Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh
Giáo án Ngữ văn 9 Tuần 1-8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thạch thị sô pha ry
Ngày gửi: 22h:14' 23-10-2024
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: thạch thị sô pha ry
Ngày gửi: 22h:14' 23-10-2024
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
Bài 1. THƯƠNG NHỚ QUÊ HƯƠNG
I. MỤC TIÊU CHUNG
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố
cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua văn bản.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ
để xác định chủ đề.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh
giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
- Nhận biết được biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh, điệp vần: đặc điểm và tác
dụng.
- Bước đầu biết làm một bài thơ tám chữ.
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ tám chữ.
- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
- Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp;
nhận ra được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
- Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về văn bản.
2. Phẩm chất
- Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
Tuần: 1
Tiết: 1,2
Ngày soạn: 25/08/2024
Ngày dạy: 9/9/2024
TRI THỨC NGỮ VĂN
Văn bản 1: QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
I. Mục tiêu:
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố
cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
– Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua văn bản.
– Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số
căn cứ để xác định chủ đề.
– Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức,
đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
b. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận ra
được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
– Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về VB.
2. Phẩm chất
– Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
– Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. KIẾN THỨC
– Văn bản văn học; hình thức nghệ thuật của VB văn học.
– Kết cấu của bài thơ; ngôn ngữ thơ.
– Cách đọc bài thơ theo đặc điểm thể loại.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Tuỳ điều kiện, GV nên chuẩn bị một số phương tiện dạy học dưới đây:
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu ngữ liệu, tranh ảnh (nếu có).
– Giấy A0 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
– Sơ đồ, biểu bảng.
– PHT, bảng kiểm kĩ năng đọc diễn cảm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV và HS
A. Hoạt động: Khởi động
Sản phẩm dự kiến
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu: HS nghe bài thơ và đoán địa danh được nhắc đến trong bài thơ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ cảm nghĩ
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe
Bước 4: Kết luận – nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn vào chủ đề bài học
B. Hình thành kiến thức
I. Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm văn bản văn học, hình thức nghệ thuật của văn
bản văn học, kết cấu của bài thơ, ngôn ngữ thơ.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ Văn.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Văn bản văn học
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi nhằm trả lời câu - Là công trình nghệ thuật ngôn
hỏi ngắn và câu điền khuyết:
từ, kết quả hoạt động sáng tác
Câu 1: Công trình nghệ thuật ngôn từ, kết quả hoạt động của cá nhân hoặc tập thể nhà
sáng tác của cá nhân hoặc tập thể nhà văn và là đơn vị độc văn và là đơn vị độc lập cơ bản
lập của văn bản văn học được gọi là gì? (Văn bản văn của văn học.
học)
- Văn bản văn học có thể tồn tại
Câu 2: Văn bản văn học có thể tồn tại dưới dạng dưới dạng truyền miệng hoặc
________ hoặc dưới dạng _______ với quy mô có thể chỉ dưới dạng viết (văn tự) với quy
là ______ đến hàng vạn câu, hàng ngàn trang. (truyền mô có thể chỉ là một câu, vài
miệng – viết – một câu, vài dòng)
dòng (tự ngữ, ca dao, …) đến
Câu 3: Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học là gì?
hàng vạn câu, hàng ngàn trang
Câu 4: Kết cấu bài thơ là toàn bộ tổ chức chặt chẽ và sinh (sử thi, tiểu thuyết, …).
động các yếu tố về _______ và _______ bài thơ, tạo ra - Về cấu trúc, văn bản văn học
tính toàn vẹn và thể hiện một cách tốt nhất chủ đề, tư là một hệ thống phức tạp gồm
tưởng tác phẩm. (nội dung – hình thức)
hàng loạt yếu tố thuộc các bình
Câu 5: Kết cấu bài thơ được thể hiện ở những phương diện khác nhau của nội dung và
diện tổ chức nào trong tác phẩm? (sự lựa chọn thể thơ, hình thức.
sự sắp xếp các phần, các đoạn thơ theo một trình tự 2. Hình thức nghệ thuật của
nhất định, sự triển khai mạch cảm xúc, sự phối hợp văn bản văn học
của vần, nhịp, hình ảnh thơ và các biện pháp tu từ)
Hình thức nghệ thuật của văn
Câu 6: Ngôn ngữ thơ có những đặc điểm nào?
bản văn học là cách tổ chức, kết
(hàm súc, ngắn gọn, giàu hình ảnh, gợi nhiều hơn tả, nối mọi yếu tố (bố cục, kết cấu,
giàu nhạc điệu, được tổ chức thành một cấu trúc đặc ngôn ngữ, biện pháp tu từ, vần,
biệt: có vần, nhịp, thanh điệu, đối, …)
nhịp, …) nhằm tạo nên tính
Câu 7: Thế giới nội tâm của nhà thơ không chỉ được thể chỉnh thể của tác phẩm.
hiện bằng ý nghĩa của từ ngữ mà còn được thể hiện qua 3. Kết cấu của bài thơ
_____, _____ của từ ngữ, những yếu tố ấy góp phần làm - Là toàn bộ tổ chức chặt chẽ và
tăng thêm hàm nghĩa cho bài thơ. (âm thanh – nhịp sinh động các yếu tố về nội
điệu)
dung và hình thức của bài thơ,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
tạo ra tính toàn vẹn và thể hiện
- HS ghi chép tóm lược nội dung ý chính về liên kết văn một cách tốt nhất chủ đề, tư
bản.
tưởng của tác phẩm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Kết cấu của bài thơ được biểu
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả trước lớp, hiện ở mọi phương diện tổ chức
yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Kết luận- nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá chi tiết và
chốt lại kiến thức, ghi lên bảng.
II. Hoạt động: Đọc – hiểu văn bản 1: Quê hương
của tác phẩm: sự lựa chọn thể
thơ, sự sắp xếp các phần, các
đoạn thơ theo một trình tự nhất
định, sự triển khai mạch cảm
xúc, sự phối hợp của vần, nhịp,
hình ảnh thơ và các biện pháp
tu từ,…
4. Ngôn ngữ thơ
- Ngôn ngữ thơ có đặc điểm
hàm súc, ngắn gọn, giàu hình
ảnh, gợi nhiều hơn tả, giàu nhạc
điệu, được tổ chức thành một
cấu trúc đặc biệt: có vần, nhịp,
thanh điệu, đối,...
- Thế giới nội tâm của nhà thơ
không chỉ được thể hiện bằng ý
nghĩa của từ ngữ mà còn được
thể hiện qua âm thanh, nhịp
điệu của từ ngữ, những yếu tố
ấy góp phần làm tăng thêm hàm
nghĩa cho bài thơ. Những đặc
điểm trên khiến cho bài thơ dễ
dàng tác động trực tiếp đến cảm
xúc của người đọc và khắc sâu
trong tâm trí họ.
1. Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về tình cảm đối với quê hương.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi phần Chuẩn bị đọc
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Những hình ảnh về quê
+ Những hình ảnh sâu đậm về quê hương trong em là hương có thể in sâu đậm
gì?
trong tâm hồn như: dòng
Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi với nhau. sông, bến nước, con đò, lũy
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
tre, cánh đồng, con đường
Mời một vài HS trình bày câu trả lời trước lớp.
làng, cảnh thuyền cá về bến,
Bước 4. Kết luận, nhận định:
cảnh ra khơi,...
Dựa trên câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài học:
Quê hương- hai chữ thôi nhưng gợi cho ta biết bao
cảm xúc. Đó là là sự thân thuộc, nhớ thương, là tình
cảm thiêng liêng, là máu thịt của ta... Cũng chính vì
lẽ đó mà đây là đề tài được nhiều nhà văn, nhà thơ đề
cập đến. Tế Hanh đã đóng góp vào đề tài ấy bằng bài
thơ Quê hương....
2. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm, thể hiện được cảm xúc của nhà thơ.
- Vận dụng kĩ năng tưởng tượng, suy luận vào quá trình đọc VB.
b. Nội dung: Học sinh đọc và trả lời câu hỏi trong hộp chỉ dẫn
c. Sản phẩm: Phần ghi chép của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Gợi ý:
Hs đọc diễn cảm VB và ghi lại câu trả lời cho các
1. Tưởng tượng: Cảnh được
câu hỏi tưởng tượng, suy luận trong SGK.
gợi tả trong khổ thơ thứ hai
1. Tưởng tượng: Hãy hình dung cảnh được gợi tả
là: bầu trời trong trẻo, gió
trong khổ thơ thứ hai.
nhẹ, rực nắng hồng của buổi
2. Suy luận: Em hiểu thế nào về nội dung của khổ thơ bình minh. Con người và
cuối?
cảnh vật vừa thơ mộng vừa
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm hai HS thực
hoành tráng.
hiện nhiệm vụ.
2. Suy luận: Nỗi nhớ quê
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trả lời,
hương thiết tha của tác giả
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
trong hoàn cảnh xa cách.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét về kĩ năng
đọc diễn cảm của HS; ghi nhận tưởng tượng, suy luận
của HS. Sau đó, GV chia sẻ những gì mình tưởng
tượng, suy luận với HS.
3. Suy ngẫm và phản hồi
3.1. Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể
hiện qua bố cục, ngôn ngữ, biện pháp tu từ; có những lí giải mới mẻ về VB.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS và thông tin trong bảng.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
* Nhóm 2 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Đọc lại bài thơ và điền vào bảng sau (câu 1 trong SGK).
Từ ngữ thể hiện hình ảnh dân chài
Từ ngữ thể hiện hình ảnh làng chài
...................................................................... ......................................................................
....................................................................... ......................................................................
(2) Đọc 6 dòng thơ, tìm các biện pháp tu từ, xác định tác dụng của chúng (câu 2 trong
SGK).
Biện pháp tu từ
Tác dụng
...................................................................... ......................................................................
....................................................................... ......................................................................
(3) Đọc lại toàn bộ bài thơ, xác định cách gieo vần, ngắt nhịp và phân tích tác dụng của
chúng (câu 3 trong SGK).
(4) Đọc lại toàn bộ bài thơ và điền thông tin vào bảng sau (câu 4 trong SGK):
YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ BIỀU CẢM
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu cảm
Miêu tả dân chài:
Thể hiện tình cảm của nhà thơ:
…………………………………………… ……………………………………………
Miêu tả con thuyền và cảnh đánh bắt cá:
………………………………………………
…………………………………………… ……………………………………………….
Tác dụng của việc kết hợp hai yếu tố:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 4, 5 HS/ nhóm lần lượt
thực hiện các nhiệm vụ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Các nhóm treo sơ đồ, so
sánh các bảng, nêu nhận xét.
- Từ ngữ
Từ ngữ thể hiện hình ảnh dân chài
Từ ngữ thể hiện hình ảnh làng chài
phăng mái chèo, làn da ngăm rám nắng/ cánh buồm: giương to như mảnh hồn làng/
cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
rướn thân trắng; hình ảnh chiếc thuyền
với những con cá: thân bạc trắng; hình
ảnh con thuyền: hăng như con tuấn mã;
hình ảnh dân làng: tấp nập đón ghe về.
- Biện pháp tu từ
Biện pháp tu từ
Tác dụng
So sánh mới lạ, dùng cái cụ thể Làm cho hình ảnh cánh buồm quen thuộc trở nên
(cánh buồm) để chỉ cái trừu thiêng liêng, thơ mộng, đồng thời gợi tả sự hiên
tượng (mảnh hồn làng).
ngang, mạnh mẽ của người dân miền biển, hoà
mình vào thiên nhiên, đương đầu với thử thách.
Nhân hoá: Chiếc thuyền im bến Gợi tả cảm giác yên bình, trầm tư sau những ngày
mỏi trở về nằm/ Nghe chất muối sóng gió trên biển.
thấm dần trong thớ vỏ.
- Vần, nhịp
+ Vần chân, liền (giang/ làng, sông/ hồng, trắng/ nắng, xăm/ nằm),
+ Vần cách đồng thời là vần thông (vôi/ khơi),
+ Cách ngắt nhịp 3/5 kết hợp với 3/2/3, 4/4
à Tạo nên nhịp điệu uyển chuyển cho bài thơ, góp phần thể hiện tình cảm quê
hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
- Yếu tố miêu tả, biểu cảm
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu cảm
Miêu tả dân chài: làn da ngăm rám nắng, Thể hiện tình cảm của nhà thơ: lòng tôi
phăng mái chèo mạnh mẽ, thân hình nồng thở luôn tưởng nhớ, tôi thấy nhớ cái mùi
vị xa xăm
nồng mặn quá.
Miêu tả con thuyền và cảnh đánh bắt cá: trời
trong, gió nhẹ, sớm mai hồng, cánh buồm
giương to, rướn thân trắng, tấp nập đón ghe
về, màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,...
Tác dụng của việc kết hợp hai yếu tố: vừa gợi tả sống động bức tranh cuộc sống
lao động đầy chất thơ của làng chài, vẻ đẹp khoẻ mạnh, cường tráng của người
dân chài vừa thể hiện tình cảm thương nhớ quê hương. Tuy nhiên, yếu tố biểu
cảm vẫn là chủ đạo vì toàn bộ hệ thống hình ảnh quê hương được hiện lên thông
qua nỗi nhớ của một người con xa quê, vì thế, các hình ảnh miêu tả là phương
tiện để thể hiện nỗi nhớ của nhân vật trữ tình.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, khen ngợi
tinh thần làm việc của các nhóm, bổ sung câu trả lời
của HS.
Cảm
3.2. Tìm hiểu mạch cảm xúc,
hứng
cảm hứng chủ đạo
chủ tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được
đạo
người viết thể hiện qua VB.
b. Nội dung: HS hoàn thành phiếu học
củatập
bài
c. Sản phẩm: Sơ đồ của HS.
thơ:
d. Tổ chức thực hiện:
Bước
Chuyển
giaotrong
nhiệm
Cảm1.xúc
thể hiện
cácvụ: .............
– Cảm xúc tự hào về quê
Nhóm 5 HSkhổ
điền
vào
PHT
để
xác
định
cảm
xúc
và
1, 2, 3:
hương được thể hiện gián tiếp
.............
cảm hứng chủ đạo của bài thơ (câu 5 trong SGK):
qua những hình ảnh gợi tả sống
................................................
............
động vẻ đẹp lao động của dân
Cảm xúc thể hiện trong khổ
chài, cuộc sống làng chài (khổ
................................................
............
4:
1, 2, 3), cảm xúc nhớ thương
................................................
.............
quê hương da diết từ màu sắc
................................................
............
............
(màu nước xanh, cá bạc, cánh
................................................
buồm vôi) đến mùi vị nồng mặn
.............
của biển cả (khổ 4).
................................................
.............
– Cảm hứng chủ đạo của
................................................
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm 5.....
HS thực hiện. bài thơ là cảm hứng ca ngợi
...........................................
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trình bày sơ cuộc sống lao động của người
đồ, cả lớp thảo luận so sánh các sơ đồ.
.............
dân chài.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV tổng hợp ý kiến
.............
của các nhóm, ghi ý hay trong câu trả lời của HS lên
bảng.
.....
3.3. Tìm hiểu kết cấu, chủ đề
.............
a. Mục tiêu:
.............
- Nhận biết và phân tích được nét độc
đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua kết
.....
cấu.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để
xác định chủ đề.
b. Nội dung: HS thảo luận hoàn thành sơ đồ
c. Sản phẩm: Sơ đồ về kết cấu của VB, câu trả lời về chủ đề và một số hình thức
nghệ thuật góp phần thể hiện chủ đề.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhóm 4, 5 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Xem lại câu trả lời cho câu hỏi 5, xem lại mục Kết cấu
của bài thơ trong SGK và điền vào sơ đồ sau (câu 6 trong
Kết
SGK).
cấu
Cách sắp xếp
bố cục
.....................
..........
Cách triển
khai mạch
cảm xúc
.......................
........
Cách kết hợp giữa miêu tả và
biểu cảm
...................................................
.........................................
.........
.........
....
.........
.........
....
.........
.........
....
.........
(2) Nêu chủ đề bài thơ và liệt kê một số
căn
.........
xác định chủ đề (câu 7 trong SGK).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập ....
Nhóm 5 HS thực hiện.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm trình bày sơ đồ, cả lớp thảo luận
sơ đồ.
Bước 4: Kết luận – nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
a.Kết cấu
Là sự tổ chức chặt chẽ, sinh
động các yếu tố sau:
– Cách sắp xếp bố cục: bài thơ
mở đầu với hai dòng thơ giới
thiệu khái quát về nghề nghiệp
của dân làng, vị trí của làng,
sau đó tiếp nối với hình ảnh lao
động của cuộc sống làng chài
(khổ 2, khổ 3) và kết lại với nỗi
nhớ làng chài, nỗi nhớ quê
hương qua những hình ảnh đầy
màu sắc.
– Cách triển khai mạch cảm
xúc: tình yêu tha thiết với quê
hương được thể hiện gián tiếp
qua cách tả về làng, về người
cứ giúp em dân chài và cuộc sống của họ.
Thể hiện trực tiếp tình yêu quê
hương ở khổ cuối với những từ
cảm thán, nỗi nhớ da diết qua
những hình ảnh cụ thể đầy màu
so sánh các sắc, hương vị của cuộc sống lao
động.
– Sự kết hợp nhuần nhuyễn
giữa miêu tả và biểu cảm.
b.Chủ đề:
Hình ảnh quê hương qua bức
tranh sinh hoạt làng chài vùng
biển trong nỗi nhớ của tác giả.
Chủ đề này được thể hiện qua
các hình thức nghệ thuật như
giọng điệu trìu mến, thiết tha,
bố cục bài thơ, mạch cảm xúc,
các biện pháp nhân hoá, so
sánh, nghệ thuật sáng tạo hình
ảnh,…
3.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản 2: Bếp lửa
a. Mục tiêu:
- Khái quát được một số đặc điểm của thơ qua VB Quê hương.
- Thực hiện được các nhiệm vụ đọc ở nhà qua VB Bếp lửa.
b. Sản phẩm: Sơ đồ và kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (phiếu đọc).
c. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
(1) Tại lớp: Nhóm 2 HS: dựa vào tri thức nền, vẽ sơ đồ khái quát một số đặc điểm
của thơ, từ đó, rút ra cách đọc thể loại thơ.
(2) Bài tập về nhà: HS đọc VB Bếp lửa, trả lời câu hỏi phần Chuẩn bị đọc, ở phần
Trải nghiệm cùng VB, điền câu trả lời vào phiếu đọc sau:
PHIẾU ĐỌC
Đọc VB Bếp lửa, trong quá trình đọc, chú ý đến các câu hỏi trong các khung và
kí hiệu
trên trang SGK, hoàn thành các cột 1, 2, 3 trong bảng sau:
Câu
Kĩ năng đọc Trả lời của Trao đổi của bạn (4)
tôi (3)
hỏi (1) (2)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
*Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
(1) Các nhóm trình bày sơ đồ, sau đó, so sánh, nhận xét xem sơ đồ của nhóm nào đầy
đủ, chính xác, trình bày khoa học, đẹp mắt.
(2) HS ghi chú kết quả đọc VB Bếp lửa vào phiếu đọc (thực hiện ở nhà và báo cáo
vào tiết học sau).
*Bước 3. Báo cáo, thảo luận: đại diện một số nhóm trình bày sơ đồ và cách đọc thể
loại thơ, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
*Bước 4. Kết luận, nhận định: GV khen ngợi những nhóm vẽ sơ đồ đẹp, khoa học,
xác định được cách đọc thể loại phù hợp, sau đó giới thiệu sơ đồ và cách đọc.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức trò chơi “Ra khơi”, trả lời đúng sẽ
giúp những người dân chài đánh bắt được nhiều hải sản (tôm, cua, cá,...)
Câu 1. Bài thơ Quê hương được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ lục bát.
B. Thơ song thất lục bát.
C. Thể thơ tám chữ.
D. Thơ tự do.
Câu 2. Cách ngắt nhịp nào không được sử dụng trong bài thơ Quê hương?
A. Nhịp 6/2. B. Nhịp 3/2/3;
C. Nhịp 4/4.
D. Nhịp 3/5.
Câu 3. Đoạn thơ sau được gieo theo theo vần gì?
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
A. Vần cách.
B. Vần lưng.
C. Vần tự do.
D. Vần chân
Câu 4. Câu thơ Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn mã sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. Nhân hóa.
B. Hoán dụ.
C. Ẩn dụ.
D. So sánh.
Câu 5. Nhà thơ Tế Hanh đã so sánh cánh buồm với hình ảnh nào?
A. Con tuấn mã.
B. Dân làng.
C. Mảnh hồn làng.
D. Mái nhà.
Câu 6. Câu thơ nào miêu tả cụ thể nét đặc trưng của ngư dân?
A. Làng tôi vốn làm nghề chài lưới/ Nước bao quanh cách biển nửa ngày song.
B. Khi trời trong, gió nhẹ sớm mai hồng/ Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
C. Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
D. Dân chài lưới làn da ngâm rám nắng/ Cả than hình nồng thở vị xa xăm.
Câu 7. Hai câu thơ: Chiếc thuyền im bến mỏi về nằm/ Nghe chất muối thấm dần trong
thớ vỏ vì sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. So sánh.
B. Nhân hóa.
C. Ẩn dụ.
D. Hoán dụ.
Câu 8. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là:
A. Ca ngợi cuộc sống lao động của người dân chài
B. Nỗi nhớ quê hương da diết, cháy bóng.
C. Phấn khởi trước sự thay da đổi thịt của quê hương.
D. Nỗi buồn man mác của người con xa quê.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhóm 5 HS thực hiện.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS tham gia trò chơi
Bước 4: Kết luận – nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách
thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB văn học mang lại; ứng dụng cntt vào bài
học.
b.Nội dung: HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS (câu 8 trong SGK), video hoặc Infographic của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- Ấn tượng sâu đậm nhất mà bài thơ để lại trong em là gì?
- Em hãy làm video hoặc Infographic giới thiệu cho bạn bè về vẻ đẹp của quê hương
(cánh đồng dòng sông, ngọn núi…)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: HS dán câu trả lời lên bảng học tập của lớp, một vài HS
chia sẻ ấn tượng của mình; HS gửi bài vào nhóm lớp.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- GV chọn đọc ngẫu nhiên một số câu trả lời của HS, sau đó, chia sẻ về ấn tượng sâu
đậm của GV đối với bài thơ
- Gv nhận xét về sản phẩm của Hs.
Tuần: 2
Tiết 3,4
Văn bản 2: BẾP LỬA
Ngày soạn: 5/9/2024
Ngày dạy: 14/9/2024
(Bằng Việt)
I. Mục tiêu:
1. Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
– Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục,
kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
– Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
hiện qua VB.
– Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ
đề.
– Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh
giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
b. Năng lực chung:
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận
ra được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
– Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về văn bản.
