LỜI CHÚC MỖI NGÀY

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    🌸 Kính gửi quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Thư viện trường THCS Tân An trân trọng giới thiệu Trang học liệu trực tuyến tại địa chỉ: 👉 https://tvthcstanantphp.violet.vn/ Đây là không gian tri thức số – nơi thầy cô và học sinh có thể dễ dàng tìm thấy: 📘 Tài liệu học tập phong phú và cập nhật 📗 Bài giảng điện tử, sách tham khảo, truyện hay và tài nguyên mở 📙 Các hoạt động đọc sách – truyền thông thư viện – chia sẻ sáng tạo 💡 Hãy truy cập ngay để cùng khám phá, học tập và lan tỏa văn hóa đọc trong nhà trường! Thư viện số – Kết nối tri thức, thắp sáng tương lai! ✨

    Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg

    TẠI SAO? ĐIỀU CHÚNG MÌNH CHƯA BIẾT

    💕💕 Đọc một cuốn sách hay cũng giống như trò chuyện với một người bạn vĩ đại.” — Descartes💕Đọc sách – nuôi dưỡng tâm hồn, thắp sáng trí tuệ.💕

    Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh

    Ngữ văn 8. Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Ngọc Tam
    Ngày gửi: 15h:19' 28-10-2023
    Dung lượng: 312.6 KB
    Số lượt tải: 30
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 15/10/2023
    Ngày dạy: 18,19/10/2023

    Tiết 25 – 26 – 27: HỊCH TƯỚNG SĨ

    TRẦN QUỐC TUẤN

    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    a, Năng lực đặc thù: Biết cách đọc hiểu một văn bản nghị luận.
    - Nhận biết được nội dung bao quát: luận đề, luận điểm, lý lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong
    văn bản nghị luận.
    - Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lý lẽ và bằng chứng; vai trò của luận
    điểm, lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề; phân biệt được lý lẽ, bằng chứng khách
    quan (có thể kiểm chứng được với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết)
    b, Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để
    tìm hiểu được nội dung của chủ đề.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải
    quyết vấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
    2, Phẩm chất
    - Chăm chỉ, ham học
    - Trách nhiệm: Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông ta. Có tinh thần
    yêu nước, có trách nhiệm đối với những vấn đề của cộng đồng
    II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
    - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
    - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
    b) Nội dung hoạt động: Hs chia sẻ cảm xúc
    c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
    d) Tổ chứchoạt động:
    * Chuyển giao nhiệm vụ: TRÒ CHƠI: HIỂU BIẾT VỀ CÁC VỊ DANH TƯỚNG TRONG
    LỊCH SỬ
    * Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ:
    - Gv quan sát lắng nghe
    - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
    * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
    - Hs trình bày sản phẩm cá nhân
    - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    * Đánh giá nhận xét, kết nối bài học: Nhắc đến Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn
    người ta nhắc đến hình ảnh của một vị võ tướng với những chiến công hiển hách trong lịch
    sử nước Nam. Nhưng nhắc tới trần Quốc Tuấn cô cũng nói với các bạn thêm rằng con người
    ấy không chỉ có những võ công hiển hách mà cũng còn có cả văn tài với những áng văn có
    thể lưu danh muôn thủa. Ngày hôm nay cùng trong chủ đề LỜI SÔNG NÚI
    chúng ta sẽ được tìm hiểu áng văn như thế- một áng thiên cổ hùng văn trong lịch sử văn học
    của nước Nam ta đó chính là văn bản “......”

    2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Nội dung 1: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    a) Mục tiêu: Hs nắm được những vấn đề chung về tri
    TÌM HIỀU TRI THỨC ĐỌC
    thức ngữ văn
    HIỂU
    b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
    c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của
    HS bằng ngôn ngữ
    d) Tổ chứchoạt động:
    - Sử dụng phần mềm PowerPoint, ralo
    Luận đề , luận điểm trong văn
    - Kĩ thuật/ Phương pháp: động não, Đặt câu hỏi,
    bản nghị luận
    thảo luận nhóm
    - Luận đề là vấn đề được luận bàn
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    trong văn bản nghị luận, vấn đề
    - GV yêu cầu HS tự đọc phần Tri thức ngữ văn SGK đó có tính chất bao trùm, xuyên
    tr…..
    suốt văn bản.
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
    - Mỗi văn bản nghị luận thường
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 : TÌM HIỀU TRI THỨC chỉ có một luận đề. Nhận biết
    NGỮ VĂN
    luận đề: luận đề có thể được nêu
    ở nhan đề, ở một số câu hoặc có
    thể được khái quát từ toàn bộ nội
    Thơ đường luật là gì?
    dung của văn bản.
    Thơ thất ngôn bát cú
    - Luận đề trong văn bản nghị
    đường luật là gì?
    luận xã hội là hiện tượng hay vấn
    Đặc điểm thơ thất ngôn
    đề của đời sống được nêu để bàn
    bát cú đường luật
    luận.
    * Thực hiện nhiệm vụ:
    - Luận điểm là các ý triển khai
    - Học sinh đọc Tri thức ngữ văn SGK .
    - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo những khía cạnh khác nhau của
    một luận đề trong văn bản nghị
    luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
    luận.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS.
    - Qua luận điểm được trình bày,
    * Báo cáo kết quả:
    - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). có thể nhận thấy ý kiến cụ thể của
    người viết về vấn đề được bàn
    * Đánh giá nhận xét:
    - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. luận.
    2. Mối quan hệ giữa luận đề ,
    - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết
    luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
    quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao
    trong văn bản nghị luận.
    nhiệm vụ mới.
    - Luận đề , luận điểm, lí lẽ và
    bằng chứng trong văn bản nghị
    luận là những yếu tố có mối liên
    hệ chặt chẽ với nhau trong văn
    bản nghị luận. Mối liên hệ này có
    tính tầng bậc.
    - Văn bản nghị luận trước hết
    phải có một luận đề. Từ luận đề,
    người viết triển khai thành các
    luận điểm. Mỗi luận điểm muốn

