Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh
Giáo án Ngữ văn 9 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Sinh Nguyễn
Ngày gửi: 22h:27' 24-08-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 165
Nguồn:
Người gửi: Sinh Nguyễn
Ngày gửi: 22h:27' 24-08-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích:
0 người
Văn 9 Chân trời sáng tạo
TIẾT: VĂN BẢN 1: QUÊ HƯƠNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-
Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ.
-
Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua VB.
-
Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một
số căn cứ để xác định chủ đề.
-
Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng
thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
2. Năng lực
Năng lực chung
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
-
Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện
qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ trong bài thơ Quê hương.
-
Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua bài thơ Quê hương.
-
Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của bài thơ Quê hương; phân
tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
1
-
Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng
thức, đánh giá của cá nhân do bài thơ Quê hương mang lại.
3. Phẩm chất
-
Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án;
-
SGK, SGV Ngữ văn 9;
-
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
-
Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
-
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Ngữ văn 9.
-
Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng
thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Quê
hương.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, theo dõi video ca nhạc Quê
hương Việt Nam tôi – Thùy Chi và nêu cảm nghĩ.
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xem video ca nhạc Quê hương Việt Nam tôi –
Thùy Chi và trả lời câu hỏi: Hình ảnh sâu đậm nhất về quê hương trong em là gì?
- Link video: https://www.youtube.com/watch?v=y_8Cd7BC17s (0:00 – 4:30).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
2
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở:
+ Một số hình ảnh quê hương:
+ Hình ảnh quê hương trong tâm trí mỗi người lại mang một dáng vẻ riêng. Quê
hương là chốn bình yên, là những cánh đồng trải dài mênh mông, là những cánh
diều bay cao vút trên bầu trời chở ước mơ, hoài bão của tuổi thơ, là con sông uốn
lượn như dải lụa quanh làng, là những con người chân chất, giản dị mà sâu nặng
nghĩa tình…
- GV dẫn dắt vào bài học mới: “Có một đề tài, trở đi trở lại như một lời khấn
khứa, càng viết nhiều, càng hay”. Có lẽ nào, đấy là quê hương. Trong dòng chảy
văn học, ta từng nghe một quê hương với ánh trăng, chùm khế, với cảnh diều ngây
dại mà thiêng liêng trong thơ Đỗ Trung Quân, từng lặn mình với quê hương của
Hoàng Cầm trong “Bên kia sông Đuống” trong những năm kháng chiến máu lửa,
đau thương, từng khắc khoải với tấm lòng của người nông dân mộc mạc, chân
chất trong “Làng” của Kim Lân. Và nay, giữa đề tài đã được “đào xới nhiều lần,
thiên hạ đã đi mòn lối cỏ”, ta vẫn thấy một dòng ánh sáng yêu thương, rất riêng
trong Quê hương của Tế Hanh.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề thể loại các tác phẩm có trong chủ đề.
Nắm được các khái niệm về đề tài, chi tiết.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến chủ đề Thương nhớ quê hương.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Thương nhớ
quê hương.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
I. Giới thiệu bài học
học tập
- Chủ đề Thương nhớ quê hương bao
- GV yêu cầu HS:
gồm các văn bản thơ và tùy bút.
+ Đọc phần Giới thiệu bài học, khái - Tên và thể loại của các VB đọc chính
quát chủ đề Thương nhớ quê hương.
và VB đọc kết nối chủ điểm, đọc mở
+ Nêu tên và thể loại các VB đọc rộng theo thể loại:
chính và VB đọc kết nối chủ điểm,
VB đọc mở rộng theo thể loại.
Tên văn bản
Thể loại
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
Quê hương
Thơ
tập
Bếp lửa
Thơ
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới
Vẻ đẹp của sông Đà
Tùy bút
thiệu bài học và tìm tên các VB trong
Mùa xuân nho nhỏ
Thơ
bài 1.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và
nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
4
thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm của văn bản văn học, kết cấu của bài
thơ và ngôn ngữ thơ.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS về một số đặc
điểm của văn bản văn học, kết cấu của bài thơ và ngôn ngữ thơ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Tri thức ngữ văn
tập
- Phiếu học tập số 1.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think
– Pair – Share đọc các thông tin về trong
phần Tri thức ngữ văn và thực hiện những
yêu cầu sau: Hoàn thành PHT số 1 về một
số đặc điểm của văn bản văn học, kết cấu
của bài thơ và ngôn ngữ thơ. Thời gian: 10
phút.
Đặc điểm
Khái niệm
VB
văn học
Cấu trúc
Hình thức
nghệ thuật
Thơ
Kết cấu
Khái
5
niệm
Biểu
hiện
Ngôn ngữ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các thông tin trong phần Tri thức
ngữ văn, hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SÓ 1
Đặc điểm
VB văn học
- Là công trình nghệ thuật ngôn từ, kết quả hoạt
động sáng tác của cá nhân hoặc tập thể nhà văn và
là đơn vị độc lập cơ bản của văn học.
Khái niệm
- Tồn tại dưới dạng:
+ Truyền miệng.
+ Viết (văn tự) với quy mô một câu, vài dòng (tục
ngữ, ca dao…) đến hàng vạn câu, hàng ngàn trang
(sử thi, tiểu thuyết…).
Cấu trúc
Là một hệ thống phức tạp gồm hàng loạt yếu tố
thuộc các bình diện khác nhau của nội dung và hình
6
thức.
