuyền, đi bộ thi ra cho ngựa; lúc sông pha
trận mạc thì cùng nhau sống chết, lúc ở nhà nhàn hạ thì
cũng nhau vui cười”
- Phép liệt kê cùng lối điệp ngữ, điệp cấu trúc đã cho thấy
ân tình mà tướng dành cho các tướng sĩ là vô cùng sâu
nặng.
- Người chủ tướng yêu thương, quan tâm đến tướng sĩ từ
cơm ăn, áo mặc, cả vật chất (lợi) lẫn tinh thần (danh) rất
hào phóng (ta cho..., ta cấp... ta thăng...)
- Chủ tướng và tướng sĩ cùng vào sinh ra tử , cùng an
hưởng thái bình, sống chết, vui buồn, sướng khổ có nhau.
=> Sợi dây gắn bó không chỉ là ÂN mà còn là NGHĨA, là
TÌNH. Không chỉ là người trên với kẻ dưới, còn là “phụ
tử chi binh”
- Tác giả so sánh: so với Công Đãi Ngột Lang, Vương
Công Kiên “cũng chẳng kém gì”
=>Tác giả so sánh để thấy, trong vai trò của chủ tướng,
mình đã tận tâm, tận sức, đã làm tròn chức trách, nghĩa
tình với các tướng sĩ, chẳng kém những bậc chủ tướng nổi
danh ngày trước.
=>Đoạn văn gợi nhắc đến những kỉ niệm ân tình của chủ
tướng và tướng sĩ để khơi gợi mong muốn báo đáp công
ơn của chủ tướng khi chủ tướng, đất nước cần đến mình.
Gv: Như vậy chúng ta nhìn thấy cách lập luận của Trần
Quốc Tuấn trong phần này không chỉ có lý mà còn có
tình, không chỉ thấu lý mà còn đạt tình, thuyết phục các
tướng sĩ, khơi gợi các tướng sĩ không chỉ vào mặt nhận
thức mà còn cả về mặt tình cảm nữa. Một áng văn chính
luận mẫu mực không phải đơn thuần là câu chuyện của lý
lẽ, không phải đơn thuần là câu chuyện của bằng chứng,
của ý kiến, của lập luận mà nó là câu chuyện xuất phát từ
nơi sâu thẳm tâm can, không chỉ tác động vào nhận thức
mà còn đánh sâu vào tình cảm của con người. Chính vì
thế tác phẩm có sức thuyết phục rất là cao và trong
phương diện như thế chúng ta khẳng định những lời văn
của Trần Quốc Tuấn ngay trong những phần đầu tiên như
thế này thôi ta cũng đã thấy xứng đáng là một áng văn
nghị luận mẫu mực.
Phần thứ hai nói rằng Trần Quốc Tuấn đã trọn đạo làm
chủ bây giờ nhìn xem, phân tì tướng của ông đã trọn đạo
làm tôi chưa ông thì đã tận tình tận chức trách tận tâm tận
sức còn bề tôi của ông có đáp lại tấm lòng của người chủ
tướng hay chưa chúng ta cùng sang phần ba.
a) Mục tiêu: Hs phân tích phải trái, làm rõ đúng sai trong
lối hành động của các tướng sĩ. Nêu nhiệm vụ cụ thể, cấp
bách, khích lệ tinh thần chiến đấu của các tướng sĩ.
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng
ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông
tin.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5:
Câu 1: Trong phần ba, tác giả đã dùng những bằng
chứng và lý lẽ nào để chứng minh các tư tưởng đã có suy
nghĩ, hành động không đúng? Tác giả đã chọn cách diễn
đạt như thế nào để lời hịch có tác động lớn đến nhận thức
và tình cảm của các tì tướng.
Câu 2: Trong phần bốn, với tư cách là chủ tướng, Trần
Quốc Tuấn đã dùng những lý lẽ nào để kêu gọi các tì
tướng phải rèn tập võ nghệ, học tập cuốn Binh thư yếu
lược, chuẩn bị cho việc đánh giặc, giữ nước?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận,
thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả
làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ
mới.
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Suy nghĩ và thái độ sai lầm
“Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy
nước nhục mà không biết thẹn. Làm tướng triều đình phải
hầu quân giặc mà không biết tức; nghe nhạc thái thường
3. Tìm hiểu phần 3, 4
a) Suy nghĩ và thái độ sai lầm
- Biện pháp liệt kê kết hợp với
điệp ngữ đã giúp tác giả kể ra
hàng loạt các “bằng chứng” về
sự vô cảm, vô trách nhiệm của
tướng sĩ với vận mệnh của
giang sơn, với nỗi lo của chủ
tướng.
- Cấu trúc “mà không biết”
được điệp lại nhiều lần, tạo
giọng trách mắng nghiêm khắc,
như những lằn roi, những gáo
nước lạnh giội thẳng vào tướng
sĩ để tướng sĩ thức tỉnh. Từ đó
tướng sĩ biết hổ thẹn, muốn sửa
chữa những điều bản thân làm
sai.
Những hành động sai lầm và
hậu quả
Khi giặc Mông Cổ tràn sang
Hành động của tướng sĩ
- Chọi gà làm vui
- Đánh bạc tiêu khiển
- Vui thú vườn ruộng
- Quyến luyến vợ con
để đãi yến ngụy sứ mà không biết căm”
- Lo làm giàu (quên việc nước)
- Biện pháp liệt kê kết hợp với điệp ngữ đã giúp tác giả kể - Ham săn bắn (quên việc binh)
ra hàng loạt các “bằng chứng” về sự vô cảm, vô trách
- Thích rượu ngon
nhiệm của tướng sĩ với vận mệnh của giang sơn, với nỗi
- Mê tiếng hát
lo của chủ tướng.
- Cấu trúc “mà không biết” được điệp lại nhiều lần, tạo
giọng trách mắng nghiêm khắc, như những lằn roi, những
gáo nước lạnh giội thẳng vào tướng sĩ để tướng sĩ thức
tỉnh. Từ đó tướng sĩ biết hổ thẹn, muốn sửa chữa những
điều bản thân làm sai.
=> Các hành động thể hiện nhận
thức sai lầm về thời cuộc đất
nước, sự vô trách nhiệm và ích
kỉ của tướng sĩ
Những hành động sai lầm và hậu quả
- Cựa gà không đâm thủng áo
giáp giặc
Khi giặc Mông Cổ tràn sang
Hành động của tướng sĩ
- Chọi gà làm vui
- Đánh bạc tiêu khiển
- Vui thú vườn ruộng
- Quyến luyến vợ con
- Lo làm giàu (quên việc nước)
- Ham săn bắn (quên việc binh)
- Thích rượu ngon
- Mê tiếng hát
Hậu quả:
- Mẹ cở bạc không dùng làm
mưu lược nhà binh
- Ruộng vườn không chuộc
được tấm thân
- Vợ con không ích lợi cho việc
quân cơ
- Tiền nhiều không mua được
đầu giặc
- Chó săn không đuổi được
quân thù
- Rượu không làm giặc say chết
=> Các hành động thể hiện nhận thức sai lầm về thời cuộc
- Hát không làm giặc điếc tai
đất nước, sự vô trách nhiệm và ích kỉ của tướng sĩ
=> Tất cả những hành động ấy
Hậu quả:
đều hoàn toàn vô dụng với việc
- Cựa gà không đâm thủng áo giáp giặc
bảo vệ Tổ quốc.
