LỜI CHÚC MỖI NGÀY

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    🌸 Kính gửi quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Thư viện trường THCS Tân An trân trọng giới thiệu Trang học liệu trực tuyến tại địa chỉ: 👉 https://tvthcstanantphp.violet.vn/ Đây là không gian tri thức số – nơi thầy cô và học sinh có thể dễ dàng tìm thấy: 📘 Tài liệu học tập phong phú và cập nhật 📗 Bài giảng điện tử, sách tham khảo, truyện hay và tài nguyên mở 📙 Các hoạt động đọc sách – truyền thông thư viện – chia sẻ sáng tạo 💡 Hãy truy cập ngay để cùng khám phá, học tập và lan tỏa văn hóa đọc trong nhà trường! Thư viện số – Kết nối tri thức, thắp sáng tương lai! ✨

    Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg

    TẠI SAO? ĐIỀU CHÚNG MÌNH CHƯA BIẾT

    💕💕 Đọc một cuốn sách hay cũng giống như trò chuyện với một người bạn vĩ đại.” — Descartes💕Đọc sách – nuôi dưỡng tâm hồn, thắp sáng trí tuệ.💕

    Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh

    Ngữ Văn 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Minh Phương
    Ngày gửi: 21h:03' 23-01-2024
    Dung lượng: 363.5 KB
    Số lượt tải: 75
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
    Số tiết: 16 tiết
    MỤC TIÊU CHUNG
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
    người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ,
    hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;
    - Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của
    việc sử dụng từ láy trong VB;
    - Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm các
    bước;
    - Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân;
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan
    hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
    TIẾT 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
    người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng:
    - Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện đồng thoại và người kể
    chuyện ngôi thứ nhất.
    3. Phẩm chất

    - Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
    c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trải qua 5 năm học Tiểu học, em có bạn thân
    nào không? Theo em những người bạn có vai trò như thế nào đối với cuộc sống
    của chúng ta?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    GV giới thiệu: Bài học gồm hai nội dung: khái quát
    chủ đề và nêu thể loại các văn bản đọc chính. Với

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    chủ đề Tôi, bài học tập trung vào một số vấn đề
    thiết thực, có ý nghĩa quan trọng: khám phá bản
    thân trong mối quan hệ với bạn bè, kết bạn và ứng
    xử với bạn, nhận thức về vẻ đẹp và vai trò của tình
    bạn…
    HS lắng nghe
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
    vụ
    - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên
    bảng
    Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện,
    lời người kể chuyện.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Truyện và truyện đồng thoại

    - GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại
    văn trong SGK

    một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật,

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:

    không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra

    Hãy chọn một truyện và trả lời các câu các sự việc.
    hỏi sau để nhận biết từng yếu tố:

    Truyện đồng thoại lả truyện viết cho trẻ

    + Ai là người kể chuyện trong tác phẩm em, có nhân vật thường là loài vật hoặc

    này? Người kể ấy xuất hiện ở ngôi thứ đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân
    mấy?

    vật này vừa mang những đặc tính vốn có

    + Nếu muốn tóm tắt nội dung câu cùa loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc
    chuyện, em sẽ dựa vào những sự kiện điểm của con người.
    nào

    Cốt truyện

    + Nhân vật chính của truyện là ai? Nêu Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa
    một vài chi tiết giúp em hiểu đặc điểm truyện kể, gồm các sự kiện chinh được
    của nhân vật đó.

    sắp xếp theo một trật tự nhất định: có

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    mờ đầu, diễn biến và kết thúc.

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực Nhân vật
    hiện nhiệm vụ

    Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử

    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

    chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ trong tác
    thảo luận

    phẩm. Nhân vật thường lá con người

    - HS trình bày sản phẩm thảo luận

    nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ,

    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả con vật. đồ vật,...
    lời của bạn.

    Người kể chuyện

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Người kể chuyện là nhân vật do nhà văn
    nhiệm vụ

    tạo ra để kể lại câu chuyện:

    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

    + Ngôi thứ nhất;

    thức Ghi lên bảng

    + Ngôi thứ ba.