Hình thức
nghệ thuật
Là cách tổ chức, kết nối mọi yếu tố (bố cục, kết
cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ, vần, nhịp,...) nhằm
tạo nên tính chỉnh thể của tác phẩm.
Là toàn bộ tổ chức chặt chẽ và sinh
động các yếu tố về nội dung và hình
Khái niệm thức của bài thơ, tạo ra tính toàn vẹn
và thể hiện một cách tốt nhất chủ đề,
tư tưởng của tác phẩm.
+ (1) Sự chọn lựa thể thơ.
Kết cấu
+ (2) Sự sắp xếp các phần, các đoạn
thơ theo một trình tự nhất định (bố
Biểu hiện
cục).
+ (3) Sự triển khai mạch cảm xúc.
+ (4) Sự phối hợp của vần, nhịp, hình
Thơ
ảnh thơ, các biện pháp tu từ,...
- Hàm súc, ngắn gọn, giàu hình ảnh, gợi nhiều hơn
tả, giàu nhạc điệu, được tổ chức thành một cấu trúc
đặc biệt: có vần, nhịp, thanh điệu, đối,...
- Thế giới nội tâm của nhà thơ không chỉ được thể
Ngôn ngữ
hiện bằng ý nghĩa của từ ngữ mà còn qua âm thanh,
nhịp điệu của từ ngữ, những yếu tố ấy góp phần
làm tăng thêm hàm nghĩa cho bài thơ.
=> Những đặc điểm trên khiến cho bài thơ dễ dàng
tác động trực tiếp đến cảm xúc của người đọc và
khắc sâu trong tâm trí họ.
Hoạt động 3: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời
một số câu hỏi trong khi đọc.
7
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi
liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn HS trải III. Trải nghiệm cùng văn bản
nghiệm cùng văn bản.
1. Đọc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Cách đọc: đọc với giọng diễn cảm, nhẹ
học tập
nhàng. Nhấn mạnh một số từ ngữ miêu tả,
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ hình tượng hình thanh để gợi lên cho
4 – 6 HS, thực hiện yêu cầu dưới đây:
người đọc khung cảnh nơi làng biển, chất
+ GV hướng dẫn cách đọc và cho HS giọng bồi hồi để làm nổi bật lên nỗi niềm
đọc trực tiếp văn bản, kĩ năng suy thương nhớ của tác giả dành cho quê
luận khi đọc văn bản thơ.
hương của mình
+ GV hướng dẫn HS chú ý câu hỏi - Câu hỏi trong hộp chỉ dẫn:
trong hộp chỉ dẫn.
Câu hỏi/
Câu trả lời
kĩ năng đọc.
của tôi
Câu hỏi/
Câu trả lời
kĩ năng đọc.
của tôi
Hãy hình dung Bầu trời rộng lớn,
Hãy hình dung cảnh
cảnh được gợi thoáng đãng, gió thổi
được gợi tả trong
tả trong khổ thơ nhè nhẹ với ánh mặt
khổ thơ thứ hai.
thứ hai.
trời vừa nhú lên ửng
Em hiểu thế nào về
“hồng”,
nội dung của khổ
tráng trong làng lại
thơ cuối?
ra khơi đánh bắt cá.
dân
trai
Chiếc thuyền lướt
+ Trình bày những hiểu biết chung về
nhẹ trên mặt biển,
tác giả Tế Hanh và bài thơ Quê
mang theo ước mơ,
hương.
hi vọng về một mùa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
cá bội thu.
tập
8
- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng
=> Khung cảnh tuyệt
kiến thức đã học để thực hiện nhiệm
đẹp, yên bình. Khung
vụ.
cảnh đó thật hào
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần
hùng, thật tráng lệ.
thiết).
Em hiểu thế nào Bốn dòng cuối trong
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
về nội dung của khổ thơ mang lại cho
và thảo luận
khổ thơ cuối?
em cảm giác rằng tác
- GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi nhóm
giả đang ở một nơi
trình bày sản phẩm.
xa, nhớ về những
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe,
điều đặc trưng của
nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
biển - quê hương của
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
tác giả. Quê hương
nhiệm vụ học tập
luôn nằm trong tiềm
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức nhà thơ, quê
thức.
hương luôn hiện hình
- GV bổ sung kiến thức: Chất liệu văn
trong từng suy nghĩ,
chương là ngôn từ, mà ngôn từ trong
từng dòng cảm xúc.
văn bản thơ vốn có tính hàm súc, một 2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
hoặc một vài từ ngữ có thể gợi tả hình a. Tác giả
ảnh cuộc sống, con người. Vì thế, nếu - Tế Hanh (1921 – 2009), tên khai sinh là
không tưởng tượng, người đọc không Trần Tế Hanh.
thể hiểu được cái hay, cái đẹp của - Quê ở xã Bình Dương, huyện Bình Sơn,
hình tượng nghệ thuật, từ đó, hiểu tỉnh Quảng Ngãi.
được cảm xúc, ý tưởng mà nhà thơ
gửi gắm trong hình tượng nghệ thuật.
- GV chuyển sang nội dung mới.
- Ông có mặt trong phong trào thơ Mới ở
chặng cuối với những bài thơ mang nỗi
9
buồn và tình yêu quê hương.
- Phong cách sáng tác: thơ ông chân thực
với cách diễn đạt bằng ngôn ngữ giản dị,
tự nhiên và rất giàu hình ảnh.
- Tác phẩm chính: các tập thơ Hoa niên
(1945), Gửi miền Bắc (1955), Tiếng sóng
(1960), Hai nửa yêu thương (1963)…
b. Tác phẩm
- Bài thơ Quê hương viết năm 1939, khi
Tế Hanh đang học tại Huế trong nỗi nhớ
quê hương - một làng chài ven biển tha
thiết.
- Bài thơ được rút trong tập Nghẹn ngào
(1939) và sau đó được in trong tập Hoa
niên (1945).
Hoạt động 4: Suy ngẫm và phản hồi.
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố
cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề mà VB muốn gửi gắm cũng như tình cảm,
cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, đánh giá của cá nhân do VB
mang lại.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Quê hương.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn
bản Quê hương và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
10
Nhiệm vụ 1: Nhận biết và phân tích IV. Suy ngẫm và phản hồi
được nét độc đáo về hình thức của bài 1. Nhận biết và phân tích được nét
thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn độc đáo về hình thức của bài thơ
ngữ, biện pháp tu từ trong bài thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn
Quê hương.
ngữ, biện pháp tu từ trong bài thơ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Quê hương.
tập
a. Hình ảnh dân chài và cuộc sống
- GV yêu cầu HS chia lớp thành 4 nhóm làng chài:
nhỏ bằng cách điểm danh theo các mùa: - Hình ảnh dân chài: phăng mái chèo,
xuân – hạ - thu - đông. Đọc bài thơ Quê
làn da ngăm rám nắng cả thân hình
hương kết hợp với kiến thức đã chuẩn bị nồng thở vị xa xăm, tấp nập đón ghe
ở nhà hoàn thành lần lượt các nhiệm vụ về…
sau:
- Hình ảnh cánh buồm: giương to như
+ Nhóm 1: Tìm những từ ngữ thể hiện
mảnh hồn làng/ rướn thân trắng.
hình ảnh dân chài và cuộc sống làng
- Hình ảnh những con cá: thân bạc
chài trong bài thơ. Nêu chủ đề bài thơ
trắng.
và một số căn cứ giúp em xác định chủ
- Hình ảnh con thuyền: hăng như con
đề.
tuấn mã.
+ Nhóm 2: Phân tích hiệu quả của việc b. Chủ đề bài thơ:
sử dụng một số biện pháp tu từ trong
- Hình ảnh quê hương qua bức tranh
các câu thơ:
sinh hoạt làng chài vùng biển trong
Cánh buồm giương to như mảnh hồn nỗi nhớ của tác giả.
làng / Rướn thân trắng bao lao thâu góp
- Chủ đề này được thể hiện qua các
gió…
hình thức nghệ thuật như: giọng điệu
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
trìu mến, thiết tha, bố cục bài thơ,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
mạch cảm xúc, các biện pháp nhân
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
hoá, so sánh, nghệ thuật sáng tạo hình
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
ảnh,..
+ Nhóm 3: Phân tích cách gieo vần và c. Hiệu quả nghệ thuật của một số
cách ngắt nhịp trong bài thơ.
11
+ Nhóm 4: Xác định mạch cảm xúc chủ biện pháp tu từ trong các câu thơ:
đạo của người viết thể hiện qua các khổ Cánh buồm giương to như mảnh hồn
thơ và cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
làng
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện Rướn thân trắng bao lao thâu góp
nhiệm vụ
gió…
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả + Biện pháp tư từ so sánh: dùng cái cụ
lời câu hỏi.
thể (cánh buồm) để chỉ cái trừu tượng
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (mảnh hồn).
(nếu cần thiết).
+ Tác dụng: làm cho hình ảnh cánh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và buồm quen thuộc trở nên thiêng liêng,
thảo luận
thơ mộng đồng thòi gọi tả sự hiên
- GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi nhóm ngang, mạnh mẽ của người dân miền
trình bày kết quả.
biển, hoà mình vào thiên nhiên, đương
- Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi đầu với thử thách.
(nếu có).
Dân chài lưới, làn da ngăm rám
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nắng,
nhiệm vụ
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
thức.
Nghe chất muối thấm dần trong thớ
vỏ.
+ Biện pháp tu từ nhân hóa: Chiếc
thuyền im bến mỏi trở về nằm/ Nghe
chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
+ Tác dụng: gợi tả cảm giác yên bình,
trầm tư sau những ngày sóng gió trên
biển.
d. Cách gieo vần, cách ngắt nhịp
trong bài thơ:
- Cách gieo vần:
+ Vần chân, liền (giang/ làng, sông/
12
hồng, trắng/ nắng, xăm/ năm).
+ Vần cách đồng thời là vần thông
(vôi/ khơi).
- Cách ngắt nhịp: 3/5 kết hợp với
3/2/3, 4/4 tạo nên nhịp điệu uyển
chuyển cho bài thơ.
=> Thể hiện tình cảm quê hương
trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
e. Mạch cảm xúc và cảm hứng chủ
đạo của bài thơ:
- Mạch cảm xúc:
+ Khổ 1,2,3: Cảm xúc tự hào về quê
hương được thể hiện gián tiếp qua
những hình ảnh gợi tả sống động vẻ
đẹp lao động của dân chài, cuộc sống
làng chài.
+ Khổ 4: cảm xúc nhớ thương quê
hương da diết từ màu sắc (màu nước
xanh, cá bạc, cánh buồm vôi) đến mùi
vị nồng mặn của biển cả.
- Cảm hứng chủ đạo: cảm hứng ca
ngợi cuộc sống lao động lạc quan,
khoẻ khoắn của người dân chài và thể
hiện tình yêu quê hương thiết tha, sâu
lắng của tác giả.
2. Tìm hiểu yếu tố miêu tả và biểu
cảm trong bài thơ Quê hương
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu yếu tố miêu tả - Phiếu học tập số 2.
và biểu cảm trong bài thơ Quê hương
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
13
tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi:
Đọc lại phần Tri thức Ngữ văn và hoàn
thành PHT số 2 để tìm hiểu về yếu tố
miêu tả và biểu cảm trong bài thơ Quê
hương. Việc kết hợp hai yếu tố này có
tác dụng gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả
thảo luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu cảm
Tác dụng:
GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu cảm
- Miêu tả dân chài: làn da ngăm rám nắng, Thể hiện tình cảm của nhà
14
phăng mái chèo mạnh mẽ, thân hình nồng thở vị
xa xăm. - Miêu tả con thuyền và cảnh đánh bắt
cá: trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng, cánh
buồm giương to, rướn thân trắng, tấp nập đón
ghe về, màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm
thơ: lòng tôi luôn tưởng
nhớ, tôi thấy nhớ cái mùi
nồng mặn quá.
vôi,...
Tác dụng:
+ Kết hợp hai yếu tố vừa gợi tả sống động bức tranh cuộc sống lao động đầy
chất thơ của làng chài, vẻ đẹp khoẻ mạnh, cường tráng của người dân chài,
vừa thể hiện tình cảm thương nhớ quê hương.
+ Tuy nhiên, yếu tố biểu cảm vẫn là chủ đạo vì toàn bộ hệ thống hình ảnh quê
hương được hiện lên thông qua nỗi nhớ của một người con xa quê, vì thế, các
hình ảnh miêu tả là phương tiện để thể hiện nỗi nhớ của nhân vật trữ tình.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nét đặc sắc của 3. Tìm hiểu nét đặc sắc của kết cấu
kết cấu trong bài thơ Quê hương
trong bài thơ Quê hương
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Phiếu học tập số 3.
tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ
gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn
với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:
15
- GV yêu cầu HS: Đọc lại phần Tri thức
Ngữ văn và hoàn thành PHT số 3: Phân
tích một số nét đặc sắc của kết cấu bài
thơ Quê hương.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Cách sắp xếp bố cục
Cách triển khai
Cách kết hợp giữa
mạch cảm xúc
miêu tả và biểu cảm
Kết cấu
GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Cách sắp xếp bố cục
Cách triển khai
Cách kết hợp giữa
mạch cảm xúc
miêu tả và biểu cảm
- Bài thơ mở đầu với - Tình yêu tha thiết với - Sự kết hợp nhuần
hai dòng thơ giới thiệu quê hương được thể hiện nhuyễn giữa miêu tả và
khái quát về nghề gián tiếp qua cách tả về biểu cảm, xét về số
nghiệp của dân làng, làng, về người dân chài lượng thì 18/20 dòng thơ
16
vị trí của làng (khổ 1).
và cuộc sống của họ (khổ miêu tả, chỉ có hai dòng
- Sau đó tiếp nối với 1, 2, 3).
thơ là biểu lộ trực tiếp
hình ảnh lao động của => Qua cách nhìn, cách tình cảm của tác giả
cuộc sống làng chài phóng chiếu những hình (Nay xa cách lòng tôi
(khổ 2, khổ 3).
ảnh cụ thể thành những luôn tưởng nhớ,/ Tôi
- Kết lại với nỗi nhớ hình ảnh lớn lao, kì vĩ, thấy nhớ cái mùi nồng
làng chài, nỗi nhớ quê mang linh hồn của quê mặn quá).
hương với những hình hương.
ảnh
đầy
màu
- Tuy nhiên, phương
sắc - Tình yêu quê hương thức thể hiện chủ yếu
(nước xanh, cá bạc, còn được thể hiện trực vẫn là biểu cảm vì toàn
chiếc buồm vôi) và tiếp ở khổ cuối với bộ hệ thống hình ảnh quê
mùi vị nồng mặn của những từ cảm thán, nỗi hương được hiện lên
quê hương (khổ 4).
nhớ da diết thông qua thông qua nỗi nhớ của
những hình ảnh cụ thể, một người con xa quê, vì
đầy màu sắc, hương vị thế, các hình ảnh miêu tả
của cuộc sống lao động: là phương tiện để thể
màu nước xanh, cá bạc, hiện nỗi nhớ của nhân
cánh
buồm vôi,
mùi vật trữ tình.
nồng mặn của biển cả
(khổ 4).
Kết cấu
- Cách gieo vần:
+ Vần chân, liền (giang/ làng, sông/ hồng, trắng/ nắng, xăm/ năm).
+ Vần cách đồng thời là vần thông (vôi/ khơi).
- Cách ngắt nhịp: 3/5 kết hợp với 3/2/3, 4/4 tạo nên nhịp điệu uyển chuyển
cho bài thơ.
- Cách sử dụng các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá,…
=> Giúp cho bài thơ trở thành một chỉnh thể toàn vẹn và thể hiện tốt nhất
hình ảnh vừa thân thuộc vừa lớn lao, kì vĩ của quê hương và tình yêu tha thiết
17
với quê hương của tác giả.
Nhiệm vụ 4: Liên hệ bản thân
4. Liên hệ bản thân
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Gợi ý: Em ấn tượng điểm nào của
tập
bài thơ (nội dung, nghệ thuật,…)? Bài
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Ấn thơ khơi gợi cho em tình cảm, cảm
tượng sâu đậm nhất mà bài thơ để lại xúc gì?
trong em là gì? Ghi lại ngắn gọn vào
các tờ stick-note.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS dán tờ stick-note lên bảng.
- GV đọc một vài ghi chép, yêu cầu HS
khác lắng nghe.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 5: Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân:
Tổng kết nội dung và nghệ thuật văn bản
5. Tổng kết
Nội dung
Nghệ thuật
- Vẻ đẹp tươi - Giọng thơ mộc
sáng,
khỏe mạc,
giản
dị,
18
“Quê hương” theo bảng sau.
khoắn
của ngôn ngữ giàu
cảnh và người giá trị biểu cảm.
Nội dung
Nghệ thuật
lao động trong - Hình ảnh so
cuộc sống làng sánh giàu hình
chài.
ảnh, có giá trị
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
- Tình yêu quê biểu cảm cao.
nhiệm vụ
hương
trong - Phép ẩn dụ,
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả
sáng,
đằm phép nhân hóa,
lời câu hỏi.
thắm, niềm tự đảo trật tự từ
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
hào,
(nếu cần thiết).
với quê hương - Hàng loạt động
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
của nhà thơ Tế từ mạnh, tính từ,
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.
Hanh.
gắn
bó trong câu…
phép liệt kê.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận
-
Sử
dụng
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
phương
pháp
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
biểu đạt tự sự
nhiệm vụ
đan xen miêu tả
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
và biểu cảm.
thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Quê hương.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến
văn bản Quê hương.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
19
Trường THPT:………………………
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN QUÊ HƯƠNG
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Đâu là thông tin không chính xác về nhà thơ Tế Hanh.
A. Sinh năm 1921, mất năm 2009.
B. Tên khai sinh là Trần Thế Hanh.
C. Quê ở xã Bình Dương, huyện Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
D. Một số tập thơ tiêu biểu: “Hoa niên”, “Gửi miền Bắc”, “Tiếng sóng”,…
Câu 2: Trong bài thơ Quê hương, tác giả miêu tả khung cảnh ở đâu?
A. Ở vùng trung du đồng bằng Bắc Bộ.
B. Ở vùng đồi núi, cao nguyên rộng lớn.
C. Ở một làng chài ven biển.
D. Ở một thảo nguyên rộng lớn.
Câu 3: Khung cảnh khi người dân bơi thuyền đi đánh cá như thế nào?
A. Trời nắng chói chang, gió ào ào thổi.
B. Trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng.
C. Trời âm u, biển động, sóng cuộn trào từng đợt.
D. Trời yên, biển lặng, mặt trời đang lặn dần xuống biển.
Câu 4: Chiếc thuyền vượt biển được so sánh với điều gì?
A. Con tuấn mã.
B. Con hà mã.
C. Con rồng.
D. Con chim hải âu.
Câu 5: Đâu là nhận xét đúng về tình cảm mà nhà thơ Tế Hanh đã gửi gắm vào bài
20
thơ Quê hương?
A. Tình yêu thiên nhiên, say mê trước vẻ đẹp của thiên nhiên.
B. Tình cảm làng xóm, sự trân trọng tinh thần đoàn kết trong lao động.
C. Tấm lòng yêu mến thiên nhiên thơ mộng và hùng tráng, yêu mến những con
người lao động cần cù.
D. Tình yêu lao động, yêu biển cả quê hương.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1. C
2. C
3. B
4. A
5. C
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau:
Câu 1: Bài thơ “Quê hương” thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương trong
hoàn cảnh nào? Vì sao em biết? Tác giả bộc lộ tình cảm gì với quê hương?
Câu 2: Chỉ ra, nêu tác dụng của các biện phép tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:
“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang”.
Câu 3: Từ đoạn thơ trên, hãy viết đoạn văn (khoảng 200) chữ nêu suy nghĩ về vai
trò của tình yêu quê hương.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
21
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chốt kiến thức và gợi mở:
Câu 1:
+ Hoàn cảnh: Đang sống xa quê.
+ Thể hiện qua từ "xa cách, tưởng nhớ".
+ Tình cảm của tác giả: Yêu mến, tự hào, gắn bó máu thịt với quê hương, nhớ quê
hương da diết.
Câu 2:
+ Phép so sánh: So sánh "chiếc thuyền" với "con tuấn mã" (so sánh một vật cụ
thể, hữu hình với một vật cụ thể, hữu hình khác).
=> Tác dụng: Con thuyền được so sánh như con tuấn mã làm cho câu thơ có cảm
giác như mạnh mẽ hơn, thể hiện niềm vui và phấn khởi của những người dân chài.
Bên cạnh đó, những động từ "hăng", "phăng”, “vượt" diễn tả đầy ấn tượng khí thế
băng tới vô cùng dũng mãnh của con thuyền toát lên một sức sống tràn trề, đầy
nhiệt huyết.
Câu 3:
+ Tình yêu quê hương đất nước là tình cảm giản dị, gần gũi nhưng vô cùng thiêng
liêng bắt nguồn từ sự trân trọng, nâng niu mà ta dành cho những sự vật quanh
mình, cho những con người ta yêu thương, gắn bó.
+ Đây là thứ tình cảm tự nhiên, thiêng liêng trong thế giới tình cảm của con
người, là một truyền thống tốt đẹp và đáng quý của dân tộc Việt Nam.
+ Tình yêu quê hương sẽ giúp ta luôn nhớ về cội nguồn của chính mình, luôn gắn
bó với cảnh vật gần giũ, bình dị nơi làng quê mình.
+ Tình yêu quê hương tạo động lực giúp mỗi người có thêm tinh thần và ý chí
quyết tâm vươn lên; phấn đấu hoàn thiện bản thân; tạo điểm tựa tinh thần vững
chãi, giúp ta thực hiện những hoài bão.
22
+ Yêu quê hương sẽ bồi đắp tinh thần sẵn sàng cống hiến, bảo vệ, giữ gìn, xây
dựng và phát triển đất nước ngày càng giàu mạnh.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu tạo lập văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Nói về lòng yêu nước, nhà văn I-li-a Ê-ren-bua nói: “Dòng suối đổ vào sông, sông
đổ vào đại trường giang Von-ga, con sông Von-ga đi ra biển. Lòng yêu nhà, yêu
làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu Tổ quốc”. Em hiểu câu nói trên như thế
nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
- GV có thể gợi mở:
+ Lòng yêu nước vốn là một khái niệm trừu tượng. Nhà văn Ê-ren-bua đã diễn tả
nó với một hình ảnh thật sinh động. Trong câu nói trên, tác giả không lý luận
chung chung mà nói một cách rất cụ thể , rất dễ hiểu về lòng yêu nước của mỗi
con người. hình ảnh so sánh “dòng suối đổ vào sông, sông đổ vào đại trường
giang Von-ga, con sông Von-ga đi ra biển” cũng giống như “lòng yêu nhà, yêu
làng xóm, yêu miền quê, trở nên lòng yêu Tổ quốc”.
+ Nhà văn muốn nói lòng yêu nước được hình thành trên cơ sở những biểu hiện
hết sức cụ thể, từ những việc nhỏ nhặt nhất. Nói cách khác, lòng yêu nước chính là
23
lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu quê hương gần gũi với mình. Đó là những tình
cảm vốn có trong lòng mỗi chúng ta,nên ai cũng có thể hiểu một cách dễ dàng.
+ Mỗi con người sinh ra, lớn lên đều gắn bó với một ngôi nhà, một ngõ xóm, một
đường phố hay một làng quê, với những người thân thiết như cha mẹ, vợ chồng,
con cái, bạn bè,...
+ Chính đời sống thân thuộc, bình thường ấy làm nên tình yêu mến của con người
đối với quê hương.
+ Tình yêu Tổ quốc được bắt đầu từ chính tình yêu những điều nhỏ bé, đơn sơ,
giản dị ấy.
- GV kết thúc bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập kiến thức đã học về văn bản Quê hương.
- Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Chuẩn bị văn bản 2 – Bếp lửa.
Đây là mẫu giáo án Văn 9 Chân trời sáng tạo
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI...
TIẾT: VĂN BẢN 1: QUÊ HƯƠNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-
Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ.
-
Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua VB.
-
Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một
số căn cứ để xác định chủ đề.
-
Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng
thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
2. Năng lực
Năng lực chung
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
-
Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện
qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ trong bài thơ Quê hương.
-
Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua bài thơ Quê hương.
-
Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của bài thơ Quê hương; phân
tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
1
-
Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng
thức, đánh giá của cá nhân do bài thơ Quê hương mang lại.
3. Phẩm chất
-
Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án;
-
SGK, SGV Ngữ văn 9;
-
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
-
Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
-
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Ngữ văn 9.
-
Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng
thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Quê
hương.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, theo dõi video ca nhạc Quê
hương Việt Nam tôi – Thùy Chi và nêu cảm nghĩ.
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xem video ca nhạc Quê hương Việt Nam tôi –
Thùy Chi và trả lời câu hỏi: Hình ảnh sâu đậm nhất về quê hương trong em là gì?
- Link video: https://www.youtube.com/watch?v=y_8Cd7BC17s (0:00 – 4:30).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
2
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở:
+ Một số hình ảnh quê hương:
+ Hình ảnh quê hương trong tâm trí mỗi người lại mang một dáng vẻ riêng. Quê
hương là chốn bình yên, là những cánh đồng trải dài mênh mông, là những cánh
diều bay cao vút trên bầu trời chở ước mơ, hoài bão của tuổi thơ, là con sông uốn
lượn như dải lụa quanh làng, là những con người chân chất, giản dị mà sâu nặng
nghĩa tình…
- GV dẫn dắt vào bài học mới: “Có một đề tài, trở đi trở lại như một lời khấn
khứa, càng viết nhiều, càng hay”. Có lẽ nào, đấy là quê hương. Trong dòng chảy
văn học, ta từng nghe một quê hương với ánh trăng, chùm khế, với cảnh diều ngây
dại mà thiêng liêng trong thơ Đỗ Trung Quân, từng lặn mình với quê hương của
Hoàng Cầm trong “Bên kia sông Đuống” trong những năm kháng chiến máu lửa,
đau thương, từng khắc khoải với tấm lòng của người nông dân mộc mạc, chân
chất trong “Làng” của Kim Lân. Và nay, giữa đề tài đã được “đào xới nhiều lần,
thiên hạ đã đi mòn lối cỏ”, ta vẫn thấy một dòng ánh sáng yêu thương, rất riêng
trong Quê hương của Tế Hanh.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề thể loại các tác phẩm có trong chủ đề.