- Mẹ cở bạc không dùng làm mưu lược nhà binh
- Ruộng vườn không chuộc được tấm thân
- Vợ con không ích lợi cho việc quân cơ
- Tiền nhiều không mua được đầu giặc
- Chó săn không đuổi được quân thù
- Rượu không làm giặc say chết
- Hát không làm giặc điếc tai
b) Lời khuyến dụ của chủ
tướng
- Thái độ: các thành ngữ, điển
cố: “đặt mồi lửa vào dưới đống
củi”, “kiềng canh nóng mà thổi
rau nguội” vừa cảnh báo nguy
cơ giặc xâm lược, vừa yêu cầu
thái độ cẩn trọng ở tướng sĩ
=> Phải cẩn trọng không để
=> Tất cả những hành động ấy đều hoàn toàn vô dụng với “mất bò mới lo làm chuồng”.
việc bảo vệ Tổ quốc.
Tác giả đã viện dẫn những câu
nói đã trở thành triểt lí nhân
Dự báo về hậu quả thảm khốc
sinh được người đời đúc rút,
“Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc
không thể chối cãi
các ngươi cũng mất;... Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi
- Hành động: “Huấn luyện quân
muốn vui chơi phỏng có được không?”
sĩ, tập dượt cung tên” để giỏi võ
- Phép liệt kê cùng phép điệp cấu trúc “chẳng những ta ... nghệ. Chăm đọc binh thư,
mà các ngươi cũng...” đã chỉ ra hậu quả thê thảm đến
chuyên tập theo sách Binh thư
thân danh bại liệt, tan gia bại sản, nhà tan cửa nát; không yếu lược để có hiểu biết về binh
chỉ ảnh hưởng đến bản thân mỗi người còn liên lụy đến
pháp
gia đình, không chỉ với người sống mà còn cả với người
- Hứa hẹn kết quả: “Chẳng
đã khuất.
những thái ấp ta mãi mãi vững
“ Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc
bề mà bổng lộc các ngươi cũng
các ngươi cũng mất; ... Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi
đời đời hưởng thụ; chẳng
muốn vui chơi phỏng có được không?”
những gia quyến của ta được
êm ấm gối chăn mà vợ con các
- “Ta” và “các ngươi” luôn song hành cũng nhau, vận
mệnh gắn kết với nhau và gắn liền với vận mệnh đất nước ngươi cũng được bách niên giai
lão;...”
“Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui chơi phỏng có
=> Những kết quả hoàn toàn đối
được không?”
lập với các hậu quả thảm khốc
- Câu cảm thán “đau xót biết chừng nào” kết hợp với câu mà chủ tướng đã nêu ở phần
nghi vấn “dẫu các ngươi muốn vui chơi phỏng có được
trước
không?”
=> Các tì tướng nếu chăm rèn
=> Vừa thể hiện cảm xúc xót xa cho tình cảnh bản thân,
tập võ nghệ, học tập binh thư thì
tướng sĩ, cho dân cho nước đồng thời đặt câu hỏi chất vấn có thể trở thành người tài giỏi,
đề xoáy sâu vào nhận thức, khiến các tướng sĩ phải ngiêm đánh bại kẻ thù, đem lại cuộc
khắc tự vấn lương tâm để thức tỉnh và thay đổi.
sống tốt đẹp cho mọi người,
trong đó có chính bản thân các
Câu 2: Lời khuyến dụ của chủ tướng
tì tướng, tác giả đã khẳng địn
- Thái độ: các thành ngữ, điển cố: “đặt mồi lửa vào dưới
các tì tướng sẽ có được rất
đống củi”, “kiềng canh nóng mà thổi rau nguội” vừa
nhiều lợi ích và những điều tốt
cảnh báo nguy cơ giặc xâm lược, vừa yêu cầu thái độ cẩn đẹp nếu chăm rèn tập võ nghệ,
trọng ở tướng sĩ
học tập binh thư.
=> Phải cẩn trọng không để “mất bò mới lo làm chuồng”.
Tác giả đã viện dẫn những câu nói đã trở thành triểt lí
nhân sinh được người đời đúc rút, không thể chối cãi
- Hành động: “Huấn luyện quân sĩ, tập dượt cung tên” để
giỏi võ nghệ. Chăm đọc binh thư, chuyên tập theo sách
Binh thư yếu lược để có hiểu biết về binh pháp
- Hứa hẹn kết quả: “Chẳng những thái ấp ta mãi mãi
Thái độ của tác giả
- Rất chân thành, tha thiết khi
khuyên bảo tướng sĩ: “Nay ta
bảo thật các ngươi”
- Nghiêm khắc, quyết liệt:
“Theo lời dạy của ta, thì mới
vững bề mà bổng lộc các ngươi cũng đời đời hưởng thụ;
chẳng những gia quyến của ta được êm ấm gối chăn mà
vợ con các ngươi cũng được bách niên giai lão;...”
phải đạo thần chủ; nhược bằng
khinh bỏ sách này, trái lời dạy
bảo của ta, tức là kẻ nghịch
thù”
=> Những kết quả hoàn toàn đối lập với các hậu quả thảm
khốc mà chủ tướng đã nêu ở phần trước
- Từ tốn, phân trần: “Vì sao
vậy? ... Ta viết ra bài hịch này
=> Các tì tướng nếu chăm rèn tập võ nghệ, học tập binh
để các ngươi biết bụng ta”
thư thì có thể trở thành người tài giỏi, đánh bại kẻ thù,
đem lại cuộc sống tốt đẹp cho mọi người, trong đó có
- Hành động: “Huấn luyện quân
sĩ, tập dượt cung tên” để giỏi võ
chính bản thân các tì tướng, tác giả đã khẳng địn các tì
nghệ. Chăm đọc binh thư,
tướng sẽ có được rất nhiều lợi ích và những điều tốt đẹp
chuyên tập theo sách Binh thư
nếu chăm rèn tập võ nghệ, học tập binh thư.
yếu lược để có hiểu biết về binh
Thái độ của tác giả
pháp.
- Rất chân thành, tha thiết khi khuyên bảo tướng sĩ: “Nay => Những kết quả hoàn toàn đối
lập với các hậu quả thảm khốc
ta bảo thật các ngươi”
mà chủ tướng đã nêu ở phần
trước.