    có sức thuyết phục, cần được làm
    rõ bằng các lý lẽ và mỗi lý lẽ cần
    được chứng minh bằng các bằng
    chứng cụ thể.

    Nội dung 2: TÌM HIỂU VĂN BẢN
    Hoạt động của GV và HS
    a) Mục tiêu: Hs nắm được những vấn đề chung của văn
    bản
    b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
    c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng
    ngôn ngữ
    d) Tổ chứchoạt động:
    - Sử dụng phần mềm PowerPoint, ralo
    - Kĩ thuật/ Phương pháp: Dự án
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    Đọc sao cho hay:
    - Dung lượng văn bản dài, có sự xuất hiện của nhiều điển
    tích, điển cố và các từ hán Việt, vì vậy cần đọc nhiều lần
    để nắm được các sự việc chính, từ đó đọc lưu loát, trôi
    chảy hơn.
    - Có thể đọc lần lượt từng phần của bài, điều chỉnh giọng
    đọc, âm lượng, tốc độ, cách nhấn giọng ở những câu hỏi
    cho phù hợp, đặc biệt chú ý đến những đoạn thể hiện rõ
    cảm xúc mãnh liệt, lòng quyết tâm và sự căm thù giặc
    của tác giả.

    Dự kiến sản phẩm
    I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG

    1. Tác giả:
    - Trần Quốc Tuấn(?....?) tức
    Hưng Đạo Vương là một danh
    tướng kiệt xuất của dân tộc.
    - Trong cuộc kháng chiến
    chống quân Nguyên xâm lược
    nước ta lần thứ hai( năm 1285)
    và thứ ba( 1287-1288) ông đều
    được vua Trần Nhân Tông cử
    làm tiết chế thống lĩnh các đạo
    quân cả hai lần đều chiến thắng
    oanh liệt.
    - Nhân dân tôn ông là Đức
    thánh Trần và lập đền thờ ở

    nhiều nơi trên cả nước.
    2. Văn bản:
    Chiến lược đọc hiểu: Hình dung-> Theo dõi
    Hịch tướng sĩ nguyên văn bài
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: TÌM HIỂU CHUNG
    trong Đại Việt sử ký toàn thư
    Nhóm 1+ 2:
    không có nhan đề, trong Hoàng
    Văn bản:
    Việt Văn Tuyền có tên là Trần
    Tác giả
    Hưng Đạo Đại Vương dự chu tì
    Hoàn cảnh ra đời
    tướng tướng hịch văn (Bài hịch
    Mục đích ra đời và đối
    Trần Hưng Đạo Đại Vương
    tượng hướng tới
    khuyên bảo bảo các tì tướng).
    Bố cục văn bản
    Hoàn cảnh ra đời
    - Trước cuộc kháng chiến chống
    Nhóm 3+4:
    quân Nguyên lần thứ hai(1285)
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: TÌM HIỂU VỀ THỂ HỊCH
    - Kẻ thù sau khi thất bại trong
    cuộc xâm lược lần thứ
    TÌM HIỂU VỀ THỂ HỊCH
    nhất(1285) đã quay trở lại, hùng
    Nguồn gốc
    mạnh hơn xưa=> giặc ngoài.
    Đối tượng
    - Quân ta: sau hơn 20 năm chiến
    Hoàn cảnh
    tranh, một thế hệ những tướng
    Mục đích
    sĩ trẻ ra đời, sống với hào quang
    Đối tượng
    quá khứ, quen với cuộc sống an
    nhàn lúc thanh bình nên có phần
    * Thực hiện nhiệm vụ:
    chủ quan, khinh địch=> thủ
    - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
    trong.
    - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, Mục đích ra đời và đối tượng
    thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
    hướng tới:
    - GV quan sát, hỗ trợ HS.
    Mục đích ra đời: vạch trần âm
    * Báo cáo kết quả:
    mưu xâm lược của kẻ thù, thức
    - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
    tỉnh tướng sĩ và kêu gọi, khích
    * Đánh giá nhận xét:
    lệ tinh thần tướng sĩ sẵn sàng
    - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
    chống giặc ngoại xâm.
    - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả Đối tượng hướng tới: người
    làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ nghe trực tiếp của bài này là tì
    mới.
    tướng( các viện viên tướng giúp
    việc cho tì tướng)
    TÌM HIỂU VỀ THỂ HỊCH
    Nguồn gốc
    là thể văn nghị luận cổ, có nguồn gốc
    từ Trung Quốc.
    Đối tượng
    do vua, quan, thủ lĩnh thời xưa cũng có
    thể do nhân dân sáng tác viết cho người
    dưới quyền (tướng sĩ, nhân dân)
    Hoàn cảnh
    đất nước có kẻ thù (giai cấp thống trị,
    giặc ngoại xâm)
    Mục đích
    Mục đích thuyết phục và kêu gọi, khích
    lệ mọi người đánh giặc.
    Bố cục
    Bố cục nêu cơ sở, căn cứ của quan
    điểm, lập trường ->làm rõ tính chính