2. Phẩm chất
- Yêu nước: Giáo dục HS có lối sống đúng đắn, yêu thương bản thân, gia đình và cộng
đồng.
- Chăm chỉ: Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. Kiến thức:
– VB văn học; hình thức nghệ thuật của VB văn học.
– Kết cấu của bài thơ; ngôn ngữ thơ.
– Cách đọc bài thơ theo đặc điểm thể loại.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu hoặc ti- vi dùng chiếu ngữ liệu, tranh ảnh (nếu có).
– Giấy A0 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
– Sơ đồ, biểu bảng.
– Phiếu học tập
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Hoạt động: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập
của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS xem hình ảnh và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu cho HS xem hình ảnh sau
+ Những hình ảnh trên gợi nhắc em nhớ đến ai? Em thích nhất điều gì ở họ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần). Sau đó dẫn vào bài: Có
lẽ trên đời này, điều hạnh phúc nhất là được lớn lên trong tình yêu thương của bà. Ngoài mẹ
thì bà chính là người phụ nữ có tầm ảnh hưởng nhất trong cuộc đời mỗi chúng ta. Bằng Việt
đã nói hộ nỗi lòng ấy cho chúng ta qua bài thơ Bếp lửa. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu về văn bản này.
B. Hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1. Chuẩn bị đọc
I. Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về kỉ niệm của HS với người thân.
b. Nội dung: HS làm việc nhóm (2 HS)
c. Sản phẩm: Phần chuẩn bị ở nhà của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ: Em hãy nhớ lại một kỉ niệm tuổi thơ với người thân của em?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 2 HS trình bày câu trả lời trước lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng kết các ý kiến trả lời của HS, dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 2. Trải nghiệm cùng văn bản
II. Trải nghiệm cùng văn bàn
a. Mục tiêu: Đọc diễn cảm VB và sử dụng được các kĩ thuật đọc suy luận, theo dõi khi trả
lời các câu hỏi Trải nghiệm cùng VB.
b. Nội dung: HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong hộp chỉ dẫn
c. Sản phẩm: PHT với đầy đủ thông tin cho bốn cột.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS đọc diễn cảm văn bản và ghi lại câu
trả lời cho các câu hỏi tưởng tượng, suy luận
trong sách giáo khoa.
Yêu cầu trong hộp chỉ dẫn
1. Theo dõi: Chú ý những từ ngữ thể hiện trực
tiếp cảm xúc của tác giả trong ba khổ thơ đầu.
2. Suy luận: Lời dặn cháu thể hiện điều gì về
bà?
1.Từ ngữ: “chờn vờn”, “ấp iu”, “thương”
… => Thể hiện sự tảo tần của người bà và
tình yêu thương của người cháu dành cho
người bà.
3. Theo dõi: Hình ảnh bếp lửa trong khổ thơ này 2. Thể hiện bà là một người bà tần tảo, dịu
có gì khác so với các khổ thơ trên?
dàng, giàu yêu thương và luôn quan tâm
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện đến con cháu nhưng đồng thời cũng thể
nhiệm vụ học tập.
hiện bà là người mạnh mẽ, kiên cường và
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi, bất khuất.
các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét về 3. - Hình ảnh “bếp lửa” ở các khổ trước là
kĩ năng đọc diễn cảm của HS, cách HS thực tượng trưng cho sự tần tảo, đức hi sinh
hiện kĩ năng suy luận. Sau đó, GV chia sẻ với của người bà, là tình yêu thương về gia
HS những suy nghĩ của bản thân khi thực hiện đình, về quê hương. Còn hình ảnh “bếp
lửa” ở khổ thơ này thể hiện về ước mơ, hi
các hoạt động theo dõi, suy luận.
vọng, ngọn lửa thắp lên tương lai cho
người cháu. 1
Hoạt động 3. Suy ngẫm và phản hồi
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, bố cục, ngôn ngữ, biện pháp tu từ
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức bài thơ thể hiện qua bố cục, ngôn
ngữ, biện pháp tu từ.
b. Nội dung: HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi và điền vào bảng
c. Sản phẩm: Câu trả lời miệng và thông tin trong hai bảng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhóm hai HS:
(1) Làm rõ mối quan hệ giữa hình ảnh bếp lửa và hình ảnh bà trong bài thơ dựa
vào gợi ý sau (câu 1 trong SGK):
Khổ
Hình ảnh bếp lửa
Hình ảnh bà
thơ
1, 2 .......................................................
.....................................................
4, 5 .......................................................
.....................................................
Từ đó, chỉ ra sự thay đổi của hình ảnh bếp lửa qua các khổ thơ.
(2) Xác định một số biện pháp tu từ và làm rõ tác dụng của chúng (câu 2 trong SGK):
(3) Liệt kê vào bảng sau các hình ảnh, từ ngữ thể hiện yếu tố biểu cảm, yếu tố miêu tả,
yếu tố tự sự và làm rõ tác dụng của sự kết hợp giữa ba yếu tố này:
Yếu tố biểu cảm
Yếu tố miêu tả
Yếu tố tự sự
........................................
......................................
...................................
Tác
dụng .............................................................................................................................
..........
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm 4 HS lần
lượt thực hiện các câu hỏi từ 1 đến 3.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: 2 nhóm trình bày
câu trả lời, các nhóm khác bổ sung
* Sản phẩm dự kiến:
Câu 1:
– Mối quan hệ giữa hai hình ảnh bà và bếp lửa:
Khổ 1, 2: Tác giả dùng các hình ảnh ngọn lửa chờn vờn sương sớm/ ấp iu nồng đượm/
Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói/ Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa để thể hiện hình
ảnh bà đảm đang, tảo tần, chăm chút cho cháu, bà vừa làm cha, vừa làm mẹ, là điểm tựa tinh
thần cho cả gia đình trong suốt những năm tháng chiến tranh.
Khổ 4, 5: Tác giả lặp lại các hình ảnh ngọn lửa, điệp từ nhen, nhóm (Nhóm bếp lửa ấp/
Nhóm niềm yêu thương/ Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ: Bà "nhóm" lên trong cháu
ngọn lửa của tình yêu thương, của niềm tin, sự sẻ chia, tình làng, nghĩa xóm.
– Sự thay đổi của hình ảnh bếp lửa qua các khổ thơ: từ hình ảnh bếp lửa (hình ảnh thực)
chuyển qua hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng: bếp lửa, ngọn lửa của tình yêu, niềm tin về những
điều tốt đẹp truyền dạy cho thế hệ sau.
Câu 2: Ẩn dụ (bếp lửa), điệp từ (nhóm), điệp ngữ (bếp lửa, một ngọn lửa),... Tác dụng: mở
rộng và nhấn mạnh ý nghĩa hình ảnh bếp lửa: không phải chỉ là bếp lửa bình thường mà là ngọn
lửa của tình yêu thương, niềm tin, của những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống mà bà đã gieo mầm
trong lòng cháu.
Câu 3: Suốt bài thơ là sự hồi tưởng, kể lại câu chuyện về bà (tự sự) từ khi cháu mới 4
tuổi đến lúc đi học, đối thoại với bà (Khi tu hú kêu, bà còn nhớ không bà), tái hiện nguyên
văn lời dặn cháu của bà). Các chi tiết trong câu chuyện được miêu tả sống động (bếp lửa
chờn vờn sương sớm: gợi tả hình ảnh khói bếp toả trong sương mai; ấp iu nồng đượm: gợi tả
sự ấm áp; khô rạc ngựa gầy: gợi tả hình ảnh gầy gò, thiếu ăn của con ngựa; lầm lụi: gợi tả sự
vất vả, lầm than, âm thầm,... (miêu tả). Từng chi tiết, hình ảnh đều chất chứa tình cảm
thương yêu, nghẹn ngào, kính trọng dành cho bà, những giá trị tinh thần mà bà đã trao truyền
cho con cháu cùng với những từ cảm thán, bộc lộ trực tiếp tình cảm...
I. MỤC TIÊU CHUNG
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố
cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua văn bản.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ
để xác định chủ đề.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh
giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
- Nhận biết được biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh, điệp vần: đặc điểm và tác
dụng.
- Bước đầu biết làm một bài thơ tám chữ.
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ tám chữ.
- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
- Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp;
nhận ra được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
- Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về văn bản.
2. Phẩm chất
- Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
Tuần: 1
Tiết: 1,2
Ngày soạn: 25/08/2024
Ngày dạy: 9/9/2024
TRI THỨC NGỮ VĂN
Văn bản 1: QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
I. Mục tiêu:
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố
cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
– Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua văn bản.
– Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số
căn cứ để xác định chủ đề.
– Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức,
đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
b. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận ra
được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
– Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về VB.
2. Phẩm chất
– Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
– Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. KIẾN THỨC
– Văn bản văn học; hình thức nghệ thuật của VB văn học.
– Kết cấu của bài thơ; ngôn ngữ thơ.
– Cách đọc bài thơ theo đặc điểm thể loại.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Tuỳ điều kiện, GV nên chuẩn bị một số phương tiện dạy học dưới đây:
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu ngữ liệu, tranh ảnh (nếu có).
– Giấy A0 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
– Sơ đồ, biểu bảng.
– PHT, bảng kiểm kĩ năng đọc diễn cảm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV và HS
A. Hoạt động: Khởi động
Sản phẩm dự kiến
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu: HS nghe bài thơ và đoán địa danh được nhắc đến trong bài thơ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ cảm nghĩ
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe
Bước 4: Kết luận – nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn vào chủ đề bài học
B. Hình thành kiến thức
I. Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm văn bản văn học, hình thức nghệ thuật của văn
bản văn học, kết cấu của bài thơ, ngôn ngữ thơ.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ Văn.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Văn bản văn học
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi nhằm trả lời câu - Là công trình nghệ thuật ngôn
hỏi ngắn và câu điền khuyết:
từ, kết quả hoạt động sáng tác
Câu 1: Công trình nghệ thuật ngôn từ, kết quả hoạt động của cá nhân hoặc tập thể nhà
sáng tác của cá nhân hoặc tập thể nhà văn và là đơn vị độc văn và là đơn vị độc lập cơ bản
lập của văn bản văn học được gọi là gì? (Văn bản văn của văn học.
học)
- Văn bản văn học có thể tồn tại
Câu 2: Văn bản văn học có thể tồn tại dưới dạng dưới dạng truyền miệng hoặc
________ hoặc dưới dạng _______ với quy mô có thể chỉ dưới dạng viết (văn tự) với quy
là ______ đến hàng vạn câu, hàng ngàn trang. (truyền mô có thể chỉ là một câu, vài
miệng – viết – một câu, vài dòng)
dòng (tự ngữ, ca dao, …) đến
Câu 3: Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học là gì?
hàng vạn câu, hàng ngàn trang
Câu 4: Kết cấu bài thơ là toàn bộ tổ chức chặt chẽ và sinh (sử thi, tiểu thuyết, …).
động các yếu tố về _______ và _______ bài thơ, tạo ra - Về cấu trúc, văn bản văn học
tính toàn vẹn và thể hiện một cách tốt nhất chủ đề, tư là một hệ thống phức tạp gồm
tưởng tác phẩm. (nội dung – hình thức)
hàng loạt yếu tố thuộc các bình
Câu 5: Kết cấu bài thơ được thể hiện ở những phương diện khác nhau của nội dung và
diện tổ chức nào trong tác phẩm? (sự lựa chọn thể thơ, hình thức.
sự sắp xếp các phần, các đoạn thơ theo một trình tự 2. Hình thức nghệ thuật của
nhất định, sự triển khai mạch cảm xúc, sự phối hợp văn bản văn học
của vần, nhịp, hình ảnh thơ và các biện pháp tu từ)
Hình thức nghệ thuật của văn
Câu 6: Ngôn ngữ thơ có những đặc điểm nào?
bản văn học là cách tổ chức, kết
(hàm súc, ngắn gọn, giàu hình ảnh, gợi nhiều hơn tả, nối mọi yếu tố (bố cục, kết cấu,
giàu nhạc điệu, được tổ chức thành một cấu trúc đặc ngôn ngữ, biện pháp tu từ, vần,
biệt: có vần, nhịp, thanh điệu, đối, …)
nhịp, …) nhằm tạo nên tính
Câu 7: Thế giới nội tâm của nhà thơ không chỉ được thể chỉnh thể của tác phẩm.
hiện bằng ý nghĩa của từ ngữ mà còn được thể hiện qua 3. Kết cấu của bài thơ
_____, _____ của từ ngữ, những yếu tố ấy góp phần làm - Là toàn bộ tổ chức chặt chẽ và
tăng thêm hàm nghĩa cho bài thơ. (âm thanh – nhịp sinh động các yếu tố về nội
điệu)
dung và hình thức của bài thơ,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
tạo ra tính toàn vẹn và thể hiện
- HS ghi chép tóm lược nội dung ý chính về liên kết văn một cách tốt nhất chủ đề, tư
bản.
tưởng của tác phẩm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Kết cấu của bài thơ được biểu
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả trước lớp, hiện ở mọi phương diện tổ chức
yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Kết luận- nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá chi tiết và
chốt lại kiến thức, ghi lên bảng.
II. Hoạt động: Đọc – hiểu văn bản 1: Quê hương
của tác phẩm: sự lựa chọn thể
thơ, sự sắp xếp các phần, các
đoạn thơ theo một trình tự nhất
định, sự triển khai mạch cảm
xúc, sự phối hợp của vần, nhịp,
hình ảnh thơ và các biện pháp
tu từ,…
4. Ngôn ngữ thơ
- Ngôn ngữ thơ có đặc điểm
hàm súc, ngắn gọn, giàu hình
ảnh, gợi nhiều hơn tả, giàu nhạc
điệu, được tổ chức thành một
cấu trúc đặc biệt: có vần, nhịp,
thanh điệu, đối,...
- Thế giới nội tâm của nhà thơ
không chỉ được thể hiện bằng ý
nghĩa của từ ngữ mà còn được
thể hiện qua âm thanh, nhịp
điệu của từ ngữ, những yếu tố
ấy góp phần làm tăng thêm hàm
nghĩa cho bài thơ. Những đặc
điểm trên khiến cho bài thơ dễ
dàng tác động trực tiếp đến cảm
xúc của người đọc và khắc sâu
trong tâm trí họ.
1. Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về tình cảm đối với quê hương.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi phần Chuẩn bị đọc
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Những hình ảnh về quê
+ Những hình ảnh sâu đậm về quê hương trong em là hương có thể in sâu đậm
gì?
trong tâm hồn như: dòng
Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi với nhau. sông, bến nước, con đò, lũy
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
tre, cánh đồng, con đường
Mời một vài HS trình bày câu trả lời trước lớp.
làng, cảnh thuyền cá về bến,
Bước 4. Kết luận, nhận định:
cảnh ra khơi,...
Dựa trên câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài học:
Quê hương- hai chữ thôi nhưng gợi cho ta biết bao
cảm xúc. Đó là là sự thân thuộc, nhớ thương, là tình
cảm thiêng liêng, là máu thịt của ta... Cũng chính vì
lẽ đó mà đây là đề tài được nhiều nhà văn, nhà thơ đề
cập đến. Tế Hanh đã đóng góp vào đề tài ấy bằng bài
thơ Quê hương....
2. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm, thể hiện được cảm xúc của nhà thơ.
- Vận dụng kĩ năng tưởng tượng, suy luận vào quá trình đọc VB.
b. Nội dung: Học sinh đọc và trả lời câu hỏi trong hộp chỉ dẫn
c. Sản phẩm: Phần ghi chép của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Gợi ý:
Hs đọc diễn cảm VB và ghi lại câu trả lời cho các
1. Tưởng tượng: Cảnh được
câu hỏi tưởng tượng, suy luận trong SGK.
gợi tả trong khổ thơ thứ hai
1. Tưởng tượng: Hãy hình dung cảnh được gợi tả
là: bầu trời trong trẻo, gió
trong khổ thơ thứ hai.
nhẹ, rực nắng hồng của buổi
2. Suy luận: Em hiểu thế nào về nội dung của khổ thơ bình minh. Con người và
cuối?
cảnh vật vừa thơ mộng vừa
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm hai HS thực
hoành tráng.
hiện nhiệm vụ.
2. Suy luận: Nỗi nhớ quê
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trả lời,
hương thiết tha của tác giả
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
trong hoàn cảnh xa cách.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét về kĩ năng
đọc diễn cảm của HS; ghi nhận tưởng tượng, suy luận
của HS. Sau đó, GV chia sẻ những gì mình tưởng
tượng, suy luận với HS.
3. Suy ngẫm và phản hồi
3.1. Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể
hiện qua bố cục, ngôn ngữ, biện pháp tu từ; có những lí giải mới mẻ về VB.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS và thông tin trong bảng.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
* Nhóm 2 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Đọc lại bài thơ và điền vào bảng sau (câu 1 trong SGK).
Từ ngữ thể hiện hình ảnh dân chài
Từ ngữ thể hiện hình ảnh làng chài
...................................................................... ......................................................................
....................................................................... ......................................................................
(2) Đọc 6 dòng thơ, tìm các biện pháp tu từ, xác định tác dụng của chúng (câu 2 trong
SGK).
Biện pháp tu từ
Tác dụng
...................................................................... ......................................................................
....................................................................... ......................................................................
(3) Đọc lại toàn bộ bài thơ, xác định cách gieo vần, ngắt nhịp và phân tích tác dụng của
chúng (câu 3 trong SGK).
(4) Đọc lại toàn bộ bài thơ và điền thông tin vào bảng sau (câu 4 trong SGK):
YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ BIỀU CẢM
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu cảm
Miêu tả dân chài:
Thể hiện tình cảm của nhà thơ:
…………………………………………… ……………………………………………
Miêu tả con thuyền và cảnh đánh bắt cá:
………………………………………………
…………………………………………… ……………………………………………….
Tác dụng của việc kết hợp hai yếu tố:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 4, 5 HS/ nhóm lần lượt
thực hiện các nhiệm vụ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Các nhóm treo sơ đồ, so
sánh các bảng, nêu nhận xét.
- Từ ngữ
Từ ngữ thể hiện hình ảnh dân chài
Từ ngữ thể hiện hình ảnh làng chài
phăng mái chèo, làn da ngăm rám nắng/ cánh buồm: giương to như mảnh hồn làng/
cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
rướn thân trắng; hình ảnh chiếc thuyền
với những con cá: thân bạc trắng; hình
ảnh con thuyền: hăng như con tuấn mã;
hình ảnh dân làng: tấp nập đón ghe về.
- Biện pháp tu từ
Biện pháp tu từ
Tác dụng
So sánh mới lạ, dùng cái cụ thể Làm cho hình ảnh cánh buồm quen thuộc trở nên
(cánh buồm) để chỉ cái trừu thiêng liêng, thơ mộng, đồng thời gợi tả sự hiên
tượng (mảnh hồn làng).
ngang, mạnh mẽ của người dân miền biển, hoà
mình vào thiên nhiên, đương đầu với thử thách.
Nhân hoá: Chiếc thuyền im bến Gợi tả cảm giác yên bình, trầm tư sau những ngày
mỏi trở về nằm/ Nghe chất muối sóng gió trên biển.
thấm dần trong thớ vỏ.
- Vần, nhịp
+ Vần chân, liền (giang/ làng, sông/ hồng, trắng/ nắng, xăm/ nằm),
+ Vần cách đồng thời là vần thông (vôi/ khơi),
+ Cách ngắt nhịp 3/5 kết hợp với 3/2/3, 4/4
à Tạo nên nhịp điệu uyển chuyển cho bài thơ, góp phần thể hiện tình cảm quê
hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
- Yếu tố miêu tả, biểu cảm
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu cảm
Miêu tả dân chài: làn da ngăm rám nắng, Thể hiện tình cảm của nhà thơ: lòng tôi
phăng mái chèo mạnh mẽ, thân hình nồng thở luôn tưởng nhớ, tôi thấy nhớ cái mùi
vị xa xăm
nồng mặn quá.
Miêu tả con thuyền và cảnh đánh bắt cá: trời
trong, gió nhẹ, sớm mai hồng, cánh buồm
giương to, rướn thân trắng, tấp nập đón ghe
về, màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,...
Tác dụng của việc kết hợp hai yếu tố: vừa gợi tả sống động bức tranh cuộc sống
lao động đầy chất thơ của làng chài, vẻ đẹp khoẻ mạnh, cường tráng của người
dân chài vừa thể hiện tình cảm thương nhớ quê hương. Tuy nhiên, yếu tố biểu
cảm vẫn là chủ đạo vì toàn bộ hệ thống hình ảnh quê hương được hiện lên thông
qua nỗi nhớ của một người con xa quê, vì thế, các hình ảnh miêu tả là phương
tiện để thể hiện nỗi nhớ của nhân vật trữ tình.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, khen ngợi
tinh thần làm việc của các nhóm, bổ sung câu trả lời
của HS.
Cảm
3.2. Tìm hiểu mạch cảm xúc,
hứng
cảm hứng chủ đạo
chủ tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được
đạo
người viết thể hiện qua VB.
b. Nội dung: HS hoàn thành phiếu học
củatập
bài
c. Sản phẩm: Sơ đồ của HS.
thơ:
d. Tổ chức thực hiện:
Bước
Chuyển
giaotrong
nhiệm
Cảm1.xúc
thể hiện
cácvụ: .............
– Cảm xúc tự hào về quê
Nhóm 5 HSkhổ
điền
vào
PHT
để
xác
định
cảm
xúc
và
1, 2, 3:
hương được thể hiện gián tiếp
.............
cảm hứng chủ đạo của bài thơ (câu 5 trong SGK):
qua những hình ảnh gợi tả sống
................................................
............
động vẻ đẹp lao động của dân
Cảm xúc thể hiện trong khổ
chài, cuộc sống làng chài (khổ
................................................
............
4:
1, 2, 3), cảm xúc nhớ thương
................................................
.............
quê hương da diết từ màu sắc
................................................
............
............
(màu nước xanh, cá bạc, cánh
................................................
buồm vôi) đến mùi vị nồng mặn
.............
của biển cả (khổ 4).
................................................
.............
– Cảm hứng chủ đạo của
................................................
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm 5.....
HS thực hiện. bài thơ là cảm hứng ca ngợi
...........................................
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trình bày sơ cuộc sống lao động của người
đồ, cả lớp thảo luận so sánh các sơ đồ.
.............
dân chài.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV tổng hợp ý kiến
.............
của các nhóm, ghi ý hay trong câu trả lời của HS lên
bảng.
.....
3.3. Tìm hiểu kết cấu, chủ đề
.............
a. Mục tiêu:
.............