- Nghiêm khắc, quyết liệt: “Theo lời dạy của ta, thì mới
- Các vị tướng nếu chăm rèn tập
phải đạo thần chủ; nhược bằng khinh bỏ sách này, trái
võ nghệ, học tập binh thư thì có
lời dạy bảo của ta, tức là kẻ nghịch thù”
thể trở thành người tài giỏi để
- Từ tốn, phân trần: “Vì sao vậy? ... Ta viết ra bài hịch
đánh bại kẻ thù, đem lại cuộc
này để các ngươi biết bụng ta”
sống tốt đẹp cho mọi người,
- Hành động: “Huấn luyện quân sĩ, tập dượt cung tên” để trong đó có chính bản thân các
tì tướng, tác giả đã khẳng định
giỏi võ nghệ. Chăm đọc binh thư, chuyên tập theo sách
các tì tướng sẽ có được rất
Binh thư yếu lược để có hiểu biết về binh pháp.
=> Những kết quả hoàn toàn đối lập với các hậu quả thảm nhiều lợi ích và những điều tốt
đẹp nếu chăm rèn tập võ nghệ
khốc mà chủ tướng đã nêu ở phần trước.
- Các vị tướng nếu chăm rèn tập võ nghệ, học tập binh thư học tập binh thư.
thì có thể trở thành người tài giỏi để đánh bại kẻ thù, đem
lại cuộc sống tốt đẹp cho mọi người, trong đó có chính
bản thân các tì tướng, tác giả đã khẳng định các tì tướng
sẽ có được rất nhiều lợi ích và những điều tốt đẹp nếu
chăm rèn tập võ nghệ học tập binh thư.
HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút:
* GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu
sau: Nhận xét khái quát về giá trị của tác phẩm ?
III. Giá trị nội dung và nghệ
thuật của tác phẩm:
1. Nội dung: “Hịch tướng sĩ” là
một trong những “áng thiên cổ
hùng văn” bất hủ của dân tộc.
Bài viết là sự kết tinh sâu sắc
của truyền thống đấu tranh
chống giặc ngoại xâm, là kết
tinh của ý chí và sức mạnh quật
cường của dân tộc qua nghìn
năm lịch sử. Qua bài thơ, Trần
Quốc Tuấn đã thể hiện mạnh
mẽ lòng yêu nước thiết tha và
căm thù giặc sâu sắc của vị chủ
tướng hết lòng vì nước vì dân.
2. Nghệ thuật:
- Là một áng văn chính luận
xuất sắc với lập luận chặt chẽ,
lý lẽ rõ ràng, bằng chứng xác
thực, có sức thuyết phục cao.
- Ngôn ngữ giầu hình ảnh và
nhịp điệu, cách diễn đạt hô ứng
tạo hiệu quả cộng hưởng. Kết
hợp với việc sử dụng các biện
pháp nói quá, liệt kê, ẩn dụ và
so sánh.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập.
b) Nội dung hoạt động: Trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
- Sử dụng phần mềm PowerPoint
- Kĩ thuật/ Phương pháp: viết tích cực
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
*Chuyển giao nhiệm vụ: Cách đọc hiểu một một
Bài tập: Cách đọc hiểu một một
văn bản nghị luận?
văn bản nghị luận?
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
- Hs thực hiện nhiệm vụ:
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát, lắng nghe.
- Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Hs thực hiện bài tập
b) Nội dung: HS viết
c) Sản phẩm học tập:
d) Tổ chức thực hiện:
- Sử dụng phần mềm PowerPoint
- Kĩ thuật/ Phương pháp: Viết tích cực
* Giao nhiệm vụ học tập: Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) phân tích 2 câu thơ gây ấn
tượng nhất với em trong bài “Thu đi...
Ngày dạy: 18,19/10/2023
Tiết 25 – 26 – 27: HỊCH TƯỚNG SĨ
TRẦN QUỐC TUẤN
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a, Năng lực đặc thù: Biết cách đọc hiểu một văn bản nghị luận.
- Nhận biết được nội dung bao quát: luận đề, luận điểm, lý lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong
văn bản nghị luận.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lý lẽ và bằng chứng; vai trò của luận
điểm, lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề; phân biệt được lý lẽ, bằng chứng khách
quan (có thể kiểm chứng được với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết)
b, Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để
tìm hiểu được nội dung của chủ đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải
quyết vấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
2, Phẩm chất
- Chăm chỉ, ham học
- Trách nhiệm: Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông ta. Có tinh thần
yêu nước, có trách nhiệm đối với những vấn đề của cộng đồng
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Nội dung hoạt động: Hs chia sẻ cảm xúc
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ: TRÒ CHƠI: HIỂU BIẾT VỀ CÁC VỊ DANH TƯỚNG TRONG
LỊCH SỬ
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
* Đánh giá nhận xét, kết nối bài học: Nhắc đến Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn
người ta nhắc đến hình ảnh của một vị võ tướng với những chiến công hiển hách trong lịch
sử nước Nam. Nhưng nhắc tới trần Quốc Tuấn cô cũng nói với các bạn thêm rằng con người
ấy không chỉ có những võ công hiển hách mà cũng còn có cả văn tài với những áng văn có
thể lưu danh muôn thủa. Ngày hôm nay cùng trong chủ đề LỜI SÔNG NÚI
chúng ta sẽ được tìm hiểu áng văn như thế- một áng thiên cổ hùng văn trong lịch sử văn học
của nước Nam ta đó chính là văn bản “......”
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nội dung 1: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
a) Mục tiêu: Hs nắm được những vấn đề chung về tri
TÌM HIỀU TRI THỨC ĐỌC
thức ngữ văn
HIỂU
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của
HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
- Sử dụng phần mềm PowerPoint, ralo
Luận đề , luận điểm trong văn
- Kĩ thuật/ Phương pháp: động não, Đặt câu hỏi,
bản nghị luận
thảo luận nhóm
- Luận đề là vấn đề được luận bàn
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
trong văn bản nghị luận, vấn đề
- GV yêu cầu HS tự đọc phần Tri thức ngữ văn SGK đó có tính chất bao trùm, xuyên
tr…..
suốt văn bản.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Mỗi văn bản nghị luận thường
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 : TÌM HIỀU TRI THỨC chỉ có một luận đề. Nhận biết
NGỮ VĂN
luận đề: luận đề có thể được nêu
ở nhan đề, ở một số câu hoặc có
thể được khái quát từ toàn bộ nội
Thơ đường luật là gì?
dung của văn bản.
Thơ thất ngôn bát cú
- Luận đề trong văn bản nghị
đường luật là gì?
luận xã hội là hiện tượng hay vấn
Đặc điểm thơ thất ngôn
đề của đời sống được nêu để bàn
bát cú đường luật
luận.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Luận điểm là các ý triển khai
- Học sinh đọc Tri thức ngữ văn SGK .