    GV bổ sung:

    Lời người kế chuyện và lời nhân vật

    Nhân vật là con người, thần tiên, ma Lời người kể chuyện đảm nhận việc
    quỷ, con vật, đổ vật,... có đời sống, tính thuật lại các sự việc trong câu chuyện,
    cách riêng được nhà văn khác hoạ trong bao gồm cà việc thuật lại mọi hoạt động
    tác phẩm. Nhân vật là yếu tố quan trọng cùa nhân vật vả miêu tả bối cảnh không
    nhất của truyện kể, gắn chặt với chủ đế gian, thời gian của các sự việc, hoạt
    tác phẩm và thể hiện lí tưởng thẩm mĩ, động ấy.

    quan niệm nghệ thuật của nhà văn vế Lời nhân vật là lời nói trục tiếp cùa nhân
    con người. Nhân vật thường được miêu vật (đối thoại, độc thoại), có thể được
    tả bằng các chi tiết ngoại hình, lời nói, trinh bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời
    cử chỉ, hành động, cảm xúc, suy nghĩ, người kề chuyện.
    mối quan hệ với các nhàn vật khác,...
    Truyện đồng thoại: một thế loại truyện
    viết cho trẻ em, với nhân vật chính
    thường là loài vật hoặc đô vật được
    nhân hoá. Các tác giả truyện đồng thoại
    sử dụng “tiếng chim lời thú” ngộ nghĩnh
    để nói chuyện con người nên rất thú vị
    và phù hợp với tâm lí trẻ thơ. Nhân vật
    đồng thoại vừa được miêu tả với những
    đặc tính riêng, vốn có của loài vật, đồ
    vật vừa mang những đặc điểm của con
    người. Vì vậy, truyện đồng thoại rất gần
    gũi với truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn
    và có giá trị giáo dục sâu sắc. Sự kết
    hợp giữa hiện thực và tưởng tượng,
    ngôn ngữ và hình ảnh sinh động mang
    lại sức hấp dẫn riêng cho truyện đổng
    thoại. Thủ pháp nhân hoá và khoa
    trương cũng được coi là những hình
    thức nghệ thuật đặc thù của thể loại này.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:

    - GV yêu cầu HS: lựa chọn một truyện mà em yêu thích và chỉ ra các yếu tố đặc
    trưng của truyện: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS:
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
    Hình thức đánh

    Phương pháp

    giá

    đánh giá

    Công cụ đánh giá

    - Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực hiện
    tham gia tích cực phong cách học khác nhau công việc.
    của người học

    của người học

    - Phiếu học tập

    - Gắn với thực tế

    - Hấp dẫn, sinh động

    - Hệ thống câu hỏi

    - Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia và bài tập
    hành cho người học

    tích cực của người học

    - Trao đổi, thảo

    - Phù hợp với mục tiêu, nội luận
    dung

    Ghi chú

    ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    TIẾT 2 – 3: VĂN BẢN 1. BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIỀN
    (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
    - Xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu tả
    hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt. Từ đó,
    hình dung được đặc điểm của từng nhân vật;
    - Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng
    thoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật,… được nhân hóa; tác giả dùng “tiếng
    chim lời thú” để nói chuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của
    các loài vật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động, hấp
    dẫn,…
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học về
    cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bài học đường đời đầu tiên;
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bài học đường
    đời đầu tiên;
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
    nghĩa truyện;
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
    cùng chủ đề.
    3. Phẩm chất:

    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan
    hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
    c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
    1. Có thể em đã từng đọc một truyện kể hay xem một bộ phim nói về niềm vui hay
    nỗi buồn mà nhân vật đã trải qua. Khi đọc (xem), em có suy nghĩ gì?
    2. Chia sẻ với các bạn vài điều em thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng khi nghĩ về
    bản thân?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ và những kỉ niệm đáng nhớ nhất đã trải
    qua.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống, có những lúc
    chúng ta phạm phải những lỗi lầm và khiến chúng ta phải ân hận. Những vấp ngã
    đó khiến chúng ta nhận ra những bài học sâu sắc trong cuộc sống của mình. Bài

    học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản Bài học đường đời đầu tiên để tìm
    hiểu những lỗi lầm và bài học với Dế Mèn.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    I. Tìm hiểu chung

    - GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về 1. Tác giả
    tác giả Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn - Tên: Nguyễn Sen;
    phiêu lưu kí.

