LỜI CHÚC MỖI NGÀY

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    🌸 Kính gửi quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Thư viện trường THCS Tân An trân trọng giới thiệu Trang học liệu trực tuyến tại địa chỉ: 👉 https://tvthcstanantphp.violet.vn/ Đây là không gian tri thức số – nơi thầy cô và học sinh có thể dễ dàng tìm thấy: 📘 Tài liệu học tập phong phú và cập nhật 📗 Bài giảng điện tử, sách tham khảo, truyện hay và tài nguyên mở 📙 Các hoạt động đọc sách – truyền thông thư viện – chia sẻ sáng tạo 💡 Hãy truy cập ngay để cùng khám phá, học tập và lan tỏa văn hóa đọc trong nhà trường! Thư viện số – Kết nối tri thức, thắp sáng tương lai! ✨

    Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg

    TẠI SAO? ĐIỀU CHÚNG MÌNH CHƯA BIẾT

    💕💕 Đọc một cuốn sách hay cũng giống như trò chuyện với một người bạn vĩ đại.” — Descartes💕Đọc sách – nuôi dưỡng tâm hồn, thắp sáng trí tuệ.💕

    Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh

    KHBD TOÁN 9 KN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Kim Yến
    Ngày gửi: 22h:14' 27-08-2024
    Dung lượng: 379.1 KB
    Số lượt tải: 56
    Số lượt thích: 0 người
    Toán 9 Kết nối tri thức
    CHƯƠNG I. PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
    HAI ẨN
    BÀI 1. KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC
    NHẤT HAI ẨN (2 TIẾT)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    -

    Nhận biết phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.

    -

    Nhận biết nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

    -

    Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

    Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
    học; giải quyết vấn đề toán học.
    -

    Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận
    nhận biết phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.

    -

    Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán
    gắn với phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.

    -

    Giải quyết vấn đề toán học: phân tích, lập luận để nhận biết nghiệm của
    phương trình và nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.

    -

    Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.

    -

    Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.

    Toán 9 Kết nối tri thức
    3. Phẩm chất
    -

    Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.

    -

    Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

    -

    Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
    bạn.

    -

    Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
    động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
    2 - HS:
    - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
    bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện trong thực tế để HS tiếp cận với
    khái niệm phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
    b) Nội dung: HS đọc tính huống mở đầu, từ đó nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về phương
    trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
    c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV trình chiếu câu hỏi củng cố, cho HS suy nghĩ và trả lời.
    Xét bài toán cổ sau:

    Toán 9 Kết nối tri thức
    Quýt, cam mười bảy quả tươi
    Đem chia cho một trăm người cùng vui
    Chia ba mỗi quả quýt rồi,
    Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh.
    Trăm người, trăm miếng ngọt lành.
    Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?
    Trong bài toán này có hai đại lượng chưa biết (số cam và số quýt). Vậy ta có thể giải
    bài toán đó tương tự ”giái bài toán bằng cách lập phương trình” được hay không?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
    thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
    khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
    HS vào tìm hiểu bài học mới: “Thay vì gọi một ẩn là số quả cam hoặc số quả quýt thì
    ta có thể gọi hai ẩn số, một ẩn số là số quả cam, một ẩn số là số quả quýt thì sẽ thu
    được phương trình có dạng như thế nào? Để biết hiểu rõ hơn về cách giải bài toán này
    chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay: Khái niệm phương trình và hệ hai
    phương trình bậc nhất hai ẩn”.
    ⇒ KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT

    HAI ẨN.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Phương trình bậc nhất hai ẩn
    a) Mục tiêu:

    Toán 9 Kết nối tri thức
    - HS nhận biết được phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của phương trình bậc
    nhất hai ẩn.
    b) Nội dung:
    - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
    hỏi, thực hiện HĐ1, 2; Luyện tập 1, 2 và các Ví dụ.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
    hỏi, HS nhận biết được phương trình và nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    1. Phương trình bậc nhất hai ẩn

    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm
    phương trình bậc nhất hai ẩn
    - GV triển khai HĐ1, 2 cho HS thực
    hiện.
    Gọi x là số cam, y là số quýt (với x , y
    nguyên dương và nhỏ hơn 17)
    + HĐ1: Câu “Quýt, cam mười bảy

    HĐ1

    quả tươi” có nghĩa là tổng số cam và x + y=17.
    số quýt là 17. Hãy viết hệ thức với hai
    biến x và y biểu thị giả thiết này.
    + HĐ2: Tương tự, hãy viết hệ thức HĐ2
    với hai biến x và y biểu thị giả thiết
    cho bởi các câu thơ thứ ba, thứ tư và
    thứ năm.