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo những khía cạnh khác nhau của
một luận đề trong văn bản nghị
luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
luận.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Qua luận điểm được trình bày,
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). có thể nhận thấy ý kiến cụ thể của
người viết về vấn đề được bàn
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. luận.
2. Mối quan hệ giữa luận đề ,
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết
luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao
trong văn bản nghị luận.
nhiệm vụ mới.
- Luận đề , luận điểm, lí lẽ và
bằng chứng trong văn bản nghị
luận là những yếu tố có mối liên
hệ chặt chẽ với nhau trong văn
bản nghị luận. Mối liên hệ này có
tính tầng bậc.
- Văn bản nghị luận trước hết
phải có một luận đề. Từ luận đề,
người viết triển khai thành các
luận điểm. Mỗi luận điểm muốn
có sức thuyết phục, cần được làm
rõ bằng các lý lẽ và mỗi lý lẽ cần
được chứng minh bằng các bằng
chứng cụ thể.
Nội dung 2: TÌM HIỂU VĂN BẢN
Hoạt động của GV và HS
a) Mục tiêu: Hs nắm được những vấn đề chung của văn
bản
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng
ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
- Sử dụng phần mềm PowerPoint, ralo
- Kĩ thuật/ Phương pháp: Dự án
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Đọc sao cho hay:
- Dung lượng văn bản dài, có sự xuất hiện của nhiều điển
tích, điển cố và các từ hán Việt, vì vậy cần đọc nhiều lần
để nắm được các sự việc chính, từ đó đọc lưu loát, trôi
chảy hơn.
- Có thể đọc lần lượt từng phần của bài, điều chỉnh giọng
đọc, âm lượng, tốc độ, cách nhấn giọng ở những câu hỏi
cho phù hợp, đặc biệt chú ý đến những đoạn thể hiện rõ
cảm xúc mãnh liệt, lòng quyết tâm và sự căm thù giặc
của tác giả.
Dự kiến sản phẩm
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
- Trần Quốc Tuấn(?....?) tức
Hưng Đạo Vương là một danh
tướng kiệt xuất của dân tộc.
- Trong cuộc kháng chiến
chống quân Nguyên xâm lược
nước ta lần thứ hai( năm 1285)
và thứ ba( 1287-1288) ông đều
được vua Trần Nhân Tông cử
làm tiết chế thống lĩnh các đạo
quân cả hai lần đều chiến thắng
oanh liệt.
- Nhân dân tôn ông là Đức
thánh Trần và lập đền thờ ở
nhiều nơi trên cả nước.
2. Văn bản:
Chiến lược đọc hiểu: Hình dung-> Theo dõi
Hịch tướng sĩ nguyên văn bài
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: TÌM HIỂU CHUNG
trong Đại Việt sử ký toàn thư
Nhóm 1+ 2:
không có nhan đề, trong Hoàng
Văn bản:
Việt Văn Tuyền có tên là Trần
Tác giả
Hưng Đạo Đại Vương dự chu tì
Hoàn cảnh ra đời
tướng tướng hịch văn (Bài hịch
Mục đích ra đời và đối
Trần Hưng Đạo Đại Vương
tượng hướng tới
khuyên bảo bảo các tì tướng).
Bố cục văn bản
Hoàn cảnh ra đời
- Trước cuộc kháng chiến chống
Nhóm 3+4:
quân Nguyên lần thứ hai(1285)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: TÌM HIỂU VỀ THỂ HỊCH
- Kẻ thù sau khi thất bại trong
cuộc xâm lược lần thứ
TÌM HIỂU VỀ THỂ HỊCH
nhất(1285) đã quay trở lại, hùng
Nguồn gốc
mạnh hơn xưa=> giặc ngoài.
Đối tượng
- Quân ta: sau hơn 20 năm chiến
Hoàn cảnh
tranh, một thế hệ những tướng
Mục đích
sĩ trẻ ra đời, sống với hào quang
Đối tượng
quá khứ, quen với cuộc sống an
nhàn lúc thanh bình nên có phần
* Thực hiện nhiệm vụ:
chủ quan, khinh địch=> thủ
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
trong.
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, Mục đích ra đời và đối tượng
thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
hướng tới:
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Mục đích ra đời: vạch trần âm
* Báo cáo kết quả:
mưu xâm lược của kẻ thù, thức
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
tỉnh tướng sĩ và kêu gọi, khích
* Đánh giá nhận xét:
lệ tinh thần tướng sĩ sẵn sàng
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
chống giặc ngoại xâm.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả Đối tượng hướng tới: người
làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ nghe trực tiếp của bài này là tì
mới.
tướng( các viện viên tướng giúp
việc cho tì tướng)
TÌM HIỂU VỀ THỂ HỊCH
Nguồn gốc
là thể văn nghị luận cổ, có nguồn gốc
từ Trung Quốc.
Đối tượng
do vua, quan, thủ lĩnh thời xưa cũng có
thể do nhân dân sáng tác viết cho người
dưới quyền (tướng sĩ, nhân dân)
Hoàn cảnh
đất nước có kẻ thù (giai cấp thống trị,
giặc ngoại xâm)
Mục đích
Mục đích thuyết phục và kêu gọi, khích
lệ mọi người đánh giặc.
Bố cục
Bố cục nêu cơ sở, căn cứ của quan
điểm, lập trường ->làm rõ tính chính
nghĩa của phe mình, sự phi nghĩa của
phe địch, phân tích tình hình=> đưa ra
lời khuyến dụ (khuyên bảo, giảng giải)
Theo em văn bản thích tướng sĩ có thể được chia thành
mấy phần nội dung chính của mỗi phần là gì?
Phần 1: từ đầu đến....”đến nay tiếng tốt còn lưu”: Nêu
cơ sở, căn cứ của quan điểm, lập trường. Cụ thể tác giả đã
nêu tấm gương những trung thần nghĩa sĩ để làm rõ đạo
của kẻ làm tướng, kẻ bề tôi.
Phần 2: tiếp theo đến....”cũng chẳng kém gì”: Vận nước
lâm nguy và tấm lòng người chủ tướng
Phần 3: từ ....”Nay các người nhìn chủ nhục dẫu các
người muốn vui chơi phòng có được không?=> Phân tích
phải trái, làm rõ đúng sai trong lối hành động của các
tướng sĩ.
Phần 4: phần còn lại: Nêu nhiệm vụ cụ thể, cấp bách,
khích lệ tinh thần chiến đấu của các tướng sĩ.
Tìm hiểu chú thích
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu cơ sở, căn cứ của quan điểm, lập
trường. Cụ thể tác giả đã nêu tấm gương những trung thần
nghĩa sĩ để làm rõ đạo của kẻ làm tướng, kẻ bề tôi.