    nghĩa của phe mình, sự phi nghĩa của
    phe địch, phân tích tình hình=> đưa ra
    lời khuyến dụ (khuyên bảo, giảng giải)
    Theo em văn bản thích tướng sĩ có thể được chia thành
    mấy phần nội dung chính của mỗi phần là gì?
    Phần 1: từ đầu đến....”đến nay tiếng tốt còn lưu”: Nêu
    cơ sở, căn cứ của quan điểm, lập trường. Cụ thể tác giả đã
    nêu tấm gương những trung thần nghĩa sĩ để làm rõ đạo
    của kẻ làm tướng, kẻ bề tôi.
    Phần 2: tiếp theo đến....”cũng chẳng kém gì”: Vận nước
    lâm nguy và tấm lòng người chủ tướng
    Phần 3: từ ....”Nay các người nhìn chủ nhục dẫu các
    người muốn vui chơi phòng có được không?=> Phân tích
    phải trái, làm rõ đúng sai trong lối hành động của các
    tướng sĩ.
    Phần 4: phần còn lại: Nêu nhiệm vụ cụ thể, cấp bách,
    khích lệ tinh thần chiến đấu của các tướng sĩ.
    Tìm hiểu chú thích
    II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
    a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu cơ sở, căn cứ của quan điểm, lập
    trường. Cụ thể tác giả đã nêu tấm gương những trung thần
    nghĩa sĩ để làm rõ đạo của kẻ làm tướng, kẻ bề tôi.
    b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
    c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng
    ngôn ngữ
    d) Tổ chứchoạt động:
    .- Sử dụng phần mềm PowerPoint, ralo
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông
    tin.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: Tìm hiểu phần 1
    1. Trong phần đầu đoạn trích, tác giả đã nêu ra các cặp
    nhân vật lịch sử nào? Hãy chỉ ra điểm chung của những
    nhân vật lịch sử đó?
    2. Tác giả đã nêu hành động của các cặp nhân vật lịch sử
    này để chứng minh điều gì?
    * Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
    - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận,
    thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS.
    * Báo cáo kết quả:
    - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
    * Đánh giá nhận xét:
    - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
    - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả
    làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ

    1. Tìm hiểu phần 1

    Tám cặp nhân vật lịch sử
    được nhắc tới
    - Kỉ Tín chết thay, cứu thoát
    Cao Đế.
    - Do Vu chịu giáo che chở
    Chiêu Vương.
    - Dự Nhượng nuốt than báo thù
    cho Trí Bá.
    - Thân Khoái chặt tay chết theo
    vua Tề Trang Công.
    - Kính Đức phò vua Đường
    Thái Tông thoát vòng vây.
    - Cảo Khanh chửi mắng kẻ thù
    là An Lộc Sơn không sợ hãi.
    - Nguyễn Văn Lập giữ thành
    Điều Ngư chống quân Mông

    mới.
    Dự kiến sản phẩm:

    Kha đền ơn Vương Công Kiên.

    - Kỉ Tín chết thay, cứu thoát Cao Đế.

    - Xích Tu Tư xông vào chỗ lam
    chướng đánh bại quân Nam
    Chiếu báo ơn chủ tướng là Cốt
    Đãi Ngột Lang.

    - Do Vu chịu giáo che chở Chiêu Vương.

    Ý nghĩa:

    Tám cặp nhân vật lịch sử được nhắc tới

    - Dự Nhượng nuốt than báo thù cho Trí Bá.

    - Nêu cao đạo lí, trách nhiệm,
    bổn phận của kẻ làm tôi, của
    - Thân Khoái chặt tay chết theo vua Tề Trang Công.
    người làm tướng phải hết lòng
    - Kính Đức phò vua Đường Thái Tông thoát vòng vây.
    trung thành, sẵn sàng hi sinh
    cho vua, cho nước, cho chủ
    - Cảo Khanh chửi mắng kẻ thù là An Lộc Sơn không sợ
    tướng của mình. Từ đó, tạo cơ
    hãi.
    sở cho những lập luận ở phần
    - Nguyễn Văn Lập giữ thành Điều Ngư chống quân Mông
    sau bài Hịch.
    Kha đền ơn Vương Công Kiên.
    - Khích lệ (và cả khích tướng)
    - Xích Tu Tư xông vào chỗ lam chướng đánh bại quân
    các tướng sĩ noi gương người
    Nam Chiếu báo ơn chủ tướng là Cốt Đãi Ngột Lang.
    xưa, thực hiện đúng chức trách
    của mình, có những hành động
    quả cảm, phi thường để “lưu
    Nhận xét về các cặp nhân vật lịch sử
    danh sử sách, cùng trời đất
    - Điểm chung giữa họ: đều là các tấm gương trung thần,
    muôn đời bất hủ”
    nghĩa sĩ với những hành động dũng cảm, hi sinh để báo
    đền ơn vua nợ nước, đáp đền tính nghĩa của chủ tướng.
    Các nhân vật ấy đã làm trọn đạo vua – tôi, chủ tướng – tì
    tướng.
    - Họ dù hi sinh những tên tuổi và những hành động cao
    đẹp sẽ còn lưu tiếng thơm ngàn đời, nhận được sự kính
    trọng, ngợi ca của hậu thế.
    Ý nghĩa của việc mở đầu bài Hịch bằng cách liệt kê
    các tấm gương trung thần nghĩa sĩ
    - Nêu cao đạo lí, trách nhiệm, bổn phận của kẻ làm tôi,
    của người làm tướng phải hết lòng trung thành, sẵn sàng
    hi sinh cho vua, cho nước, cho chủ tướng của mình. Từ
    đó, tạo cơ sở cho những lập luận ở phần sau bài Hịch.
    - Khích lệ (và cả khích tướng) các tướng sĩ noi gương
    người xưa, thực hiện đúng chức trách của mình, có những
    hành động quả cảm, phi thường để “lưu danh sử sách,
    cùng trời đất muôn đời bất hủ”
    a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu vận nước lâm nguy và tấm lòng
    người chủ tướng