Nắm được các khái niệm về đề tài, chi tiết.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến chủ đề Thương nhớ quê hương.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Thương nhớ
quê hương.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
I. Giới thiệu bài học
học tập
- Chủ đề Thương nhớ quê hương bao
- GV yêu cầu HS:
gồm các văn bản thơ và tùy bút.
+ Đọc phần Giới thiệu bài học, khái - Tên và thể loại của các VB đọc chính
quát chủ đề Thương nhớ quê hương.
và VB đọc kết nối chủ điểm, đọc mở
+ Nêu tên và thể loại các VB đọc rộng theo thể loại:
chính và VB đọc kết nối chủ điểm,
VB đọc mở rộng theo thể loại.
Tên văn bản
Thể loại
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
Quê hương
Thơ
tập
Bếp lửa
Thơ
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới
Vẻ đẹp của sông Đà
Tùy bút
thiệu bài học và tìm tên các VB trong
Mùa xuân nho nhỏ
Thơ
bài 1.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và
nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
4
thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm của văn bản văn học, kết cấu của bài
thơ và ngôn ngữ thơ.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS về một số đặc
điểm của văn bản văn học, kết cấu của bài thơ và ngôn ngữ thơ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Tri thức ngữ văn
tập
- Phiếu học tập số 1.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think
– Pair – Share đọc các thông tin về trong
phần Tri thức ngữ văn và thực hiện những
yêu cầu sau: Hoàn thành PHT số 1 về một
số đặc điểm của văn bản văn học, kết cấu
của bài thơ và ngôn ngữ thơ. Thời gian: 10
phút.
Đặc điểm
Khái niệm
VB
văn học
Cấu trúc
Hình thức
nghệ thuật
Thơ
Kết cấu
Khái
5
niệm
Biểu
hiện
Ngôn ngữ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các thông tin trong phần Tri thức
ngữ văn, hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SÓ 1
Đặc điểm
VB văn học
- Là công trình nghệ thuật ngôn từ, kết quả hoạt
động sáng tác của cá nhân hoặc tập thể nhà văn và
là đơn vị độc lập cơ bản của văn học.
Khái niệm
- Tồn tại dưới dạng:
+ Truyền miệng.
+ Viết (văn tự) với quy mô một câu, vài dòng (tục
ngữ, ca dao…) đến hàng vạn câu, hàng ngàn trang
(sử thi, tiểu thuyết…).
Cấu trúc
Là một hệ thống phức tạp gồm hàng loạt yếu tố
thuộc các bình diện khác nhau của nội dung và hình
6
thức.
Hình thức
nghệ thuật
Là cách tổ chức, kết nối mọi yếu tố (bố cục, kết
cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ, vần, nhịp,...) nhằm
tạo nên tính chỉnh thể của tác phẩm.
Là toàn bộ tổ chức chặt chẽ và sinh
động các yếu tố về nội dung và hình
Khái niệm thức của bài thơ, tạo ra tính toàn vẹn
và thể hiện một cách tốt nhất chủ đề,
tư tưởng của tác phẩm.
+ (1) Sự chọn lựa thể thơ.
Kết cấu
+ (2) Sự sắp xếp các phần, các đoạn
thơ theo một trình tự nhất định (bố
Biểu hiện
cục).
+ (3) Sự triển khai mạch cảm xúc.
+ (4) Sự phối hợp của vần, nhịp, hình
Thơ
ảnh thơ, các biện pháp tu từ,...
- Hàm súc, ngắn gọn, giàu hình ảnh, gợi nhiều hơn
tả, giàu nhạc điệu, được tổ chức thành một cấu trúc
đặc biệt: có vần, nhịp, thanh điệu, đối,...
- Thế giới nội tâm của nhà thơ không chỉ được thể
Ngôn ngữ
hiện bằng ý nghĩa của từ ngữ mà còn qua âm thanh,
nhịp điệu của từ ngữ, những yếu tố ấy góp phần
làm tăng thêm hàm nghĩa cho bài thơ.
=> Những đặc điểm trên khiến cho bài thơ dễ dàng
tác động trực tiếp đến cảm xúc của người đọc và
khắc sâu trong tâm trí họ.
Hoạt động 3: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời
một số câu hỏi trong khi đọc.
7
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi
liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn HS trải III. Trải nghiệm cùng văn bản
nghiệm cùng văn bản.
1. Đọc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Cách đọc: đọc với giọng diễn cảm, nhẹ
học tập
nhàng. Nhấn mạnh một số từ ngữ miêu tả,
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ hình tượng hình thanh để gợi lên cho
4 – 6 HS, thực hiện yêu cầu dưới đây:
người đọc khung cảnh nơi làng biển, chất
+ GV hướng dẫn cách đọc và cho HS giọng bồi hồi để làm nổi bật lên nỗi niềm
đọc trực tiếp văn bản, kĩ năng suy thương nhớ của tác giả dành cho quê
luận khi đọc văn bản thơ.
hương của mình
+ GV hướng dẫn HS chú ý câu hỏi - Câu hỏi trong hộp chỉ dẫn:
trong hộp chỉ dẫn.