    Toán 9 Kết nối tri thức
    - Câu thơ “Chia ba mỗi quả quýt rồi” - Một quả quýt được chia làm 3 miếng hay đại
    có nghĩa là gì?

    lượng biểu thị là 3 x .

    - Câu thơ “Còn cam, mỗi quả chia - Một quả cam được chia làm 10 miếng hay đại
    mười vừa xinh” có nghĩa là gì?
    lượng biểu thị là 10 y .
    - Câu thơ “Trăm người, trăm miếng
    ngọt lành” có nghĩa là gì? (Tổng của

    - Biểu thức liên hệ là: 3 x+ 10 y =100.

    3 x và 10 y bằng 100)
    → GV cho HS đọc yêu cầu của hai

    HĐ rồi mời 2 HS trả lời câu hỏi.
    + Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
    + GV nhận xét, chốt đáp án.
    - Từ kết quả và cách thực hiện lời Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn
    giải, GV dẫn: “Từ kết quả của HĐ1  Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ
    và HĐ2 ta nhận được các phương thức dạng
    trình bậc nhất hai ẩn. Từ đó, ta có

    khái niệm về phương trình bậc nhất
    hai ẩn như sau:”.
    + GV ghi bảng hoạc trình chiếu kiến
    thức trong khung kiến thức trọng tâm.

    ax +by =c , (1)

    Trong đó a , b và c là các số đã biết (a ≠ 0 hoặc
    b ≠ 0).

     Nếu tại x=x 0 và y= y 0 ta có a x 0 +b y 0=c là
    một khẳng định đúng thì cặp số (x 0 ; y 0) được
    gọi là một nghiệm của phương trình (1).
    Ví dụ 1: SGK – tr.6

    - HS đọc – hiểu và thực hiện Ví dụ 1
    vào vở cá nhân.
    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực
    hiện Luyện tập 1: Hãy viết một

    Hướng dẫn giải: SGK – tr.6

    Luyện tập 1

    Toán 9 Kết nối tri thức
    phương trình bậc nhất hai ẩn và chỉ ra Phương trình bậc nhất hai ẩn: 2 x− y=3 có một
    một nghiệm của nó.

    nghiệm là (2 ; 1) .

    Gợi ý:
    Thay x=2 , y=1 vào phương trình
    2 x− y=3 ta nhận được khẳng định

    đúng hay sai? Nếu đúng kết luận
    (2 ; 1) là một nghiệm của phương trình
    2 x− y=3 .

    - GV cho HS thực hiện Ví dụ 2 sau Ví dụ 2: SGK – tr.7
    đó mời 2 HS trình bày lại cách thực Hướng dẫn giải: SGK – tr.7
    hiện và giải thích các bước làm.
    Gợi ý:
    a)

    Thay

    x=2vào

    phương

    trình

    x +2 y =5 để nhận được giá trị của y .

    Làm tương tự với các giá trị còn lại.
    → Từ đó suy ra 5 nghiệm của phương

    trình đã cho.
    b) Dùng quy tắc chuyển vế để biểu
    diễn y theo x . Từ đó, nhận xét với
    mỗi giá trị của x ta tìm được bao
    nhiêu giá trị của y .
    - Từ kết quả của Ví dụ 2 GV rút ra
    chú ý cho HS.
    - GV cho HS tìm hiểu Ví dụ 3.

