Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh
KNTT Bài 13 Khối lượng riêng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chiêng Mỹ Ngọc Hà
Ngày gửi: 01h:04' 09-10-2024
Dung lượng: 18.8 MB
Số lượt tải: 1079
Nguồn:
Người gửi: Chiêng Mỹ Ngọc Hà
Ngày gửi: 01h:04' 09-10-2024
Dung lượng: 18.8 MB
Số lượt tải: 1079
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 3:
KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
BÀI 13:
KHỐI LƯỢNG RIÊNG
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
Mục tiêu bài học
• Nêu được định nghĩa khối lượng riêng,
xác định khối lượng riêng thông qua
khối lượng và thể tích tương ứng.
Khối lượng riêng =
• Liệt kê được một số đơn vị đo khối
lượng riêng thường dùng.
MỞ ĐẦU
Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm.
Nói như thế có đúng không?
Làm thế nào để trả lời câu hỏi này?
01
THÍ NGHIỆM
I – Thí nghiệm
I – Thí nghiệm
m1 = 37 g
m2 = 74 g
m3 = 111 g
I – Thí nghiệm
37 g
𝟑𝟕
𝑽
74 g
𝟕𝟒 𝟑𝟕
=
𝟐𝑽 𝑽
Trả lời
1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có giá trị như nhau.
2. Dự đoán với các vật liệu khác nhau thì tỉ số thu được có giá trị khác nhau.
111 g
m1 = 37 g
m2 = 74 g
𝟏𝟏𝟏 𝟑𝟕
=
𝟑𝑽 𝑽
m3 = 111 g
I – Thí nghiệm
I – Thí nghiệm
mnhôm = 27 g
msắt = 77 g
mđồng = 84 g
I – Thí nghiệm
77 g
𝟕𝟕
𝑽
27 g
𝟐𝟕
𝑽
Trả lời
Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng là khác nhau và tỉ số
của đồng > tỉ số của sắt > tỉ số của nhôm.
84 g
𝟖𝟒
𝑽
mnhôm = 27 g
msắt = 77 g
mđồng = 84 g
02
KHỐI LƯỢNG RIÊNG
ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG
Định nghĩa
II – Khối lượng riêng,
Đơn vị khối lượng riêng
Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
m = D.V
Đơn vị khối lượng riêng
Nếu lấy đơn vị của khối lượng là kg hoặc g và đơn vị tương ứng của thể tích là m³ hoặc
cm³ thì đơn vị của khối lượng riêng là kg/m³ hoặc g/cm³hay g/mL.
1 kg/m³ = 0,001 g/cm³
1 g/cm³ = 1 g/mL
Ý nghĩa
Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật đó được cấu tạo bằng chất gì bằng
cách đối chiếu với bảng khối lượng riêng của các chất.
II – Khối lượng riêng,
Đơn vị khối lượng riêng
Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Trả lời: Dựa vào đại lượng Khối lượng riêng.
II – Khối lượng riêng,
Đơn vị khối lượng riêng
Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương
ứng là 2 cm, 3 cm, 5 cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối
lượng riêng của gang.
Bài giải
- Thể tích khối gang là:
V = 2 x 3 x 5 = 30 (cm3)
- Khối lượng riêng của gang là:
Vậy khối lượng riêng của gang là 7 g/cm3.
Em có biết
TỔNG KẾT
Khối lượng riêng
KhốI lượng riêng của một chất
được xác định bằng khối lượng
của một đơn vị thể tích chất đó:
Trong đó:
• m là khối lượng (kg, g)
• V là thể tích (m3, cm3, mL)
Đơn vị khối
lượng riêng
kg/m3
g/cm3
g/mL
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
1 g/cm3 = 1 g/mL
Trọng lượng riêng
Trong đó:
• P là trọng lượng (N);
• V là thể tích (m3);
03
Vận dụng
Câu 1: Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của
nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt độ:
A. 0°C.
B. 100°C.
C. 20°C.
D. 4°C.
VẬN DỤNG
Câu 2: Công thức tính khối lượng riêng là
A. m = D. V.
B. V = m. D.
C. D = m/V.
D. V = m/D.
Câu 3: Khối lượng riêng của một vật liệu đơn chất cho ta biết
A. vật đó được cấu tạo bằng chất gì.
B. vật đó nặng bao nhiêu cân.
C. vật đó dài bao nhiêu mét.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 4: Mối liên hệ giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng là
A. D = 10d.
B. d = 10D.
C. d = 0,1D.
D. D = d.
Câu 5: Đơn vị đo khối lượng riêng là
A. N/m3.
B. V/m3.
C. kg/m3.
D. kg/m2.
Câu 6: 1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm³. Tính khối lượng riêng
của kem giặt VISO.
A. 1 240 kg/m3.
B. 1 200 kg/m3.
C. 1 111,1 kg/m3.
D. 1 000 kg/m3.
VẬN DỤNG
Câu 7: Tính khối lượng của một khối đá có thể tích 0,6 m3, biết khối
lượng riêng của đá là 2 600 kg/m3.
A. 1560 kg.
B. 156 kg.
C. 4333 kg.
D. 1,560 kg.
VẬN DỤNG
Câu 8: Thả một hòn bi sắt vào một bình có thể tích 900 cm3 đang chứa
0,6 dm3 thì thấy nước dâng lên đến vạch 800 cm3. Biết khối lượng riêng
của sắt là 7 800 kg/m3. Tính khối lượng của hòn bi sắt?
m=D.V,
0,6 dm3 = 0,0006 m3, 800 cm3 = 0,0008 m3
A. 156 kg.
Thể tích hòn bi là: V = 0,0008 – 0,0006 = 0,0002 m3
B. 15,6 kg.
C. 156 g.
800 cm3
D. 1,56 kg.
0,6 cm3
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
BÀI 13:
KHỐI LƯỢNG RIÊNG
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
Mục tiêu bài học
• Nêu được định nghĩa khối lượng riêng,
xác định khối lượng riêng thông qua
khối lượng và thể tích tương ứng.