    2. Tìm hiểu phần 2

    b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
    c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng
    ngôn ngữ
    d) Tổ chứchoạt động:
    - Sử dụng phần mềm PowerPoint, ralo
    - Kĩ thuật/ Phương pháp: động não, công đoạn, thảo
    luận nhóm
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông
    tin.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5:
    1. Ở phần hai, để khơi gợi những cảm xúc mạnh mẽ trong
    lòng các tì tướng và thuyết phục họ, Trần Quốc Tuấn đã
    nhắc đến nhiều yếu tố( vận nước lâm nguy và tội ác của
    quân giặc; tấm lòng của người chủ tướng), em hãy phân
    tích những yếu tố này và chỉ ra cảm xúc mà tác giả muốn
    khơi gợi trong lòng các tì tướng.
    2. Hãy chỉ ra các biện pháp tu từ được tác giả sử dụng để
    lời hịch có tác động mạnh mẽ đến người đọc?
    * Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
    - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận,
    thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS.
    * Báo cáo kết quả:
    - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
    * Đánh giá nhận xét:
    - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
    - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả
    làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ
    mới.
    Dự kiến sản phẩm:
    VẬN NƯỚC LÂM NGUY
    - Khái quát về thời thế: “thời loạn lạc”, “buổi gian nan”
    - Vạch trần âm mưu xâm lược của giặc qua hình ảnh tên
    sứ giả nhà Nguyên
    - Thái độ: đi lại nghênh ngang ngoài đường => kiêu
    căng, ngạo mạn
    - Lời nói: sỉ mắng triều đình, bắt nạt tể phụ => xấc láo
    - Hành động: thác mệnh Hốt Tất Liệt đòi ngọc lụa, giả
    hiệu Vân Nam Vương thu bạc vàng => lòng tham vô độ.

    VẬN NƯỚC LÂM NGUY
    - Khái quát về thời thế: “thời
    loạn lạc”, “buổi gian nan”
    - Vạch trần âm mưu xâm lược
    của giặc qua hình ảnh tên sứ giả
    nhà Nguyên
    - Thái độ: đi lại nghênh ngang
    ngoài đường => kiêu căng, ngạo
    mạn
    - Lời nói: sỉ mắng triều đình,
    bắt nạt tể phụ => xấc láo
    - Hành động: thác mệnh Hốt
    Tất Liệt đòi ngọc lụa, giả hiệu
    Vân Nam Vương thu bạc vàng
    => lòng tham vô độ.
    - Bản chất: Các hình ảnh ẩn dụ
    “lưỡi cú diều”, “thân dê chó”,
    phép so sánh như “hổ đói” =>
    xấu xa, đê tiện, hung hăng, hiếu
    chiến.
    - Phép liệt kê cùng các hình ảnh
    ẩn dụ, so sánh và giọng văn
    mạnh mẽ, đanh thép, tác giả đã
    lập một văn bản “cáo trạng” về
    những hành động và âm mưu
    xâm lược của kẻ thù.
    ->Thái độ của tác giả với giặc:
    vừa căm phẫn, bất bình vừa
    khinh bỉ trước hành động và bản
    chất của kẻ thù, đồng thời
    không khỏi lo âu trước những
    âm mưu của giặc “sao cho khỏi
    tai vạ về sau?” => Từ đó, tác
    giả thức tỉnh tướng sĩ nỗi căm
    thù với quân giặc.