    Chú ý: Mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn đều
    có vô số nghiệm.
    Ví dụ 3: SGK – tr.7

    Toán 9 Kết nối tri thức
    Gợi ý:

    Hướng dẫn giải: SGK – tr.7

    + Biểu diễn y theo x ta tìm được
    nghiệm tổng quát của phương trình
    đã cho.
    + Mỗi nghiệm của phương trình là
    tọa độ của một nghiệm thuộc đường
    thẳng biểu diễn y theo x . Vẽ đường
    thẳng đó trên hệ trục tọa độ ta có
    hình ảnh về nghiệm của phương trình
    bậc nhất hai ẩn.
    - Từ kết quả của Ví dụ 3 GV rút ra
    nhận xét biểu diễn hình học các
    nghiệm của phương trình bậc nhất hai
    ẩn cho HS.

    Nhận xét: Trong mặt phẳng tọa độ, tập hợp các
    điểm có tọa độ (x ; y) thỏa mãn phương trình
    bậc nhất hai ẩn ax +by =c là một đường thẳng.
    Đường thẳng đó gọi là đường thẳng ax +by =c .
    Luyện tập

    - GV cho HS thực hiện Luyện tập 2

    a) 2 x−3 y=5
    2

    5

    theo nhóm đôi.

    Ta có: y= 3 x − 3

    Gợi ý:

    Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là

    + Biểu diễn y theo x ta được biểu

    ( x ; 23 x− 53 ) với x ∈ R.

    thức nào?
    + Cho x=0 hoặc y=0 để tìm hai điểm

    Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một
    2

    5

    d : y= x− .
    thuộc đường thẳng biểu diễn y theo x . điểm thuộc đường thẳng
    3
    3

    + Hình biểu diễn tất cả các nghiệm
    của phương trình là đường thẳng nào?

    Toán 9 Kết nối tri thức
    - GV mời 3 HS lên bảng trình bày
    bài, các HS khác trình bày vào vở và
    nhận xét.

    (

    )

    ( )

    5
    5
    Lấy A 0 ;− 3 và B 2 ; 0 thuộc d .

    Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình
    đã cho là:

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
    thành vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
    trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
    nhất đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
    của GV, chú ý bài làm các bạn và
    nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.

    b) 0 x + y=3

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    Ta có: y=3 .

    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là ( x ; 3 )
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, với x ∈ R.
    dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

    Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một

    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV điểm thuộc đường thẳng song song với trục
    tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng hoành và cắt trục tung tại điểm (0 ; 3).
    tâm

    Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình

    + Khái niệm phương trình bậc nhất đã cho là:
    hai ẩn và nghiệm của phương trình
    bậc nhất hai ẩn.

    Toán 9 Kết nối tri thức
    + Cách viết nghiệm tổng quát của
    phương trình bậc nhất hai ẩn.

    c) x +0 y=−2
    Ta có: x=−2.
    Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là
    (−2 ; y ) với y ∈ R .

    Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một
    điểm thuộc đường thẳng song song với trục
    tung và cắt trục hoành tại điểm (−2 ; 0).
    Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình
    đã cho là:

    Toán 9 Kết nối tri thức

    Hoạt động 2: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
    a) Mục tiêu:
    - Nhận biết được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của hệ phương trình bậc
    nhất hai ẩn.
    b) Nội dung:
    - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
    hỏi, thực hiện Luyện tập 3, Vận dụng và các Ví dụ.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
    hỏi, HS nắm được các bước giải được phương trình chứa ẩn ở mẫu.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

    NV: Tìm hiểu khái niệm hệ hai Khái niệm hệ hai phương trình bậc nhất
    phương trình bậc nhất hai ẩn và hai ẩn và nghiệm của nó
    nghiệm của nó

    1. Một cặp gồm hai phương trình bậc nhất hai

    - GV cho HS tự đọc phần Đọc hiểu – ẩn ax +by =c và a ' x+ b' y =c ' được gọi là một hệ

    Toán 9 Kết nối tri thức
    Nghe hiểu, trình chiếu nội dung trong hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Ta thường
    khung kiến thức.

    viết hệ phương trình đó dưới dạng:
    (*)
    {aaxx +b+by=c
    y=c '

    + Trong HĐ1 và HĐ2, bài toán mở đầu

    '

    dẫn đến hai phương trình bậc nhất hai

    '

    ẩn. Để giải bài toán, ta cần tìm nghiệm 2. Mỗi cặp số (x 0 ; y 0) được gọi là một nghiệm
    thỏa mãn hai phương trình nào?