Khối lượng riêng =
• Liệt kê được một số đơn vị đo khối
lượng riêng thường dùng.
MỞ ĐẦU
Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm.
Nói như thế có đúng không?
Làm thế nào để trả lời câu hỏi này?
01
THÍ NGHIỆM
I – Thí nghiệm
I – Thí nghiệm
m1 = 37 g
m2 = 74 g
m3 = 111 g
I – Thí nghiệm
37 g
𝟑𝟕
𝑽
74 g
𝟕𝟒 𝟑𝟕
=
𝟐𝑽 𝑽
Trả lời
1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có giá trị như nhau.
2. Dự đoán với các vật liệu khác nhau thì tỉ số thu được có giá trị khác nhau.
111 g
m1 = 37 g
m2 = 74 g
𝟏𝟏𝟏 𝟑𝟕
=
𝟑𝑽 𝑽
m3 = 111 g
I – Thí nghiệm
I – Thí nghiệm
mnhôm = 27 g
msắt = 77 g
mđồng = 84 g
I – Thí nghiệm
77 g
𝟕𝟕
𝑽
27 g
𝟐𝟕
𝑽
Trả lời
Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng là khác nhau và tỉ số
của đồng > tỉ số của sắt > tỉ số của nhôm.
84 g
𝟖𝟒
𝑽
mnhôm = 27 g
msắt = 77 g
mđồng = 84 g
02
KHỐI LƯỢNG RIÊNG
ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG
Định nghĩa
II – Khối lượng riêng,
Đơn vị khối lượng riêng
Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
m = D.V
Đơn vị khối lượng riêng
Nếu lấy đơn vị của khối lượng là kg hoặc g và đơn vị tương ứng của thể tích là m³ hoặc
cm³ thì đơn vị của khối lượng riêng là kg/m³ hoặc g/cm³hay g/mL.
1 kg/m³ = 0,001 g/cm³
1 g/cm³ = 1 g/mL
Ý nghĩa
Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật đó được cấu tạo bằng chất gì bằng
cách đối chiếu với bảng khối lượng riêng của các chất.
II – Khối lượng riêng,
Đơn vị khối lượng riêng
Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Trả lời: Dựa vào đại lượng Khối lượng riêng.
II – Khối lượng riêng,
Đơn vị khối lượng riêng
Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương
ứng là 2 cm, 3 cm, 5 cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối
lượng riêng của gang.
Bài giải
- Thể tích khối gang là:
V = 2 x 3 x 5 = 30 (cm3)
- Khối lượng riêng của gang là:
Vậy khối lượng riêng của gang là 7 g/cm3.
Em có biết
TỔNG KẾT
Khối lượng riêng
KhốI lượng riêng của một chất
được xác định bằng khối lượng
của một đơn vị thể tích chất đó:
Trong đó:
• m là khối lượng (kg, g)
• V là thể tích (m3, cm3, mL)
Đơn vị khối
lượng riêng
kg/m3
g/cm3
g/mL
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
1 g/cm3 = 1 g/mL
Trọng lượng riêng
Trong đó:
• P là trọng lượng (N);
• V là thể tích (m3);
03
Vận dụng
Câu 1: Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của
nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt độ:
A. 0°C.
B. 100°C.
C. 20°C.
D. 4°C.
VẬN DỤNG
Câu 2: Công thức tính khối lượng riêng là
A. m = D. V.
B. V = m. D.
C. D = m/V.
D. V = m/D.
Câu 3: Khối lượng riêng của một vật liệu đơn chất cho ta biết
A. vật đó được cấu tạo bằng chất gì.
B. vật đó nặng bao nhiêu cân.
C. vật đó dài bao nhiêu mét.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 4: Mối liên hệ giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng là
A. D = 10d.
B. d = 10D.
C. d = 0,1D.
D. D = d.
Câu 5: Đơn vị đo khối lượng riêng là
A. N/m3.
B. V/m3.
C. kg/m3.
D. kg/m2.
Câu 6: 1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm³. Tính khối lượng riêng
của kem giặt VISO.
A. 1 240 kg/m3.
B. 1 200 kg/m3.
C. 1 111,1 kg/m3.
D. 1 000 kg/m3.
VẬN DỤNG
Câu 7: Tính khối lượng của một khối đá có thể tích 0,6 m3, biết khối
lượng riêng của đá là 2 600 kg/m3.
A. 1560 kg.
B. 156 kg.
C. 4333 kg.
D. 1,560 kg.
VẬN DỤNG
Câu 8: Thả một hòn bi sắt vào một bình có thể tích 900 cm3 đang chứa
0,6 dm3 thì thấy nước dâng lên đến vạch 800 cm3. Biết khối lượng riêng
của sắt là 7 800 kg/m3. Tính khối lượng của hòn bi sắt?
m=D.V,
0,6 dm3 = 0,0006 m3, 800 cm3 = 0,0008 m3
A. 156 kg.
Thể tích hòn bi là: V = 0,0008 – 0,0006 = 0,0002 m3
B. 15,6 kg.
C. 156 g.
800 cm3
D. 1,56 kg.
0,6 cm3
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓