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng
ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
.- Sử dụng phần mềm PowerPoint, ralo
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông
tin.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: Tìm hiểu phần 1
1. Trong phần đầu đoạn trích, tác giả đã nêu ra các cặp
nhân vật lịch sử nào? Hãy chỉ ra điểm chung của những
nhân vật lịch sử đó?
2. Tác giả đã nêu hành động của các cặp nhân vật lịch sử
này để chứng minh điều gì?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận,
thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả
làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu phần 1
Tám cặp nhân vật lịch sử
được nhắc tới
- Kỉ Tín chết thay, cứu thoát
Cao Đế.
- Do Vu chịu giáo che chở
Chiêu Vương.
- Dự Nhượng nuốt than báo thù
cho Trí Bá.
- Thân Khoái chặt tay chết theo
vua Tề Trang Công.
- Kính Đức phò vua Đường
Thái Tông thoát vòng vây.
- Cảo Khanh chửi mắng kẻ thù
là An Lộc Sơn không sợ hãi.
- Nguyễn Văn Lập giữ thành
Điều Ngư chống quân Mông
mới.
Dự kiến sản phẩm:
Kha đền ơn Vương Công Kiên.
- Kỉ Tín chết thay, cứu thoát Cao Đế.
- Xích Tu Tư xông vào chỗ lam
chướng đánh bại quân Nam
Chiếu báo ơn chủ tướng là Cốt
Đãi Ngột Lang.
- Do Vu chịu giáo che chở Chiêu Vương.
Ý nghĩa:
Tám cặp nhân vật lịch sử được nhắc tới
- Dự Nhượng nuốt than báo thù cho Trí Bá.
- Nêu cao đạo lí, trách nhiệm,
bổn phận của kẻ làm tôi, của
- Thân Khoái chặt tay chết theo vua Tề Trang Công.
người làm tướng phải hết lòng
- Kính Đức phò vua Đường Thái Tông thoát vòng vây.
trung thành, sẵn sàng hi sinh
cho vua, cho nước, cho chủ
- Cảo Khanh chửi mắng kẻ thù là An Lộc Sơn không sợ
tướng của mình. Từ đó, tạo cơ
hãi.
sở cho những lập luận ở phần
- Nguyễn Văn Lập giữ thành Điều Ngư chống quân Mông
sau bài Hịch.
Kha đền ơn Vương Công Kiên.
- Khích lệ (và cả khích tướng)
- Xích Tu Tư xông vào chỗ lam chướng đánh bại quân
các tướng sĩ noi gương người
Nam Chiếu báo ơn chủ tướng là Cốt Đãi Ngột Lang.
xưa, thực hiện đúng chức trách
của mình, có những hành động
quả cảm, phi thường để “lưu
Nhận xét về các cặp nhân vật lịch sử
danh sử sách, cùng trời đất
- Điểm chung giữa họ: đều là các tấm gương trung thần,
muôn đời bất hủ”
nghĩa sĩ với những hành động dũng cảm, hi sinh để báo
đền ơn vua nợ nước, đáp đền tính nghĩa của chủ tướng.
Các nhân vật ấy đã làm trọn đạo vua – tôi, chủ tướng – tì
tướng.
- Họ dù hi sinh những tên tuổi và những hành động cao
đẹp sẽ còn lưu tiếng thơm ngàn đời, nhận được sự kính
trọng, ngợi ca của hậu thế.
Ý nghĩa của việc mở đầu bài Hịch bằng cách liệt kê
các tấm gương trung thần nghĩa sĩ
- Nêu cao đạo lí, trách nhiệm, bổn phận của kẻ làm tôi,
của người làm tướng phải hết lòng trung thành, sẵn sàng
hi sinh cho vua, cho nước, cho chủ tướng của mình. Từ
đó, tạo cơ sở cho những lập luận ở phần sau bài Hịch.
- Khích lệ (và cả khích tướng) các tướng sĩ noi gương
người xưa, thực hiện đúng chức trách của mình, có những
hành động quả cảm, phi thường để “lưu danh sử sách,
cùng trời đất muôn đời bất hủ”
a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu vận nước lâm nguy và tấm lòng
người chủ tướng
2. Tìm hiểu phần 2
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng
ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
- Sử dụng phần mềm PowerPoint, ralo
- Kĩ thuật/ Phương pháp: động não, công đoạn, thảo
luận nhóm
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông
tin.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5:
1. Ở phần hai, để khơi gợi những cảm xúc mạnh mẽ trong
lòng các tì tướng và thuyết phục họ, Trần Quốc Tuấn đã
nhắc đến nhiều yếu tố( vận nước lâm nguy và tội ác của
quân giặc; tấm lòng của người chủ tướng), em hãy phân
tích những yếu tố này và chỉ ra cảm xúc mà tác giả muốn
khơi gợi trong lòng các tì tướng.
2. Hãy chỉ ra các biện pháp tu từ được tác giả sử dụng để
lời hịch có tác động mạnh mẽ đến người đọc?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận,
thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả
làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ
mới.
Dự kiến sản phẩm:
VẬN NƯỚC LÂM NGUY
- Khái quát về thời thế: “thời loạn lạc”, “buổi gian nan”
- Vạch trần âm mưu xâm lược của giặc qua hình ảnh tên
sứ giả nhà Nguyên
- Thái độ: đi lại nghênh ngang ngoài đường => kiêu
căng, ngạo mạn
- Lời nói: sỉ mắng triều đình, bắt nạt tể phụ => xấc láo
- Hành động: thác mệnh Hốt Tất Liệt đòi ngọc lụa, giả
hiệu Vân Nam Vương thu bạc vàng => lòng tham vô độ.
VẬN NƯỚC LÂM NGUY
- Khái quát về thời thế: “thời
loạn lạc”, “buổi gian nan”
- Vạch trần âm mưu xâm lược
của giặc qua hình ảnh tên sứ giả
nhà Nguyên
- Thái độ: đi lại nghênh ngang
ngoài đường => kiêu căng, ngạo
mạn
- Lời nói: sỉ mắng triều đình,
bắt nạt tể phụ => xấc láo
- Hành động: thác mệnh Hốt
Tất Liệt đòi ngọc lụa, giả hiệu
Vân Nam Vương thu bạc vàng
=> lòng tham vô độ.
- Bản chất: Các hình ảnh ẩn dụ
“lưỡi cú diều”, “thân dê chó”,
phép so sánh như “hổ đói” =>
xấu xa, đê tiện, hung hăng, hiếu
chiến.
- Phép liệt kê cùng các hình ảnh
ẩn dụ, so sánh và giọng văn
mạnh mẽ, đanh thép, tác giả đã
lập một văn bản “cáo trạng” về
những hành động và âm mưu
xâm lược của kẻ thù.