    {

    x + y=17
    3 x +10 y=100

    → Từ đó, GV giới thiệu cách viết hệ

    của hệ (*) nếu nó đồng thời là nghiệm của cả
    hai phương trình của hệ (*).
    Chú y: Mỗi nghiệm của hệ (*) chính là một
    nghiệm chung của hai phương trình của hệ

    phương trình bậc nhất hai ẩn, lưu ý thứ (*).
    tự các phương trình trong hệ là không
    quan trọng.
    + Giả sử ( x 0 ; y 0) là nghiệm của hệ
    phương trình. Khi đó, (x 0 ; y 0) có là
    nghiệm của phương trình thứ nhất và
    phương trình thứ hai không?
    → Từ đó kết luận nghiệm của hệ là

    nghiệm chung của các phương trình
    trong hệ.
    - GV cho HS đọc và tìm hiểu Ví dụ 4.
    + GV mời 3 HS đứng tại chỗ trình bày
    bài.

    Ví dụ 4: SGK - tr.9
    Hướng dẫn giải: SGK – tr.9

    + HS dưới lớp quan sát, nhận xét.
    - GV cho HS đọc và tìm hiểu Ví dụ 5.
    + Cặp số (1 ; 2) có là nghiệm của

    Ví dụ 5: SGK - tr.9
    Hướng dẫn giải: SGK – tr.9

    Toán 9 Kết nối tri thức
    phương trình 2 x− y=0 không?
    + Cặp số (1 ; 2) có là nghiệm của
    phương trình x + y=3 không?
    Từ đó kết luận cặp số (1 ; 2) là nghiệm
    của hệ phương trình đã cho.
    + GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài.
    + HS dưới lớp quan sát, nhận xét.
    - Từ kết quả của Ví dụ 5, GV đưa ra chú
    ý cho học sinh: Tọa độ giao điểm của
    hai đường thẳng (lần lượt biểu diễn hai
    phương trình trong hệ) chính là nghiệm
    của hệ hai phương trình bậc nhất hai
    ẩn.

    Luyện tập 3
    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để thực + Ta thấy, khi x=0 và y=−2 thì
    hiện Luyện tập 3

    x−2 y=0+ 4=4 nên (0 ;−2) là nghiệm phương

    + Thay x=0 và y=−2 vào từng phương trình thứ nhất;
    trình của hệ phương trình đã cho.

    4 x+3 y =0−6=−6 ≠ 5 nên (0 ;−2) không là

    Từ đó kết luận cặp số (0 ;−2) có là nghiệm của phương trình thứ hai.

    Toán 9 Kết nối tri thức
    nghiệm của hệ phương trình đã cho Vậy (0 ;−2) không là nghiệm của hệ phương
    không.

    trình đã cho.

    + Thay x=2 và y=−1 vào từng phương + Ta thấy x=2 và y=−1 thì:
    trình của hệ phương trình đã cho.

    x−2 y=2+2=4 nên (2 ;−1) là nghiệm phương

    Từ đó kết luận cặp số (2 ;−1) có là trình thứ nhất;
    nghiệm của hệ phương trình đã cho 4 x+3 y =8−3=5 nên (2 ;−1) là nghiệm của
    không.
    phương trình thứ hai.
    + Sau thời gian thảo luận, GV mời 2 HS Vậy (2 ;−1) là nghiệm của hệ phương trình đã
    lên bảng thực hiện bài giải.
    cho.
    + HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm
    của hai bạn.
    - GV cho HS thảo luận với bạn cùng bàn
    thực hiện yêu cầu của phần Vận dụng
    + Sau thảo luận, GV mời 1 HS lên bảng
    thực hiện bài giải.
    + GV nhận xét, chữa bài chi tiết và chốt
    đáp án.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
    vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
    đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
    án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
    GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