    - Bản chất: Các hình ảnh ẩn dụ “lưỡi cú diều”, “thân dê
    chó”, phép so sánh như “hổ đói” => xấu xa, đê tiện, hung Tấm lòng vị chủ tướng: Nỗi

    hăng, hiếu chiến.
    - Phép liệt kê cùng các hình ảnh ẩn dụ, so sánh và giọng
    văn mạnh mẽ, đanh thép, tác giả đã lập một văn bản “cáo
    trạng” về những hành động và âm mưu xâm lược của kẻ
    thù.
    ->Thái độ của tác giả với giặc: vừa căm phẫn, bất bình
    vừa khinh bỉ trước hành động và bản chất của kẻ thù,
    đồng thời không khỏi lo âu trước những âm mưu của giặc
    “sao cho khỏi tai vạ về sau?” => Từ đó, tác giả thức tỉnh
    tướng sĩ nỗi căm thù với quân giặc.
    Tấm lòng vị chủ tướng
    Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như
    cắt, nước mắt đầm đìa, chỉ căm tức chưa xả thịt lột da,
    nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi
    ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng
    cam lòng.
    Tấm lòng với vận mệnh đất nước
    Tâm trạng
    - “Tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối” => băn khoăn trăn
    trở, lo âu thao thức (quên ăn quên ngủ) vì bận nước lâm
    nguy.
    - “ Ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa” => đau đớn
    thống thiết trước cuộc chiến tranh không thể tránh khỏi
    cho đất nước, cho nhân dân.
    - “Căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu quân
    thù”
    =>Nỗi căm hận trào sôi, ước vọng tiêu diệt kẻ thù xâm
    lược.


    Ước nguyện:

    “Trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói
    trong da ngựa. Ta cũng cam lòng” => ước nguyện tha
    thiết và chân thành được ra trận, chiến đấu và sẵn sàng xả
    thân vì nước.
    =>Thủ pháp đối cùng biện pháp liệt kê, phóng đại kết hợp
    với giọng văn chân thành mà thống thiết, tác giả bộc lộ
    tấm lòng yêu nước, căm thù giặc, ý nguyện sẵn sàng giết
    giặc bảo vệ giang sơn => từ đó khơi gợi dũng khí, khát
    vọng chiến đấu nơi tướng sĩ.

    căm hận trào sôi, ước vọng tiêu
    diệt kẻ thù xâm lược=> ước
    nguyện tha thiết và chân thành
    được ra trận, chiến đấu và sẵn
    sàng xả thân vì nước.

    Tấm lòng với các tướng sĩ
    “ Các người ở cùng ta coi giữ bình quyền đã lâu ngày,
    không có mặc thì ta cho áo, không có ăn thì ta cho cơm;
    quan nhỏ thì ta thăng chức, lương ít thì ta cấp bổng, đi
    thủy thì ta cho thuyền, đi bộ thi ra cho ngựa; lúc sông pha
    trận mạc thì cùng nhau sống chết, lúc ở nhà nhàn hạ thì
    cũng nhau vui cười”
    - Phép liệt kê cùng lối điệp ngữ, điệp cấu trúc đã cho thấy
    ân tình mà tướng dành cho các tướng sĩ là vô cùng sâu
    nặng.
    - Người chủ tướng yêu thương, quan tâm đến tướng sĩ từ
    cơm ăn, áo mặc, cả vật chất (lợi) lẫn tinh thần (danh) rất
    hào phóng (ta cho..., ta cấp... ta thăng...)
    - Chủ tướng và tướng sĩ cùng vào sinh ra tử , cùng an
    hưởng thái bình, sống chết, vui buồn, sướng khổ có nhau.
    => Sợi dây gắn bó không chỉ là ÂN mà còn là NGHĨA, là
    TÌNH. Không chỉ là người trên với kẻ dưới, còn là “phụ
    tử chi binh”
    - Tác giả so sánh: so với Công Đãi Ngột Lang, Vương
    Công Kiên “cũng chẳng kém gì”
    =>Tác giả so sánh để thấy, trong vai trò của chủ tướng,
    mình đã tận tâm, tận sức, đã làm tròn chức trách, nghĩa
    tình với các tướng sĩ, chẳng kém những bậc chủ tướng nổi
    danh ngày trước.
    =>Đoạn văn gợi nhắc đến những kỉ niệm ân tình của chủ
    tướng và tướng sĩ để khơi gợi mong muốn báo đáp công
    ơn của chủ tướng khi chủ tướng, đất nước cần đến mình.
    Gv: Như vậy chúng ta nhìn thấy cách lập luận của Trần
    Quốc Tuấn trong phần này không chỉ có lý mà còn có
    tình, không chỉ thấu lý mà còn đạt tình, thuyết phục các
    tướng sĩ, khơi gợi các tướng sĩ không chỉ vào mặt nhận
    thức mà còn cả về mặt tình cảm nữa. Một áng văn chính
    luận mẫu mực không phải đơn thuần là câu chuyện của lý
    lẽ, không phải đơn thuần là câu chuyện của bằng chứng,
    của ý kiến, của lập luận mà nó là câu chuyện xuất phát từ
    nơi sâu thẳm tâm can, không chỉ tác động vào nhận thức
    mà còn đánh sâu vào tình cảm của con người. Chính vì
    thế tác phẩm có sức thuyết phục rất là cao và trong
    phương diện như thế chúng ta khẳng định những lời văn
    của Trần Quốc Tuấn ngay trong những phần đầu tiên như