->Thái độ của tác giả với giặc:
vừa căm phẫn, bất bình vừa
khinh bỉ trước hành động và bản
chất của kẻ thù, đồng thời
không khỏi lo âu trước những
âm mưu của giặc “sao cho khỏi
tai vạ về sau?” => Từ đó, tác
giả thức tỉnh tướng sĩ nỗi căm
thù với quân giặc.
- Bản chất: Các hình ảnh ẩn dụ “lưỡi cú diều”, “thân dê
chó”, phép so sánh như “hổ đói” => xấu xa, đê tiện, hung Tấm lòng vị chủ tướng: Nỗi
hăng, hiếu chiến.
- Phép liệt kê cùng các hình ảnh ẩn dụ, so sánh và giọng
văn mạnh mẽ, đanh thép, tác giả đã lập một văn bản “cáo
trạng” về những hành động và âm mưu xâm lược của kẻ
thù.
->Thái độ của tác giả với giặc: vừa căm phẫn, bất bình
vừa khinh bỉ trước hành động và bản chất của kẻ thù,
đồng thời không khỏi lo âu trước những âm mưu của giặc
“sao cho khỏi tai vạ về sau?” => Từ đó, tác giả thức tỉnh
tướng sĩ nỗi căm thù với quân giặc.
Tấm lòng vị chủ tướng
Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như
cắt, nước mắt đầm đìa, chỉ căm tức chưa xả thịt lột da,
nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi
ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng
cam lòng.
Tấm lòng với vận mệnh đất nước
Tâm trạng
- “Tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối” => băn khoăn trăn
trở, lo âu thao thức (quên ăn quên ngủ) vì bận nước lâm
nguy.
- “ Ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa” => đau đớn
thống thiết trước cuộc chiến tranh không thể tránh khỏi
cho đất nước, cho nhân dân.
- “Căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu quân
thù”
=>Nỗi căm hận trào sôi, ước vọng tiêu diệt kẻ thù xâm
lược.
Ước nguyện:
“Trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói
trong da ngựa. Ta cũng cam lòng” => ước nguyện tha
thiết và chân thành được ra trận, chiến đấu và sẵn sàng xả
thân vì nước.
=>Thủ pháp đối cùng biện pháp liệt kê, phóng đại kết hợp
với giọng văn chân thành mà thống thiết, tác giả bộc lộ
tấm lòng yêu nước, căm thù giặc, ý nguyện sẵn sàng giết
giặc bảo vệ giang sơn => từ đó khơi gợi dũng khí, khát
vọng chiến đấu nơi tướng sĩ.
căm hận trào sôi, ước vọng tiêu
diệt kẻ thù xâm lược=> ước
nguyện tha thiết và chân thành
được ra trận, chiến đấu và sẵn
sàng xả thân vì nước.
Tấm lòng với các tướng sĩ
“ Các người ở cùng ta coi giữ bình quyền đã lâu ngày,
không có mặc thì ta cho áo, không có ăn thì ta cho cơm;
quan nhỏ thì ta thăng chức, lương ít thì ta cấp bổng, đi
thủy thì ta cho thuyền, đi bộ thi ra cho ngựa; lúc sông pha
trận mạc thì cùng nhau sống chết, lúc ở nhà nhàn hạ thì
cũng nhau vui cười”
- Phép liệt kê cùng lối điệp ngữ, điệp cấu trúc đã cho thấy
ân tình mà tướng dành cho các tướng sĩ là vô cùng sâu
nặng.
- Người chủ tướng yêu thương, quan tâm đến tướng sĩ từ
cơm ăn, áo mặc, cả vật chất (lợi) lẫn tinh thần (danh) rất
hào phóng (ta cho..., ta cấp... ta thăng...)
- Chủ tướng và tướng sĩ cùng vào sinh ra tử , cùng an
hưởng thái bình, sống chết, vui buồn, sướng khổ có nhau.
=> Sợi dây gắn bó không chỉ là ÂN mà còn là NGHĨA, là
TÌNH. Không chỉ là người trên với kẻ dưới, còn là “phụ
tử chi binh”
- Tác giả so sánh: so với Công Đãi Ngột Lang, Vương
Công Kiên “cũng chẳng kém gì”
=>Tác giả so sánh để thấy, trong vai trò của chủ tướng,
mình đã tận tâm, tận sức, đã làm tròn chức trách, nghĩa
tình với các tướng sĩ, chẳng kém những bậc chủ tướng nổi
danh ngày trước.
=>Đoạn văn gợi nhắc đến những kỉ niệm ân tình của chủ
tướng và tướng sĩ để khơi gợi mong muốn báo đáp công
ơn của chủ tướng khi chủ tướng, đất nước cần đến mình.
Gv: Như vậy chúng ta nhìn thấy cách lập luận của Trần
Quốc Tuấn trong phần này không chỉ có lý mà còn có
tình, không chỉ thấu lý mà còn đạt tình, thuyết phục các
tướng sĩ, khơi gợi các tướng sĩ không chỉ vào mặt nhận
thức mà còn cả về mặt tình cảm nữa. Một áng văn chính
luận mẫu mực không phải đơn thuần là câu chuyện của lý
lẽ, không phải đơn thuần là câu chuyện của bằng chứng,
của ý kiến, của lập luận mà nó là câu chuyện xuất phát từ
nơi sâu thẳm tâm can, không chỉ tác động vào nhận thức
mà còn đánh sâu vào tình cảm của con người. Chính vì
thế tác phẩm có sức thuyết phục rất là cao và trong
phương diện như thế chúng ta khẳng định những lời văn
của Trần Quốc Tuấn ngay trong những phần đầu tiên như
thế này thôi ta cũng đã thấy xứng đáng là một áng văn
nghị luận mẫu mực.
Phần thứ hai nói rằng Trần Quốc Tuấn đã trọn đạo làm
chủ bây giờ nhìn xem, phân tì tướng của ông đã trọn đạo
làm tôi chưa ông thì đã tận tình tận chức trách tận tâm tận
sức còn bề tôi của ông có đáp lại tấm lòng của người chủ
tướng hay chưa chúng ta cùng sang phần ba.
a) Mục tiêu: Hs phân tích phải trái, làm rõ đúng sai trong
lối hành động của các tướng sĩ. Nêu nhiệm vụ cụ thể, cấp
bách, khích lệ tinh thần chiến đấu của các tướng sĩ.
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng
ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông
tin.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5:
Câu 1: Trong phần ba, tác giả đã dùng những bằng
chứng và lý lẽ nào để chứng minh các tư tưởng đã có suy
nghĩ, hành động không đúng? Tác giả đã chọn cách diễn
đạt như thế nào để lời hịch có tác động lớn đến nhận thức
và tình cảm của các tì tướng.