    Vận dụng
    + Ta thấy, khi x=10 và y=7 thì
    x + y=10+7=17 nên (10 ;7) là nghiệm phương

    trình thứ nhất;
    10 x+ 3 y =100+21=121 ≠100 nên (10 ; 7 ¿ không

    là nghiệm của phương trình thứ hai.
    Vậy (10 ;7) không là nghiệm của hệ phương
    trình đã cho.
    + Ta thấy x=7 và y=10 thì:
    x + y=7+10=17 nên (7 ; 10) là nghiệm phương

    trình thứ nhất;
    10 x+ 3 y =70+30=100 nên (7 ; 10) là nghiệm

    của phương trình thứ hai.
    Vậy (7 ; 10) là nghiệm của hệ phương trình đã

    Toán 9 Kết nối tri thức
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.

    cho.

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    Một phương án về số cam và số quýt thỏa

    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày mãn yêu cầu là: 7 quả cam và 10 quả quýt.
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
    dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
    quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
    + Khái niệm hệ phương trình bậc nhất
    hai ẩn và nghiệm của hệ phương trình
    bậc nhất hai ẩn.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 2 1.1; 1.2; 1.4 (SGK
    – tr.10). HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
    c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
    Câu 1. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?
    A. 0 x +0 y=3.

    B. 3 x+ 0 y=4 .

    C. 3 x 2+ y=2.

    D. −2 x+ y2 =0.

    Câu 2. Cặp số nào sau đây là nghiệm của phương trình 3 x−2 y=6?
    A. (2 ; 0).

    B. (1 ; 1).

    C. (−1 ; 2 ) .

    D. (2 ; 1) .

    Toán 9 Kết nối tri thức
    Câu 3. Nghiệm tổng quát của phương trình 2 x−4 y=3 là:

    (

    )

    (

    )

    1
    3
    A. x ;− 2 x + 4 với x ∈ R.
    3
    3
    B. x ;− 4 x + 2 với x ∈ R.

    (

    )

    (

    )

    1
    3
    C. x ; 2 x− 4 với x ∈ R.
    3
    3
    D. x ; 2 x− 4 với x ∈ R.

    Câu 4. Cặp số (1 ;−1) là nghiệm của phương trình nào sau đây?
    A. x−2 y=3 .

    B. x +2 y =3.

    C. −x−2 y=3 .

    D. −x +2 y=3.

    { x +2 y=7

    Câu 5. Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình 3 x +2 y=13
    A. (−3 ;2).

    B. (2 ; 3).

    C. (2 ;−3) .

    D. (3 ; 2).

    Câu 6. Cặp số (2 ; 1) là nghiệm của hệ phương trình nào sau đây :
    A. 2 x+ y =5 .

    {3 x +2 y=4

    B. 2 x+ y=5 .

    {3 x −2 y =4

    {3 x −2 y =4

    D. 2 x − y=5 .

    {3 x +2 y=4

    C. 2 x− y=5 .

    - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
    Câu 1

    Câu 2

    Câu 3

    Câu 4

    Câu 5

    Câu 6

    B

    A

    C

    A

    D

    B

    Toán 9 Kết nối tri thức
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
    thành các bài tập GV yêu cầu.
    - GV quan sát và hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các
    HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
    - Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
    bài trên bảng.
    Kết quả:
    1.1
    Phương trình 0 x +0 y=1 không là phương trình bậc nhất hai ẩn vì cả hai hệ số của x và
    y đều bằng 0 . Các phương trình còn lại đều là phương trình bậc nhất hai ẩn.

    1.2
    a)
    x

    −1

    −0,5

    0

    0,5

    1

    2

    y=2 x−1

    −3

    −2

    −1

    0

    1

    3

    Sáu nghiệm của phương trình đã cho là : (−1 ;−3 ), (−0,5 ;−2), (0 ;−1) , (0,5 ; 0), (1 ; 1),
    (2 ; 3).

    b) Ta có : y=2 x−1.
    Vậy nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là (x ;2 x−1) với x ∈ R tùy ý.
    1.4
    a) Hệ đã cho là một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn vì cả hai phương trình của hệ
    đã cho đều là phương trình bậc nhất hai ẩn.
    b) Ta thấy x=−3 và y=4 thì:

    Toán 9 Kết nối tri thức
    2 x=2. (−3 )=−6 nên (−3 ; 4) là nghiệm phương trình thứ nhất;
    5 x+ 4 y =−15+16=1 nên (−3 ; 4) là nghiệm của phương trình thứ hai.

    Vậy (−3 ; 4) là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
    - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
    luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
    thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 1.3; 1.5 (SGK – tr.10).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
    - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
    Kết quả:

    Toán 9 Kết nối tri thức
    1.3
    a) 2 x− y=3
    Ta có: y=2 x−3
    Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là ( x ; 2 x−3 ) với x ∈ R.
    Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng d : y=2 x−3.

    (3 )

    Lấy A ( 0 ;−3 ) và B 2 ; 0 thuộc d .
    Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình đã cho là:

    b) 0 x +2 y =−4
    Ta có: y=−2.
    Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là ( x ;−2 ) với x ∈ R.
    Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng song song
    với trục hoành và cắt trục tung tại điểm (0 ;−2).

    Toán 9 Kết nối tri thức
    Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình đã cho là:

    c) 3 x+ 0 y=5
    5

    Ta có: x= 3 .

    (5 )

    Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là 3 ; y với y ∈ R .
    Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng song song

    (5 )

    với trục tung và cắt trục hoành tại điểm 3 ; 0 .
    Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình đã cho là:

    Toán 9 Kết nối tri thức

    1.5
    a) Với x=−2 và y=1 ta có 5 x+ 4 y =−10+4=−6≠ 8 nên (−2 ; 1) không là nghiệm của
    phương trình (1).
    + Với x=0 và y=2 ta có 5 x+ 4 y =0+8=8 nên (0 ; 2) là nghiệm của phương trình (1).
    + Với x=1 và y=0 ta có 5 x+ 4 y =5+0=5≠ 8 nên (1 ; 0) không là nghiệm của phương
    trình (1).
    + Với x=1,5 và y=3 ta có 5 x+ 4 y =7,5+12=19,5 ≠ 8 nên (1,5 ; 3) không là nghiệm của
    phương trình (1).
    + Với x=4 và y=−3 ta có 5 x+ 4 y =20−12=8 nên (4 ;−3) là nghiệm của phương trình
    (1).
    Vậy cặp số là nghiệm của phương trình (1) là (0 ; 2) và ( 4 ;−3) .
    b) Với x=0 và y=2 ta có 3 x+ 5 y =0+10=10≠−3 nên (0 ; 2) không là nghiệm của
    phương trình (2).
    + Với x=4 và y=−3 ta có 3 x+ 5 y =12−15=−3 nên (4 ;−3) là nghiệm của phương trình
    (2).

    Toán 9 Kết nối tri thức
    Vậy cặp (4 ;−3) là nghiệm chung của (1) và (2) nên là nghiệm của hệ (1) và (2).
    c) Đường thẳng 5 x+ 4 y =8 đi qua điểm A( 0; 2) và B( 4 ;−3).
    Đường thẳng 3 x+ 5 y =−3 đi qua điểm B( 4 ;−3) và C (−1 ; 0) .
    Hai đường thẳng 5 x+ 4 y =8 và 3 x+ 5 y =−3 cắt nhau tại B( 4 ;−3), tức là (4 ;−3) là
    nghiệm của hệ (1) và (2).

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
    độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
    cho lớp.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.

    Toán 9 Kết nối tri thức
    - Hoàn thành bài tập trong SBT.
    - Chuẩn bị bài sau “Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn”

    Đây là demo giáo án Toán 9 Kết nối tri thức
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
    Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn
     
    Gửi ý kiến

    Sách là cây đèn thần soi sáng con đường tri thức của nhân loại.” — A. Pushkin

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN AN - HẢI PHÒNG !