    thế này thôi ta cũng đã thấy xứng đáng là một áng văn
    nghị luận mẫu mực.
    Phần thứ hai nói rằng Trần Quốc Tuấn đã trọn đạo làm
    chủ bây giờ nhìn xem, phân tì tướng của ông đã trọn đạo
    làm tôi chưa ông thì đã tận tình tận chức trách tận tâm tận
    sức còn bề tôi của ông có đáp lại tấm lòng của người chủ
    tướng hay chưa chúng ta cùng sang phần ba.
    a) Mục tiêu: Hs phân tích phải trái, làm rõ đúng sai trong
    lối hành động của các tướng sĩ. Nêu nhiệm vụ cụ thể, cấp
    bách, khích lệ tinh thần chiến đấu của các tướng sĩ.
    b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
    c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng
    ngôn ngữ
    d) Tổ chứchoạt động:
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông
    tin.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5:
    Câu 1: Trong phần ba, tác giả đã dùng những bằng
    chứng và lý lẽ nào để chứng minh các tư tưởng đã có suy
    nghĩ, hành động không đúng? Tác giả đã chọn cách diễn
    đạt như thế nào để lời hịch có tác động lớn đến nhận thức
    và tình cảm của các tì tướng.
    Câu 2: Trong phần bốn, với tư cách là chủ tướng, Trần
    Quốc Tuấn đã dùng những lý lẽ nào để kêu gọi các tì
    tướng phải rèn tập võ nghệ, học tập cuốn Binh thư yếu
    lược, chuẩn bị cho việc đánh giặc, giữ nước?
    * Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
    - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận,
    thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS.
    * Báo cáo kết quả:
    - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
    * Đánh giá nhận xét:
    - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
    - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả
    làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ
    mới.
    Dự kiến sản phẩm:
    Câu 1: Suy nghĩ và thái độ sai lầm
    “Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy
    nước nhục mà không biết thẹn. Làm tướng triều đình phải
    hầu quân giặc mà không biết tức; nghe nhạc thái thường

    3. Tìm hiểu phần 3, 4

    a) Suy nghĩ và thái độ sai lầm
    - Biện pháp liệt kê kết hợp với
    điệp ngữ đã giúp tác giả kể ra
    hàng loạt các “bằng chứng” về
    sự vô cảm, vô trách nhiệm của
    tướng sĩ với vận mệnh của
    giang sơn, với nỗi lo của chủ
    tướng.
    - Cấu trúc “mà không biết”
    được điệp lại nhiều lần, tạo
    giọng trách mắng nghiêm khắc,
    như những lằn roi, những gáo
    nước lạnh giội thẳng vào tướng
    sĩ để tướng sĩ thức tỉnh. Từ đó
    tướng sĩ biết hổ thẹn, muốn sửa
    chữa những điều bản thân làm
    sai.
    Những hành động sai lầm và
    hậu quả
    Khi giặc Mông Cổ tràn sang
    Hành động của tướng sĩ
    - Chọi gà làm vui
    - Đánh bạc tiêu khiển
    - Vui thú vườn ruộng
    - Quyến luyến vợ con

    để đãi yến ngụy sứ mà không biết căm”

    - Lo làm giàu (quên việc nước)

    - Biện pháp liệt kê kết hợp với điệp ngữ đã giúp tác giả kể - Ham săn bắn (quên việc binh)
    ra hàng loạt các “bằng chứng” về sự vô cảm, vô trách
    - Thích rượu ngon
    nhiệm của tướng sĩ với vận mệnh của giang sơn, với nỗi
    - Mê tiếng hát
    lo của chủ tướng.
    - Cấu trúc “mà không biết” được điệp lại nhiều lần, tạo
    giọng trách mắng nghiêm khắc, như những lằn roi, những
    gáo nước lạnh giội thẳng vào tướng sĩ để tướng sĩ thức
    tỉnh. Từ đó tướng sĩ biết hổ thẹn, muốn sửa chữa những
    điều bản thân làm sai.

    => Các hành động thể hiện nhận
    thức sai lầm về thời cuộc đất
    nước, sự vô trách nhiệm và ích
    kỉ của tướng sĩ

    Những hành động sai lầm và hậu quả

    - Cựa gà không đâm thủng áo
    giáp giặc

    Khi giặc Mông Cổ tràn sang
    Hành động của tướng sĩ
    - Chọi gà làm vui
    - Đánh bạc tiêu khiển
    - Vui thú vườn ruộng
    - Quyến luyến vợ con
    - Lo làm giàu (quên việc nước)
    - Ham săn bắn (quên việc binh)
    - Thích rượu ngon
    - Mê tiếng hát

    Hậu quả:

    - Mẹ cở bạc không dùng làm
    mưu lược nhà binh
    - Ruộng vườn không chuộc
    được tấm thân
    - Vợ con không ích lợi cho việc
    quân cơ
    - Tiền nhiều không mua được
    đầu giặc
    - Chó săn không đuổi được
    quân thù
    - Rượu không làm giặc say chết

    => Các hành động thể hiện nhận thức sai lầm về thời cuộc
    - Hát không làm giặc điếc tai
    đất nước, sự vô trách nhiệm và ích kỉ của tướng sĩ
    => Tất cả những hành động ấy
    Hậu quả:
    đều hoàn toàn vô dụng với việc
    - Cựa gà không đâm thủng áo giáp giặc
    bảo vệ Tổ quốc.
    - Mẹ cở bạc không dùng làm mưu lược nhà binh
    - Ruộng vườn không chuộc được tấm thân
    - Vợ con không ích lợi cho việc quân cơ
    - Tiền nhiều không mua được đầu giặc
    - Chó săn không đuổi được quân thù
    - Rượu không làm giặc say chết
    - Hát không làm giặc điếc tai

    b) Lời khuyến dụ của chủ
    tướng
    - Thái độ: các thành ngữ, điển
    cố: “đặt mồi lửa vào dưới đống
    củi”, “kiềng canh nóng mà thổi
    rau nguội” vừa cảnh báo nguy
    cơ giặc xâm lược, vừa yêu cầu
    thái độ cẩn trọng ở tướng sĩ
    => Phải cẩn trọng không để