    - Năm sinh – năm mất: 1920 – 2014;

    - GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu - Quê quán: Hà Nội;
    thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS - Ông là nhà văn có vốn sống rất phong
    thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.

    phú, năng lực quan sát và miêu tả tinh

    - GV lưu ý: chú ý các chi tiết miêu tả tế, lối văn giàu hình ảnh, nhịp điệu,
    hình dáng, cử chỉ, hành động của nhân ngôn ngữ chân thực, gần gũi với đời
    vật Dế Mèn.

    sống.

    - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ 2. Tác phẩm
    khó: mẫm, hủn hoẳn, dún dẩy, tợn, cà - Dế Mèn phiêu lưu kí là truyện đồng
    khịa, xốc nổi.

    thoại, viết cho trẻ em;

    - HS lắng nghe.

    - Năm sáng tác: 1941.

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến
    bài học.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận

    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức Ghi lên bảng.
    GV bổ sung:
    - Tô Hoài là nhà văn gần gũi với thiếu
    nhi Việt Nam qua những truyện viết
    được rất nhiều trẻ em yêu thích: Võ sĩ
    Bọ Ngựa, Dê và Lợn, Đô ri đá, Dế Mèn
    phiêu lưu kí, Đảo hoang, v.v…
    - Dế Mèn phiêu lưu kí là tác phảm văn
    học được dịch ra gần 40 thứ tiếng trên
    thế giới và đã được chuyển thể thành
    phim hoạt hình.
    - Truyện đồng thoại lả truyện viết cho
    trẻ em, có nhân vật thường là loài vật
    hoặc đồ vật được nhân cách hoá. Các
    nhân vật này vừa mang những đặc tính
    vốn có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa
    mang đặc điểm của con người.
    Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm về hình dáng, tính cách Dế Mèn và bài học
    đường đời đầu tiên.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    NV1:

    3. Đọc- kể tóm tắt

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    - Nhân vật chính: Dế Mèn.

    - GV yêu cầu nhắc lại khái niệm truyện - Ngôi kể: Thứ nhất.
    đồng thoại đã học.

    - Bố cục: 2 phần

    - GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa + Phần 1: Từ đầu... thiên hạ: Miêu tả
    đọc, trả lời câu hỏi:

    hình dáng, tính cách Dế Mèn.

    + Câu chuyện được kể bằng lời của + Phần 2: Còn lại.
    nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy?
    - GV yêu cầu HS xác định phương thức
    biểu đạt? Bố cục của văn bản?

    II. Tìm hiểu chi tiết

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    1. Hình dáng tính cách của Dế Mèn

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực + Hình dáng.
    hiện nhiệm vụ

    + Tính cách.

    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

    - Lần lượt miêu tả từng bộ phận cơ thể

    - Dự kiến sản phẩm:

    của Dế Mèn; gắn liền miêu tả hình dáng

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và với hành động.
    thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận

    Dế Mèn vừa mang những đặc tính vốn
    có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa mang

    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả đặc điểm của con người. Đặc trưng của
    lời của bạn.

    truyện đồng thoại.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

    - Nhận xét :

    thức Ghi lên bảng

    - Chàng Dế khỏe mạnh, cường tráng, trẻ

    GV bổ sung:

    trung, yêu đời.

    NV2
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Khi nói về

    một nhân vật, ta có thể nêu lên những
    đặc điểm nào của nhân vật đó?

    - Kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu bắt nạt kẻ yếu.
    học tập số 1 (phần phụ lục)
    + Xác định các chi tiết miêu tả về hình
    dáng, hành động Dế Mèn? Các chi tiết
    đó khiến em liên tưởng tới tác đặc điểm
    của con người? Lối miêu tả thường
    được sử dụng ở loại truyện nào?
    + Dế Mèn có thái độ, mối quan hệ như
    thế nào với hàng xóm xung quanh?
    + Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ
    ngữ, các biện pháp nghệ thuật, trình tự
    miêu tả của tác giả về nhân vật Dế
    Mèn?
    - GV đặt câu hỏi: Qua những chi tiết
    trên, em có nhận xét gì về Dế Mèn? Em
    thích hoặc không thích điều gì ở Dế
    Mèn?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    - Dự kiến sản phẩm:
    + Khi miêu tả nhân vật có thể nói đến
    dặc điểm hình dáng, cử chỉ, hành động,
    tính cách của nhân vật đó.

    + Đôi càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn
    hoắt, cánh dài, răng đen nhánh, râu dài
    uốn cong, hùng dũng.... Đạp phanh
    phách, nhai ngoàm ngoạm, trịnh trọng
    vuốt râu.
    + Thái độ của DM: cà khịa với tất cả
    mọi người, quát mấy chị Cào Cào, đá
    ghẹo anh Gọng Vó...
    + Dế Mèn thể hiện nhiều đặc điểm: tự
    tin, biết chăm sóc bản thân nhưng kiêu
    ngạo, khinh thường người khác
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức Ghi lên bảng
    GV bổ sung: Dế Mèn thể hiện nhiều
    đặc điểm hư tự tin, biết chăm sóc bản
    thân, có ý thức ăn uống điều độ cho cơ
    thể khoẻ mạnh, cường tráng, hung hăng,
    hiếu thắng hay bắt nạt kẻ yếu.
    NV3:
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu
    học tập số 2 (phần phụ lục)
    - GV đặt câu hỏi gợi dận theo phiếu:
    + Hãy tìm các chi tiết miêu tả về Dế
    Choắt? Em có nhận xét gì về nhân vật
    này?
    + Lời Dế Mèn xưng hô với Dế Choắt có
    gì đặc biệt? Nhận xét gì về cách xưng
    hô đó?
    + Như thế, dưới mắt Dế Mèn, Dế Choắt
    hiện ra như thế nào? Em đánh giá gì về
    nhân vật Dế Mèn.
    + Trước lời cầu xin của Dế Choắt nhờ
    đào ngách thông hang. Dế Mèn đã hành
    động như thế nào? Chi tiết đó đã tô đậm
    thêm tính cách gì của Dế Mèn?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
    - Dự kiến sản phẩm:
    + Đặc điểm: như gã nghiện thuốc phiện,
    cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi 2. Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết
    ngẩn ngơ, hôi như cú mèo….
    + Cách xưng hô: gọi “chú mày”
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

    cho Dế Choắt

    thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ

    a. Hình ảnh của Dế Choắt qua cái nhìn

    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

    của Dế Mèn

    thức Ghi lên bảng

    + Như gã nghiện thuốc phiện.

    - GV chuẩn kiến thức: Dế Choắt qua cái + Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt
    nhìn của Dế Mèn là một thanh niên yếu mũi ngẩn ngơ.
    ớt, xấu xí, lười nhác. Qa đó, Dế Mèn tỏ + Hôi như cú mèo.
    thái độ chê bai, coi thường, trịch thượng + Có lớn mà không có khôn.
    với Dế Choắt.
    - GV bổ sung: Dế Mèn tự hào về vẻ đẹp
    cường tráng của mình bao nhiêu thì
    cũng tỏ ra coi thường Dế Choắt ốm yếu, - Cách xưng hô: gọi “chú mày”
    xấu xí bấy nhiêu. Tệ hại hơn nữa, Dế
    Mèn còn coi Dế Choắt là đối tượng để
    thoả mãn tính tự kiêu của mình bằng
    cách lên giọng kẻ cả, ra vẻ "ta đây".

    - DC rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng
    khinh.

    NV4:

    DM tỏ thái độ, chê bai, trịch thượng, kẻ

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    cả coi thường Dế Choắt.

    - GV đặt câu hỏi:
    + Hết coi thường Dế Choắt, Dế Mèn lại
    gây sự với Cốc. Mục đích của việc gây
    sự? Sụ việc đó diễn ra như thế nào

    - Dế Mèn không giúp đỡ Dế choắt đào

    + Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ hang sâu

    của Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn

    Không sống chan hòa ; ích kỉ, hẹp hòi ;

    đến cái chết của Dế Choắt?

    Vô tình, thờ ơ, không rung động, lạnh

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    lùng trước hoàn cảnh khốn khó của

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực đồng loại.
    hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    - Dự kiến sản phẩm:
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức Ghi lên bảng
    GV chuẩn kiến thức:
    NV5
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV đặt câu hỏi:
    Chứng kiến cái chết ở Dế Choắt, Dế
    Mèn dã có những cảm xúc, suy nghĩ gì?
    Suy nghĩ đó cho thấy sự thay đổi nào ở
    Dế Mèn?
    DC đã nói gì với DM? Điều gì ở DC đã
    khiến DM xúc động và tỉnh ngộ?
    Theo em, từ những trải nghiệm đáng

    nhớ đó, DM đã rút ra được bài nào học
    gì?
    Theo em sự hối hận của Dế Mèn có cần
    thiết không và có thể tha thứ được
    không? Vì sao?
    Nếu em có một người bạn có đặc điểm
    giống với Dế Choắt, em sẽ đối xử với
    bạn như thế nào?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

    b. Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết

    - Dự kiến sản phẩm:

    của Dế Choắt

    + Dù sắp chết vì trò nghịch dại và thói
    ích kỉ, ngạo mạn của Dế Mèn nhưng DC
    đã không trách móc, oán hận mà còn ân
    cần khuyên nhủ. Hình ảnh thương tâm
    và sự bao dung, độ lượng của DC đã - Dế Mèn hát véo von trêu chị Cốc
    khiến DM phải nhìn lại chính mình.
    + Nếu có người bạn như Dế Choắt, em

    - Chị Cốc trút giận lên Dế Choắt
    DM Muốn ra oai với Dế Choắt, muốn

    cần cảm thông và chia sẻ, giúp đỡ cùng chứng tỏ mình sắp đứng đầu thiên hạ.
    bạn.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức Ghi lên bảng
    - GV chuẩn kiến thức:
    Kẻ kiêu căng có thể làm hại người khác,
    khiến mình phải ân hận suốt đời Nên
    biết sống đoàn kết với mọi người, đó là
    bài học về tình thân ái. Đây là 2 bài học - Diễn biễn tâm lí của Dế Mèn
    để trở thành người tốt từ câu chuyện của
    Dế Mèn.

    + Lúc đầu thì hênh hoang trước Dế
    Choắt
    + Hát véo von, xấc xược… với chi
    Cốc
    + Sau đó chui tọt vào hang vắt chân
    chữ ngũ, nằm khểnh yên trí... đắc ý
    + Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì nằm im
    thin thít, khi Cốc bay đi rồi mới dám
    mon men bò ra khỏi hang

    hèn nhát

    tham sống sợ chết bỏ mặc bạn bè, không
    dám nhận lỗi
    3. Bài học đường đời đầu tiên của Dế
    Mèn
    - Tâm trạng
    + Dế Mèn ân hận: Nâng đầu Dế Choắt
    vừa thương, vừa ăn năn tội mình, chôn
    xác Dế Choắt vào bụi cỏ um tùm.
    Ở đây có sự biến đổi tâm lý : từ thái độ
    kiêu ngạo, hống hách sang ăn năn, hối

    hận
    Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sinh
    động, hợp lí.
    - DM còn có tình cảm đồng loại ; biết
    hối hận, biết hướng thiện.
    - Bài học rút ra:
    Bài học về cách ứng xử, sống khiêm
    tốn, biết tôn trọng người khác
    Bài học về tình thân ái, chan hòa
    III. Tổng kết
    NV6

    1. Nội dung – Ý nghĩa:

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    - Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. Dế

    - GV đặt câu hỏi: Hãy rút ra nội dung Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết
    và nghệ thuật văn bản.

    của Dế Choắt.