Câu 2: Trong phần bốn, với tư cách là chủ tướng, Trần
Quốc Tuấn đã dùng những lý lẽ nào để kêu gọi các tì
tướng phải rèn tập võ nghệ, học tập cuốn Binh thư yếu
lược, chuẩn bị cho việc đánh giặc, giữ nước?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận,
thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả
làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ
mới.
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Suy nghĩ và thái độ sai lầm
“Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy
nước nhục mà không biết thẹn. Làm tướng triều đình phải
hầu quân giặc mà không biết tức; nghe nhạc thái thường
3. Tìm hiểu phần 3, 4
a) Suy nghĩ và thái độ sai lầm
- Biện pháp liệt kê kết hợp với
điệp ngữ đã giúp tác giả kể ra
hàng loạt các “bằng chứng” về
sự vô cảm, vô trách nhiệm của
tướng sĩ với vận mệnh của
giang sơn, với nỗi lo của chủ
tướng.
- Cấu trúc “mà không biết”
được điệp lại nhiều lần, tạo
giọng trách mắng nghiêm khắc,
như những lằn roi, những gáo
nước lạnh giội thẳng vào tướng
sĩ để tướng sĩ thức tỉnh. Từ đó
tướng sĩ biết hổ thẹn, muốn sửa
chữa những điều bản thân làm
sai.
Những hành động sai lầm và
hậu quả
Khi giặc Mông Cổ tràn sang
Hành động của tướng sĩ
- Chọi gà làm vui
- Đánh bạc tiêu khiển
- Vui thú vườn ruộng
- Quyến luyến vợ con
để đãi yến ngụy sứ mà không biết căm”
- Lo làm giàu (quên việc nước)
- Biện pháp liệt kê kết hợp với điệp ngữ đã giúp tác giả kể - Ham săn bắn (quên việc binh)
ra hàng loạt các “bằng chứng” về sự vô cảm, vô trách
- Thích rượu ngon
nhiệm của tướng sĩ với vận mệnh của giang sơn, với nỗi
- Mê tiếng hát
lo của chủ tướng.
- Cấu trúc “mà không biết” được điệp lại nhiều lần, tạo
giọng trách mắng nghiêm khắc, như những lằn roi, những
gáo nước lạnh giội thẳng vào tướng sĩ để tướng sĩ thức
tỉnh. Từ đó tướng sĩ biết hổ thẹn, muốn sửa chữa những
điều bản thân làm sai.
=> Các hành động thể hiện nhận
thức sai lầm về thời cuộc đất
nước, sự vô trách nhiệm và ích
kỉ của tướng sĩ
Những hành động sai lầm và hậu quả
- Cựa gà không đâm thủng áo
giáp giặc
Khi giặc Mông Cổ tràn sang
Hành động của tướng sĩ
- Chọi gà làm vui
- Đánh bạc tiêu khiển
- Vui thú vườn ruộng
- Quyến luyến vợ con
- Lo làm giàu (quên việc nước)
- Ham săn bắn (quên việc binh)
- Thích rượu ngon
- Mê tiếng hát
Hậu quả:
- Mẹ cở bạc không dùng làm
mưu lược nhà binh
- Ruộng vườn không chuộc
được tấm thân
- Vợ con không ích lợi cho việc
quân cơ
- Tiền nhiều không mua được
đầu giặc
- Chó săn không đuổi được
quân thù
- Rượu không làm giặc say chết
=> Các hành động thể hiện nhận thức sai lầm về thời cuộc
- Hát không làm giặc điếc tai
đất nước, sự vô trách nhiệm và ích kỉ của tướng sĩ
=> Tất cả những hành động ấy
Hậu quả:
đều hoàn toàn vô dụng với việc
- Cựa gà không đâm thủng áo giáp giặc
bảo vệ Tổ quốc.
- Mẹ cở bạc không dùng làm mưu lược nhà binh
- Ruộng vườn không chuộc được tấm thân
- Vợ con không ích lợi cho việc quân cơ
- Tiền nhiều không mua được đầu giặc
- Chó săn không đuổi được quân thù
- Rượu không làm giặc say chết
- Hát không làm giặc điếc tai
b) Lời khuyến dụ của chủ
tướng
- Thái độ: các thành ngữ, điển
cố: “đặt mồi lửa vào dưới đống
củi”, “kiềng canh nóng mà thổi
rau nguội” vừa cảnh báo nguy
cơ giặc xâm lược, vừa yêu cầu
thái độ cẩn trọng ở tướng sĩ
=> Phải cẩn trọng không để
=> Tất cả những hành động ấy đều hoàn toàn vô dụng với “mất bò mới lo làm chuồng”.
việc bảo vệ Tổ quốc.
Tác giả đã viện dẫn những câu
nói đã trở thành triểt lí nhân
Dự báo về hậu quả thảm khốc
sinh được người đời đúc rút,
“Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc
không thể chối cãi
các ngươi cũng mất;... Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi
- Hành động: “Huấn luyện quân
muốn vui chơi phỏng có được không?”
sĩ, tập dượt cung tên” để giỏi võ
- Phép liệt kê cùng phép điệp cấu trúc “chẳng những ta ... nghệ. Chăm đọc binh thư,
mà các ngươi cũng...” đã chỉ ra hậu quả thê thảm đến
chuyên tập theo sách Binh thư
thân danh bại liệt, tan gia bại sản, nhà tan cửa nát; không yếu lược để có hiểu biết về binh
chỉ ảnh hưởng đến bản thân mỗi người còn liên lụy đến
pháp
gia đình, không chỉ với người sống mà còn cả với người
- Hứa hẹn kết quả: “Chẳng
đã khuất.
những thái ấp ta mãi mãi vững
“ Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc
bề mà bổng lộc các ngươi cũng
các ngươi cũng mất; ... Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi
đời đời hưởng thụ; chẳng
muốn vui chơi phỏng có được không?”
những gia quyến của ta được
êm ấm gối chăn mà vợ con các
- “Ta” và “các ngươi” luôn song hành cũng nhau, vận
mệnh gắn kết với nhau và gắn liền với vận mệnh đất nước ngươi cũng được bách niên giai
lão;...”
“Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui chơi phỏng có
=> Những kết quả hoàn toàn đối
được không?”
lập với các hậu quả thảm khốc
- Câu cảm thán “đau xót biết chừng nào” kết hợp với câu mà chủ tướng đã nêu ở phần
nghi vấn “dẫu các ngươi muốn vui chơi phỏng có được
trước
không?”