    => Tất cả những hành động ấy đều hoàn toàn vô dụng với “mất bò mới lo làm chuồng”.
    việc bảo vệ Tổ quốc.
    Tác giả đã viện dẫn những câu
    nói đã trở thành triểt lí nhân
    Dự báo về hậu quả thảm khốc
    sinh được người đời đúc rút,
    “Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc
    không thể chối cãi
    các ngươi cũng mất;... Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi
    - Hành động: “Huấn luyện quân
    muốn vui chơi phỏng có được không?”
    sĩ, tập dượt cung tên” để giỏi võ
    - Phép liệt kê cùng phép điệp cấu trúc “chẳng những ta ... nghệ. Chăm đọc binh thư,
    mà các ngươi cũng...” đã chỉ ra hậu quả thê thảm đến
    chuyên tập theo sách Binh thư
    thân danh bại liệt, tan gia bại sản, nhà tan cửa nát; không yếu lược để có hiểu biết về binh
    chỉ ảnh hưởng đến bản thân mỗi người còn liên lụy đến
    pháp
    gia đình, không chỉ với người sống mà còn cả với người
    - Hứa hẹn kết quả: “Chẳng
    đã khuất.
    những thái ấp ta mãi mãi vững
    “ Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc
    bề mà bổng lộc các ngươi cũng
    các ngươi cũng mất; ... Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi
    đời đời hưởng thụ; chẳng
    muốn vui chơi phỏng có được không?”
    những gia quyến của ta được
    êm ấm gối chăn mà vợ con các
    - “Ta” và “các ngươi” luôn song hành cũng nhau, vận
    mệnh gắn kết với nhau và gắn liền với vận mệnh đất nước ngươi cũng được bách niên giai
    lão;...”
    “Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui chơi phỏng có
    => Những kết quả hoàn toàn đối
    được không?”
    lập với các hậu quả thảm khốc
    - Câu cảm thán “đau xót biết chừng nào” kết hợp với câu mà chủ tướng đã nêu ở phần
    nghi vấn “dẫu các ngươi muốn vui chơi phỏng có được
    trước
    không?”
    => Các tì tướng nếu chăm rèn
    => Vừa thể hiện cảm xúc xót xa cho tình cảnh bản thân,
    tập võ nghệ, học tập binh thư thì
    tướng sĩ, cho dân cho nước đồng thời đặt câu hỏi chất vấn có thể trở thành người tài giỏi,
    đề xoáy sâu vào nhận thức, khiến các tướng sĩ phải ngiêm đánh bại kẻ thù, đem lại cuộc
    khắc tự vấn lương tâm để thức tỉnh và thay đổi.
    sống tốt đẹp cho mọi người,
    trong đó có chính bản thân các
    Câu 2: Lời khuyến dụ của chủ tướng
    tì tướng, tác giả đã khẳng địn
    - Thái độ: các thành ngữ, điển cố: “đặt mồi lửa vào dưới
    các tì tướng sẽ có được rất
    đống củi”, “kiềng canh nóng mà thổi rau nguội” vừa
    nhiều lợi ích và những điều tốt
    cảnh báo nguy cơ giặc xâm lược, vừa yêu cầu thái độ cẩn đẹp nếu chăm rèn tập võ nghệ,
    trọng ở tướng sĩ
    học tập binh thư.
    => Phải cẩn trọng không để “mất bò mới lo làm chuồng”.
    Tác giả đã viện dẫn những câu nói đã trở thành triểt lí
    nhân sinh được người đời đúc rút, không thể chối cãi
    - Hành động: “Huấn luyện quân sĩ, tập dượt cung tên” để
    giỏi võ nghệ. Chăm đọc binh thư, chuyên tập theo sách
    Binh thư yếu lược để có hiểu biết về binh pháp
    - Hứa hẹn kết quả: “Chẳng những thái ấp ta mãi mãi

     Thái độ của tác giả
    - Rất chân thành, tha thiết khi
    khuyên bảo tướng sĩ: “Nay ta
    bảo thật các ngươi”
    - Nghiêm khắc, quyết liệt:
    “Theo lời dạy của ta, thì mới

    vững bề mà bổng lộc các ngươi cũng đời đời hưởng thụ;
    chẳng những gia quyến của ta được êm ấm gối chăn mà
    vợ con các ngươi cũng được bách niên giai lão;...”

    phải đạo thần chủ; nhược bằng
    khinh bỏ sách này, trái lời dạy
    bảo của ta, tức là kẻ nghịch
    thù”