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    - Bài học về lối sống thân ái, chan hòa;

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực yêu thương giúp đỡ bạn bè; cách ứng xử
    hiện nhiệm vụ

    lễ độ, khiêm nhường; sự tự chủ; ăn năn

    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

    hối lỗi trước cử chỉ sai lầm...

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 2. Nghệ thuật
    thảo luận

    - Kể chuyện kết hợp với miêu tả.

    - HS trình bày sản phẩm thảo luận

    - Xây dựng hình tượng nhân vật Dế

    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời Mèn gần gũi với trẻ thơ, miêu tả loài vật
    của bạn.

    chính xác, sinh động

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Các phép tu từ .
    nhiệm vụ

    - Lựa chọn ngôi kể, lời văn giàu hình

    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

    ảnh, cảm xúc.

    thức Ghi lên bảng

    - GV chuẩn kiến thức:
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
    Câu 1: Câu nào dưới đây không nói về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí?
    A. Đây là tác phẩm đặc sắc và nổi bật nhất của của Tô Hoài viết về loài vật.
    B. Tác phẩm gồm có 10 chương, kể về những chuyến phiêu lưu đầy thú vị của Dế
    Mèn qua thế giới những loài vật nhỏ bé.
    C. Tác phẩm được in lần đầu tiên năm 1941.
    D. Tác phẩm viết dành tặng cho các bậc cha mẹ.
    Câu 2: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể lại theo lời
    A. Dế Mèn.
    B. Chị Cốc.
    C. Dế Choắt.
    D. Tác giả.
    Câu 3: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào?
    A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao.
    B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.
    C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch.
    D. Thân hình bình thường như bao con dế khác.
    Câu 4: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như thế
    nào?
    A. Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người khác.
    B. Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con vật chung quanh,
    C. Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác.
    D. Hiền lành và ngại va chạm với mọi người. 

    Câu 5: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào?
    A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao.
    B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.
    C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch.
    D. Thân hình bình thường như bao con dế khác.
    Câu 6: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như thế
    nào?
    A. Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người khác.
    B. Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con vật chung quanh,
    C. Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác.
    D. Hiền lành và ngại va chạm với mọi người. 
    Câu 7: Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua cái chết của Dế
    Choắt là gì?
    A. Không nên trêu ghẹo những con vật khác, nhất là họ hàng nhà Cốc.
    B. Nếu có ai nhờ mình giúp đỡ thì phải nhiệt tâm thực hiện, nếu không có
    ngày mình cần thì sẽ không có ai giúp đỡ.
    C. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm
    muộn rồi cũng mang vạ vào thân.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) kể lại một sự việc trong câu chuyện Bài
    học đường đời đầu tiên bằng lời của nhân vật đó.

    GV gợi ý có thể lựa chọn lời của nhân vật Dế Mèn hoặc Dế Choắt. Ngôi kể phải
    phù hợp với sự việc và nhân vật được lựa chọn, thể hiện đúng cách nhìn và giọng
    kể của người kể chuyện, đảm bảo tính chính xác của các sự kiện.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
    Phương pháp

    Hình thức đánh giá

    đánh giá

    Công cụ đánh giá

    - Hình thức hỏi – đáp - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện
    - Thuyết trình sản dung

    công việc.

    phẩm.