=> Các tì tướng nếu chăm rèn
=> Vừa thể hiện cảm xúc xót xa cho tình cảnh bản thân,
tập võ nghệ, học tập binh thư thì
tướng sĩ, cho dân cho nước đồng thời đặt câu hỏi chất vấn có thể trở thành người tài giỏi,
đề xoáy sâu vào nhận thức, khiến các tướng sĩ phải ngiêm đánh bại kẻ thù, đem lại cuộc
khắc tự vấn lương tâm để thức tỉnh và thay đổi.
sống tốt đẹp cho mọi người,
trong đó có chính bản thân các
Câu 2: Lời khuyến dụ của chủ tướng
tì tướng, tác giả đã khẳng địn
- Thái độ: các thành ngữ, điển cố: “đặt mồi lửa vào dưới
các tì tướng sẽ có được rất
đống củi”, “kiềng canh nóng mà thổi rau nguội” vừa
nhiều lợi ích và những điều tốt
cảnh báo nguy cơ giặc xâm lược, vừa yêu cầu thái độ cẩn đẹp nếu chăm rèn tập võ nghệ,
trọng ở tướng sĩ
học tập binh thư.
=> Phải cẩn trọng không để “mất bò mới lo làm chuồng”.
Tác giả đã viện dẫn những câu nói đã trở thành triểt lí
nhân sinh được người đời đúc rút, không thể chối cãi
- Hành động: “Huấn luyện quân sĩ, tập dượt cung tên” để
giỏi võ nghệ. Chăm đọc binh thư, chuyên tập theo sách
Binh thư yếu lược để có hiểu biết về binh pháp
- Hứa hẹn kết quả: “Chẳng những thái ấp ta mãi mãi
Thái độ của tác giả
- Rất chân thành, tha thiết khi
khuyên bảo tướng sĩ: “Nay ta
bảo thật các ngươi”
- Nghiêm khắc, quyết liệt:
“Theo lời dạy của ta, thì mới
vững bề mà bổng lộc các ngươi cũng đời đời hưởng thụ;
chẳng những gia quyến của ta được êm ấm gối chăn mà
vợ con các ngươi cũng được bách niên giai lão;...”
phải đạo thần chủ; nhược bằng
khinh bỏ sách này, trái lời dạy
bảo của ta, tức là kẻ nghịch
thù”
=> Những kết quả hoàn toàn đối lập với các hậu quả thảm
khốc mà chủ tướng đã nêu ở phần trước
- Từ tốn, phân trần: “Vì sao
vậy? ... Ta viết ra bài hịch này
=> Các tì tướng nếu chăm rèn tập võ nghệ, học tập binh
để các ngươi biết bụng ta”
thư thì có thể trở thành người tài giỏi, đánh bại kẻ thù,
đem lại cuộc sống tốt đẹp cho mọi người, trong đó có
- Hành động: “Huấn luyện quân
sĩ, tập dượt cung tên” để giỏi võ
chính bản thân các tì tướng, tác giả đã khẳng địn các tì
nghệ. Chăm đọc binh thư,
tướng sẽ có được rất nhiều lợi ích và những điều tốt đẹp
chuyên tập theo sách Binh thư
nếu chăm rèn tập võ nghệ, học tập binh thư.
yếu lược để có hiểu biết về binh
Thái độ của tác giả
pháp.
- Rất chân thành, tha thiết khi khuyên bảo tướng sĩ: “Nay => Những kết quả hoàn toàn đối
lập với các hậu quả thảm khốc
ta bảo thật các ngươi”
mà chủ tướng đã nêu ở phần
trước.
- Nghiêm khắc, quyết liệt: “Theo lời dạy của ta, thì mới
- Các vị tướng nếu chăm rèn tập
phải đạo thần chủ; nhược bằng khinh bỏ sách này, trái
võ nghệ, học tập binh thư thì có
lời dạy bảo của ta, tức là kẻ nghịch thù”
thể trở thành người tài giỏi để
- Từ tốn, phân trần: “Vì sao vậy? ... Ta viết ra bài hịch
đánh bại kẻ thù, đem lại cuộc
này để các ngươi biết bụng ta”
sống tốt đẹp cho mọi người,
- Hành động: “Huấn luyện quân sĩ, tập dượt cung tên” để trong đó có chính bản thân các
tì tướng, tác giả đã khẳng định
giỏi võ nghệ. Chăm đọc binh thư, chuyên tập theo sách
các tì tướng sẽ có được rất
Binh thư yếu lược để có hiểu biết về binh pháp.
=> Những kết quả hoàn toàn đối lập với các hậu quả thảm nhiều lợi ích và những điều tốt
đẹp nếu chăm rèn tập võ nghệ
khốc mà chủ tướng đã nêu ở phần trước.
- Các vị tướng nếu chăm rèn tập võ nghệ, học tập binh thư học tập binh thư.
thì có thể trở thành người tài giỏi để đánh bại kẻ thù, đem
lại cuộc sống tốt đẹp cho mọi người, trong đó có chính
bản thân các tì tướng, tác giả đã khẳng định các tì tướng
sẽ có được rất nhiều lợi ích và những điều tốt đẹp nếu
chăm rèn tập võ nghệ học tập binh thư.
HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút:
* GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu
sau: Nhận xét khái quát về giá trị của tác phẩm ?
III. Giá trị nội dung và nghệ
thuật của tác phẩm:
1. Nội dung: “Hịch tướng sĩ” là
một trong những “áng thiên cổ
hùng văn” bất hủ của dân tộc.
Bài viết là sự kết tinh sâu sắc
của truyền thống đấu tranh
chống giặc ngoại xâm, là kết
tinh của ý chí và sức mạnh quật
cường của dân tộc qua nghìn
năm lịch sử. Qua bài thơ, Trần
Quốc Tuấn đã thể hiện mạnh
mẽ lòng yêu nước thiết tha và
căm thù giặc sâu sắc của vị chủ
tướng hết lòng vì nước vì dân.
2. Nghệ thuật:
- Là một áng văn chính luận
xuất sắc với lập luận chặt chẽ,
lý lẽ rõ ràng, bằng chứng xác
thực, có sức thuyết phục cao.
- Ngôn ngữ giầu hình ảnh và
nhịp điệu, cách diễn đạt hô ứng
tạo hiệu quả cộng hưởng. Kết
hợp với việc sử dụng các biện
pháp nói quá, liệt kê, ẩn dụ và
so sánh.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập.
b) Nội dung hoạt động: Trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
- Sử dụng phần mềm PowerPoint
- Kĩ thuật/ Phương pháp: viết tích cực
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
*Chuyển giao nhiệm vụ: Cách đọc hiểu một một
Bài tập: Cách đọc hiểu một một
văn bản nghị luận?
văn bản nghị luận?
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
- Hs thực hiện nhiệm vụ:
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát, lắng nghe.
- Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Hs thực hiện bài tập
b) Nội dung: HS viết
c) Sản phẩm học tập:
d) Tổ chức thực hiện:
- Sử dụng phần mềm PowerPoint
- Kĩ thuật/ Phương pháp: Viết tích cực
* Giao nhiệm vụ học tập: Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) phân tích 2 câu thơ gây ấn
tượng nhất với em trong bài “Thu đi...
 