- Nhận biết và phân tích được nét độc
đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua kết
.....
cấu.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để
xác định chủ đề.
b. Nội dung: HS thảo luận hoàn thành sơ đồ
c. Sản phẩm: Sơ đồ về kết cấu của VB, câu trả lời về chủ đề và một số hình thức
nghệ thuật góp phần thể hiện chủ đề.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhóm 4, 5 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Xem lại câu trả lời cho câu hỏi 5, xem lại mục Kết cấu
của bài thơ trong SGK và điền vào sơ đồ sau (câu 6 trong
Kết
SGK).
cấu
Cách sắp xếp
bố cục
.....................
..........
Cách triển
khai mạch
cảm xúc
.......................
........
Cách kết hợp giữa miêu tả và
biểu cảm
...................................................
.........................................
.........
.........
....
.........
.........
....
.........
.........
....
.........
(2) Nêu chủ đề bài thơ và liệt kê một số
căn
.........
xác định chủ đề (câu 7 trong SGK).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập ....
Nhóm 5 HS thực hiện.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm trình bày sơ đồ, cả lớp thảo luận
sơ đồ.
Bước 4: Kết luận – nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
a.Kết cấu
Là sự tổ chức chặt chẽ, sinh
động các yếu tố sau:
– Cách sắp xếp bố cục: bài thơ
mở đầu với hai dòng thơ giới
thiệu khái quát về nghề nghiệp
của dân làng, vị trí của làng,
sau đó tiếp nối với hình ảnh lao
động của cuộc sống làng chài
(khổ 2, khổ 3) và kết lại với nỗi
nhớ làng chài, nỗi nhớ quê
hương qua những hình ảnh đầy
màu sắc.
– Cách triển khai mạch cảm
xúc: tình yêu tha thiết với quê
hương được thể hiện gián tiếp
qua cách tả về làng, về người
cứ giúp em dân chài và cuộc sống của họ.
Thể hiện trực tiếp tình yêu quê
hương ở khổ cuối với những từ
cảm thán, nỗi nhớ da diết qua
những hình ảnh cụ thể đầy màu
so sánh các sắc, hương vị của cuộc sống lao
động.
– Sự kết hợp nhuần nhuyễn
giữa miêu tả và biểu cảm.
b.Chủ đề:
Hình ảnh quê hương qua bức
tranh sinh hoạt làng chài vùng
biển trong nỗi nhớ của tác giả.
Chủ đề này được thể hiện qua
các hình thức nghệ thuật như
giọng điệu trìu mến, thiết tha,
bố cục bài thơ, mạch cảm xúc,
các biện pháp nhân hoá, so
sánh, nghệ thuật sáng tạo hình
ảnh,…
3.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản 2: Bếp lửa
a. Mục tiêu:
- Khái quát được một số đặc điểm của thơ qua VB Quê hương.
- Thực hiện được các nhiệm vụ đọc ở nhà qua VB Bếp lửa.
b. Sản phẩm: Sơ đồ và kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (phiếu đọc).
c. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
(1) Tại lớp: Nhóm 2 HS: dựa vào tri thức nền, vẽ sơ đồ khái quát một số đặc điểm
của thơ, từ đó, rút ra cách đọc thể loại thơ.
(2) Bài tập về nhà: HS đọc VB Bếp lửa, trả lời câu hỏi phần Chuẩn bị đọc, ở phần
Trải nghiệm cùng VB, điền câu trả lời vào phiếu đọc sau:
PHIẾU ĐỌC
Đọc VB Bếp lửa, trong quá trình đọc, chú ý đến các câu hỏi trong các khung và
kí hiệu
trên trang SGK, hoàn thành các cột 1, 2, 3 trong bảng sau:
Câu
Kĩ năng đọc Trả lời của Trao đổi của bạn (4)
tôi (3)
hỏi (1) (2)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
*Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
(1) Các nhóm trình bày sơ đồ, sau đó, so sánh, nhận xét xem sơ đồ của nhóm nào đầy
đủ, chính xác, trình bày khoa học, đẹp mắt.
(2) HS ghi chú kết quả đọc VB Bếp lửa vào phiếu đọc (thực hiện ở nhà và báo cáo
vào tiết học sau).
*Bước 3. Báo cáo, thảo luận: đại diện một số nhóm trình bày sơ đồ và cách đọc thể
loại thơ, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
*Bước 4. Kết luận, nhận định: GV khen ngợi những nhóm vẽ sơ đồ đẹp, khoa học,
xác định được cách đọc thể loại phù hợp, sau đó giới thiệu sơ đồ và cách đọc.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức trò chơi “Ra khơi”, trả lời đúng sẽ
giúp những người dân chài đánh bắt được nhiều hải sản (tôm, cua, cá,...)
Câu 1. Bài thơ Quê hương được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ lục bát.
B. Thơ song thất lục bát.
C. Thể thơ tám chữ.
D. Thơ tự do.
Câu 2. Cách ngắt nhịp nào không được sử dụng trong bài thơ Quê hương?
A. Nhịp 6/2. B. Nhịp 3/2/3;
C. Nhịp 4/4.
D. Nhịp 3/5.
Câu 3. Đoạn thơ sau được gieo theo theo vần gì?
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
A. Vần cách.
B. Vần lưng.
C. Vần tự do.
D. Vần chân
Câu 4. Câu thơ Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn mã sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. Nhân hóa.
B. Hoán dụ.
C. Ẩn dụ.
D. So sánh.
Câu 5. Nhà thơ Tế Hanh đã so sánh cánh buồm với hình ảnh nào?
A. Con tuấn mã.
B. Dân làng.
C. Mảnh hồn làng.
D. Mái nhà.
Câu 6. Câu thơ nào miêu tả cụ thể nét đặc trưng của ngư dân?
A. Làng tôi vốn làm nghề chài lưới/ Nước bao quanh cách biển nửa ngày song.
B. Khi trời trong, gió nhẹ sớm mai hồng/ Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
C. Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
D. Dân chài lưới làn da ngâm rám nắng/ Cả than hình nồng thở vị xa xăm.
Câu 7. Hai câu thơ: Chiếc thuyền im bến mỏi về nằm/ Nghe chất muối thấm dần trong
thớ vỏ vì sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. So sánh.
B. Nhân hóa.
C. Ẩn dụ.
D. Hoán dụ.
Câu 8. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là:
A. Ca ngợi cuộc sống lao động của người dân chài
B. Nỗi nhớ quê hương da diết, cháy bóng.
C. Phấn khởi trước sự thay da đổi thịt của quê hương.
D. Nỗi buồn man mác của người con xa quê.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhóm 5 HS thực hiện.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS tham gia trò chơi
Bước 4: Kết luận – nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách
thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB văn học mang lại; ứng dụng cntt vào bài
học.
b.Nội dung: HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS (câu 8 trong SGK), video hoặc Infographic của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- Ấn tượng sâu đậm nhất mà bài thơ để lại trong em là gì?
- Em hãy làm video hoặc Infographic giới thiệu cho bạn bè về vẻ đẹp của quê hương
(cánh đồng dòng sông, ngọn núi…)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: HS dán câu trả lời lên bảng học tập của lớp, một vài HS
chia sẻ ấn tượng của mình; HS gửi bài vào nhóm lớp.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- GV chọn đọc ngẫu nhiên một số câu trả lời của HS, sau đó, chia sẻ về ấn tượng sâu
đậm của GV đối với bài thơ
- Gv nhận xét về sản phẩm của Hs.
Tuần: 2
Tiết 3,4
Văn bản 2: BẾP LỬA
Ngày soạn: 5/9/2024
Ngày dạy: 14/9/2024
(Bằng Việt)
I. Mục tiêu:
1. Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
– Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục,
kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
– Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
hiện qua VB.
– Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ
đề.
– Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh
giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
b. Năng lực chung:
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận
ra được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
– Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về văn bản.
2. Phẩm chất
- Yêu nước: Giáo dục HS có lối sống đúng đắn, yêu thương bản thân, gia đình và cộng
đồng.