    - Phiếu học tập

    - Hấp dẫn, sinh động

    - Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi
    tích cực của người học

    và bài tập

    - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo luận
    phong cách học khác nhau
    của người học
    V. HỒ SƠ DẠY HỌC

    Ghi
    chú

    TIẾT 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - Nhận biết được các kiểu cấu tạo của từ tiếng Việt: từ đơn và từ phức (từ đơn, từ
    láy), chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn;
    - Nhận biết được nghia của từ ngữ, hiểu được nghĩa của một số thành ngữ thông
    dụng, nhận biết và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong văn bản.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực nhận diện từ đơn, từ ghép, từ láy và chỉ ra được các từ loại trong văn
    bản.
    3. Phẩm chất:
    - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của GV
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
    dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
    c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt yêu cầu nhớ lại kiến thức tiếngViệt từ tiểu học và trả lời: Phân loại theo
    cấu tạo, tiếng việt có những từ loại nào?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời.
    - Dự kiến sản phẩm: Theo cấu tạo: từ đơn, từ ghép, từ láy;
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở Tiểu học, các em đã được học
    về tiếng và từ. Tuy nhiên để giúp các em có thể hiểu sâu hơn và sử dụng thành thạo
    hơn từ tiếng việt, cô sẽ hướng dẫn cả lớp tìm hiểu trong bài Thực hành tiếng Việt.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm từ đơn, từ phức
    a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    NV1 :

    I. Từ đơn và từ phức

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    - Từ đơn do một tiếng tạo thành,

    - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn

    còn từ phức do hai hay nhiều

    Chia lớp thành 4 nhóm, hãy ghép các từ ở cột tiếng tạo thành
    phải với các từ ở cột trái để miêu tả Dế Mèn - Từ phức:
    cho phù hợp:
    A

    + Từ ghép là những từ phức được
    B

    tạo ra bằng cách ghép các tiếng

    Vuốt

    Nhọn hoắt

    có nghĩa với nhau.

    Cánh

    Rung rinh

    + Từ láy là những từ phức được

    Người

    Hủn hoẳn

    tạo ra nhờ phép láy âm

    răng

    Đen nhánh

    Bóng mỡ
    Ngoàm ngoạp
    - Gv yêu cầu HS quan sát lại bảng trên và đặt
    câu hỏi:
    + Em có nhận xét gì về các từ ở cột A và cột
    B?
    + Em nhận thấy từ ghép và từ láy có gì giống
    và khác nhau?
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    - Dự kiến sản phẩm:
    Vuốt – nhọn hoắt
    Cánh – hủn hoẳn
    Người – rung rinh, bóng mỡ
    Răng – đen nhánh, ngoằm ngoạp
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi
    lên bảng.
    GV chuẩn kiến thức:
    - Các từ ở cột A có 1 tiếng, đó là từ đơn. Các

    từ ở cột B có 2 tiếng, đó là từ ghép.
    - Các từ ghép có quan hệ với nhau về nghĩa
    như: đen nhánh, bóng mỡ, nhọn hoắt từ ghép
    - Các từ lặp lại âm đầu (rung rinh, hủn hoẳn,
    ngoằm ngoạp), không có quan hệ với nhau về
    nghĩa từ láy.
    - GV yêu cầu HS rút ra khái niệm về từ đơn, từ
    ghép, từ láy.
    NV2

    Bài tập

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    - Từ đơn: ta, ơi, , đâu, trời, đẹp,

    - GV yêu cầu HS làm bài tập nhanh

    hơn

    Bài tập thêm: Hãy chỉ ra các từ đơn, từ ghép, - Từ ghép: Việt Nam, đất nước,
    từ láy trong câu thơ sau:
    Việt Nam đất nước ta ơi!
    Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    - Dự kiến sản phẩm:
    Từ đơn: ta, ơi, biển, lúa, đâu, trời, đẹp, hơn
    Từ ghép: Việt Nam, đất nước
    Từ láy: mênh mông
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

    biển lúa
    - Từ láy: mênh mông

    vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi
    lên bảng.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp tu từ so sánh
    a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm, tác dụng biện pháp tu từ so sánh.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    NV3: Tìm hiểu biện pháp tu từ so II. So sánh
    sánh
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    - So sánh là đối ...
     
    Gửi ý kiến

    Sách là cây đèn thần soi sáng con đường tri thức của nhân loại.” — A. Pushkin

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN AN - HẢI PHÒNG !