    => Những kết quả hoàn toàn đối lập với các hậu quả thảm
    khốc mà chủ tướng đã nêu ở phần trước
    - Từ tốn, phân trần: “Vì sao
    vậy? ... Ta viết ra bài hịch này
    => Các tì tướng nếu chăm rèn tập võ nghệ, học tập binh
    để các ngươi biết bụng ta”
    thư thì có thể trở thành người tài giỏi, đánh bại kẻ thù,
    đem lại cuộc sống tốt đẹp cho mọi người, trong đó có
    - Hành động: “Huấn luyện quân
    sĩ, tập dượt cung tên” để giỏi võ
    chính bản thân các tì tướng, tác giả đã khẳng địn các tì
    nghệ. Chăm đọc binh thư,
    tướng sẽ có được rất nhiều lợi ích và những điều tốt đẹp
    chuyên tập theo sách Binh thư
    nếu chăm rèn tập võ nghệ, học tập binh thư.
    yếu lược để có hiểu biết về binh
     Thái độ của tác giả
    pháp.
    - Rất chân thành, tha thiết khi khuyên bảo tướng sĩ: “Nay => Những kết quả hoàn toàn đối
    lập với các hậu quả thảm khốc
    ta bảo thật các ngươi”
    mà chủ tướng đã nêu ở phần
    trước.
    - Nghiêm khắc, quyết liệt: “Theo lời dạy của ta, thì mới
    - Các vị tướng nếu chăm rèn tập
    phải đạo thần chủ; nhược bằng khinh bỏ sách này, trái
    võ nghệ, học tập binh thư thì có
    lời dạy bảo của ta, tức là kẻ nghịch thù”
    thể trở thành người tài giỏi để
    - Từ tốn, phân trần: “Vì sao vậy? ... Ta viết ra bài hịch
    đánh bại kẻ thù, đem lại cuộc
    này để các ngươi biết bụng ta”
    sống tốt đẹp cho mọi người,
    - Hành động: “Huấn luyện quân sĩ, tập dượt cung tên” để trong đó có chính bản thân các
    tì tướng, tác giả đã khẳng định
    giỏi võ nghệ. Chăm đọc binh thư, chuyên tập theo sách
    các tì tướng sẽ có được rất
    Binh thư yếu lược để có hiểu biết về binh pháp.
    => Những kết quả hoàn toàn đối lập với các hậu quả thảm nhiều lợi ích và những điều tốt
    đẹp nếu chăm rèn tập võ nghệ
    khốc mà chủ tướng đã nêu ở phần trước.
    - Các vị tướng nếu chăm rèn tập võ nghệ, học tập binh thư học tập binh thư.
    thì có thể trở thành người tài giỏi để đánh bại kẻ thù, đem
    lại cuộc sống tốt đẹp cho mọi người, trong đó có chính
    bản thân các tì tướng, tác giả đã khẳng định các tì tướng
    sẽ có được rất nhiều lợi ích và những điều tốt đẹp nếu
    chăm rèn tập võ nghệ học tập binh thư.
    HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút:
    * GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu
    sau: Nhận xét khái quát về giá trị của tác phẩm ?

    III. Giá trị nội dung và nghệ
    thuật của tác phẩm:
    1. Nội dung: “Hịch tướng sĩ” là
    một trong những “áng thiên cổ
    hùng văn” bất hủ của dân tộc.
    Bài viết là sự kết tinh sâu sắc
    của truyền thống đấu tranh
    chống giặc ngoại xâm, là kết
    tinh của ý chí và sức mạnh quật
    cường của dân tộc qua nghìn
    năm lịch sử. Qua bài thơ, Trần
    Quốc Tuấn đã thể hiện mạnh

    mẽ lòng yêu nước thiết tha và
    căm thù giặc sâu sắc của vị chủ
    tướng hết lòng vì nước vì dân.
    2. Nghệ thuật:
    - Là một áng văn chính luận
    xuất sắc với lập luận chặt chẽ,
    lý lẽ rõ ràng, bằng chứng xác
    thực, có sức thuyết phục cao.
    - Ngôn ngữ giầu hình ảnh và
    nhịp điệu, cách diễn đạt hô ứng
    tạo hiệu quả cộng hưởng. Kết
    hợp với việc sử dụng các biện
    pháp nói quá, liệt kê, ẩn dụ và
    so sánh.

    3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập.
    b) Nội dung hoạt động: Trả lời câu hỏi
    c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Sử dụng phần mềm PowerPoint
    - Kĩ thuật/ Phương pháp: viết tích cực
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung cần đạt
    *Chuyển giao nhiệm vụ: Cách đọc hiểu một một
    Bài tập: Cách đọc hiểu một một
    văn bản nghị luận?
    văn bản nghị luận?
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ:
    - Hs thực hiện nhiệm vụ:
    * Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ:
    - Gv quan sát, lắng nghe.
    - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời.
    * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
    - Hs trình bày sản phẩm cá nhân

    4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: Hs thực hiện bài tập
    b) Nội dung: HS viết
    c) Sản phẩm học tập:

    d) Tổ chức thực hiện:
    - Sử dụng phần mềm PowerPoint
    - Kĩ thuật/ Phương pháp: Viết tích cực
    * Giao nhiệm vụ học tập: Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) phân tích 2 câu thơ gây ấn
    tượng nhất với em trong bài “Thu đi...
     
    Gửi ý kiến

    Sách là cây đèn thần soi sáng con đường tri thức của nhân loại.” — A. Pushkin

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN AN - HẢI PHÒNG !