- Chăm chỉ: Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. Kiến thức:
– VB văn học; hình thức nghệ thuật của VB văn học.
– Kết cấu của bài thơ; ngôn ngữ thơ.
– Cách đọc bài thơ theo đặc điểm thể loại.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu hoặc ti- vi dùng chiếu ngữ liệu, tranh ảnh (nếu có).
– Giấy A0 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
– Sơ đồ, biểu bảng.
– Phiếu học tập
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Hoạt động: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập
của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS xem hình ảnh và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu cho HS xem hình ảnh sau
+ Những hình ảnh trên gợi nhắc em nhớ đến ai? Em thích nhất điều gì ở họ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần). Sau đó dẫn vào bài: Có
lẽ trên đời này, điều hạnh phúc nhất là được lớn lên trong tình yêu thương của bà. Ngoài mẹ
thì bà chính là người phụ nữ có tầm ảnh hưởng nhất trong cuộc đời mỗi chúng ta. Bằng Việt
đã nói hộ nỗi lòng ấy cho chúng ta qua bài thơ Bếp lửa. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu về văn bản này.
B. Hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1. Chuẩn bị đọc
I. Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về kỉ niệm của HS với người thân.
b. Nội dung: HS làm việc nhóm (2 HS)
c. Sản phẩm: Phần chuẩn bị ở nhà của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ: Em hãy nhớ lại một kỉ niệm tuổi thơ với người thân của em?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 2 HS trình bày câu trả lời trước lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng kết các ý kiến trả lời của HS, dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 2. Trải nghiệm cùng văn bản
II. Trải nghiệm cùng văn bàn
a. Mục tiêu: Đọc diễn cảm VB và sử dụng được các kĩ thuật đọc suy luận, theo dõi khi trả
lời các câu hỏi Trải nghiệm cùng VB.
b. Nội dung: HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong hộp chỉ dẫn
c. Sản phẩm: PHT với đầy đủ thông tin cho bốn cột.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS đọc diễn cảm văn bản và ghi lại câu
trả lời cho các câu hỏi tưởng tượng, suy luận
trong sách giáo khoa.
Yêu cầu trong hộp chỉ dẫn
1. Theo dõi: Chú ý những từ ngữ thể hiện trực
tiếp cảm xúc của tác giả trong ba khổ thơ đầu.
2. Suy luận: Lời dặn cháu thể hiện điều gì về
bà?
1.Từ ngữ: “chờn vờn”, “ấp iu”, “thương”
… => Thể hiện sự tảo tần của người bà và
tình yêu thương của người cháu dành cho
người bà.
3. Theo dõi: Hình ảnh bếp lửa trong khổ thơ này 2. Thể hiện bà là một người bà tần tảo, dịu
có gì khác so với các khổ thơ trên?
dàng, giàu yêu thương và luôn quan tâm
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện đến con cháu nhưng đồng thời cũng thể
nhiệm vụ học tập.
hiện bà là người mạnh mẽ, kiên cường và
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi, bất khuất.
các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét về 3. - Hình ảnh “bếp lửa” ở các khổ trước là
kĩ năng đọc diễn cảm của HS, cách HS thực tượng trưng cho sự tần tảo, đức hi sinh
hiện kĩ năng suy luận. Sau đó, GV chia sẻ với của người bà, là tình yêu thương về gia
HS những suy nghĩ của bản thân khi thực hiện đình, về quê hương. Còn hình ảnh “bếp
lửa” ở khổ thơ này thể hiện về ước mơ, hi
các hoạt động theo dõi, suy luận.
vọng, ngọn lửa thắp lên tương lai cho
người cháu. 1
Hoạt động 3. Suy ngẫm và phản hồi
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, bố cục, ngôn ngữ, biện pháp tu từ
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức bài thơ thể hiện qua bố cục, ngôn
ngữ, biện pháp tu từ.
b. Nội dung: HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi và điền vào bảng
c. Sản phẩm: Câu trả lời miệng và thông tin trong hai bảng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhóm hai HS:
(1) Làm rõ mối quan hệ giữa hình ảnh bếp lửa và hình ảnh bà trong bài thơ dựa
vào gợi ý sau (câu 1 trong SGK):
Khổ
Hình ảnh bếp lửa
Hình ảnh bà
thơ
1, 2 .......................................................
.....................................................
4, 5 .......................................................
.....................................................
Từ đó, chỉ ra sự thay đổi của hình ảnh bếp lửa qua các khổ thơ.
(2) Xác định một số biện pháp tu từ và làm rõ tác dụng của chúng (câu 2 trong SGK):
(3) Liệt kê vào bảng sau các hình ảnh, từ ngữ thể hiện yếu tố biểu cảm, yếu tố miêu tả,
yếu tố tự sự và làm rõ tác dụng của sự kết hợp giữa ba yếu tố này:
Yếu tố biểu cảm
Yếu tố miêu tả
Yếu tố tự sự
........................................
......................................
...................................
Tác
dụng .............................................................................................................................
..........
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm 4 HS lần
lượt thực hiện các câu hỏi từ 1 đến 3.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: 2 nhóm trình bày
câu trả lời, các nhóm khác bổ sung
* Sản phẩm dự kiến:
Câu 1:
– Mối quan hệ giữa hai hình ảnh bà và bếp lửa:
Khổ 1, 2: Tác giả dùng các hình ảnh ngọn lửa chờn vờn sương sớm/ ấp iu nồng đượm/
Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói/ Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa để thể hiện hình
ảnh bà đảm đang, tảo tần, chăm chút cho cháu, bà vừa làm cha, vừa làm mẹ, là điểm tựa tinh
thần cho cả gia đình trong suốt những năm tháng chiến tranh.
Khổ 4, 5: Tác giả lặp lại các hình ảnh ngọn lửa, điệp từ nhen, nhóm (Nhóm bếp lửa ấp/
Nhóm niềm yêu thương/ Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ: Bà "nhóm" lên trong cháu
ngọn lửa của tình yêu thương, của niềm tin, sự sẻ chia, tình làng, nghĩa xóm.
– Sự thay đổi của hình ảnh bếp lửa qua các khổ thơ: từ hình ảnh bếp lửa (hình ảnh thực)
chuyển qua hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng: bếp lửa, ngọn lửa của tình yêu, niềm tin về những
điều tốt đẹp truyền dạy cho thế hệ sau.
Câu 2: Ẩn dụ (bếp lửa), điệp từ (nhóm), điệp ngữ (bếp lửa, một ngọn lửa),... Tác dụng: mở
rộng và nhấn mạnh ý nghĩa hình ảnh bếp lửa: không phải chỉ là bếp lửa bình thường mà là ngọn
lửa của tình yêu thương, niềm tin, của những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống mà bà đã gieo mầm
trong lòng cháu.
Câu 3: Suốt bài thơ là sự hồi tưởng, kể lại câu chuyện về bà (tự sự) từ khi cháu mới 4
tuổi đến lúc đi học, đối thoại với bà (Khi tu hú kêu, bà còn nhớ không bà), tái hiện nguyên
văn lời dặn cháu của bà). Các chi tiết trong câu chuyện được miêu tả sống động (bếp lửa
chờn vờn sương sớm: gợi tả hình ảnh khói bếp toả trong sương mai; ấp iu nồng đượm: gợi tả
sự ấm áp; khô rạc ngựa gầy: gợi tả hình ảnh gầy gò, thiếu ăn của con ngựa; lầm lụi: gợi tả sự
vất vả, lầm than, âm thầm,... (miêu tả). Từng chi tiết, hình ảnh đều chất chứa tình cảm
thương yêu, nghẹn ngào, kính trọng dành cho bà, những giá trị tinh thần mà bà đã trao truyền
cho con cháu cùng với những từ cảm thán, bộc lộ trực tiếp tình cảm...
 