Câu hỏi/
Câu trả lời
kĩ năng đọc.
của tôi
Câu hỏi/
Câu trả lời
kĩ năng đọc.
của tôi
Hãy hình dung Bầu trời rộng lớn,
Hãy hình dung cảnh
cảnh được gợi thoáng đãng, gió thổi
được gợi tả trong
tả trong khổ thơ nhè nhẹ với ánh mặt
khổ thơ thứ hai.
thứ hai.
trời vừa nhú lên ửng
Em hiểu thế nào về
“hồng”,
nội dung của khổ
tráng trong làng lại
thơ cuối?
ra khơi đánh bắt cá.
dân
trai
Chiếc thuyền lướt
+ Trình bày những hiểu biết chung về
nhẹ trên mặt biển,
tác giả Tế Hanh và bài thơ Quê
mang theo ước mơ,
hương.
hi vọng về một mùa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
cá bội thu.
tập
8
- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng
=> Khung cảnh tuyệt
kiến thức đã học để thực hiện nhiệm
đẹp, yên bình. Khung
vụ.
cảnh đó thật hào
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần
hùng, thật tráng lệ.
thiết).
Em hiểu thế nào Bốn dòng cuối trong
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
về nội dung của khổ thơ mang lại cho
và thảo luận
khổ thơ cuối?
em cảm giác rằng tác
- GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi nhóm
giả đang ở một nơi
trình bày sản phẩm.
xa, nhớ về những
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe,
điều đặc trưng của
nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
biển - quê hương của
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
tác giả. Quê hương
nhiệm vụ học tập
luôn nằm trong tiềm
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức nhà thơ, quê
thức.
hương luôn hiện hình
- GV bổ sung kiến thức: Chất liệu văn
trong từng suy nghĩ,
chương là ngôn từ, mà ngôn từ trong
từng dòng cảm xúc.
văn bản thơ vốn có tính hàm súc, một 2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
hoặc một vài từ ngữ có thể gợi tả hình a. Tác giả
ảnh cuộc sống, con người. Vì thế, nếu - Tế Hanh (1921 – 2009), tên khai sinh là
không tưởng tượng, người đọc không Trần Tế Hanh.
thể hiểu được cái hay, cái đẹp của - Quê ở xã Bình Dương, huyện Bình Sơn,
hình tượng nghệ thuật, từ đó, hiểu tỉnh Quảng Ngãi.
được cảm xúc, ý tưởng mà nhà thơ
gửi gắm trong hình tượng nghệ thuật.
- GV chuyển sang nội dung mới.
- Ông có mặt trong phong trào thơ Mới ở
chặng cuối với những bài thơ mang nỗi
9
buồn và tình yêu quê hương.
- Phong cách sáng tác: thơ ông chân thực
với cách diễn đạt bằng ngôn ngữ giản dị,
tự nhiên và rất giàu hình ảnh.
- Tác phẩm chính: các tập thơ Hoa niên
(1945), Gửi miền Bắc (1955), Tiếng sóng
(1960), Hai nửa yêu thương (1963)…
b. Tác phẩm
- Bài thơ Quê hương viết năm 1939, khi
Tế Hanh đang học tại Huế trong nỗi nhớ
quê hương - một làng chài ven biển tha
thiết.
- Bài thơ được rút trong tập Nghẹn ngào
(1939) và sau đó được in trong tập Hoa
niên (1945).
Hoạt động 4: Suy ngẫm và phản hồi.
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố
cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề mà VB muốn gửi gắm cũng như tình cảm,
cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, đánh giá của cá nhân do VB
mang lại.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Quê hương.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn
bản Quê hương và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
10
Nhiệm vụ 1: Nhận biết và phân tích IV. Suy ngẫm và phản hồi
được nét độc đáo về hình thức của bài 1. Nhận biết và phân tích được nét
thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn độc đáo về hình thức của bài thơ
ngữ, biện pháp tu từ trong bài thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn
Quê hương.
ngữ, biện pháp tu từ trong bài thơ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Quê hương.
tập
a. Hình ảnh dân chài và cuộc sống
- GV yêu cầu HS chia lớp thành 4 nhóm làng chài:
nhỏ bằng cách điểm danh theo các mùa: - Hình ảnh dân chài: phăng mái chèo,
xuân – hạ - thu - đông. Đọc bài thơ Quê
làn da ngăm rám nắng cả thân hình
hương kết hợp với kiến thức đã chuẩn bị nồng thở vị xa xăm, tấp nập đón ghe
ở nhà hoàn thành lần lượt các nhiệm vụ về…
sau:
- Hình ảnh cánh buồm: giương to như
+ Nhóm 1: Tìm những từ ngữ thể hiện
mảnh hồn làng/ rướn thân trắng.
hình ảnh dân chài và cuộc sống làng
- Hình ảnh những con cá: thân bạc
chài trong bài thơ. Nêu chủ đề bài thơ
trắng.
và một số căn cứ giúp em xác định chủ
- Hình ảnh con thuyền: hăng như con
đề.
tuấn mã.
+ Nhóm 2: Phân tích hiệu quả của việc b. Chủ đề bài thơ:
sử dụng một số biện pháp tu từ trong
- Hình ảnh quê hương qua bức tranh
các câu thơ:
sinh hoạt làng chài vùng biển trong
Cánh buồm giương to như mảnh hồn nỗi nhớ của tác giả.
làng / Rướn thân trắng bao lao thâu góp
- Chủ đề này được thể hiện qua các
gió…
hình thức nghệ thuật như: giọng điệu
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
trìu mến, thiết tha, bố cục bài thơ,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
mạch cảm xúc, các biện pháp nhân
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
hoá, so sánh, nghệ thuật sáng tạo hình
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
ảnh,..
+ Nhóm 3: Phân tích cách gieo vần và c. Hiệu quả nghệ thuật của một số
cách ngắt nhịp trong bài thơ.
11
+ Nhóm 4: Xác định mạch cảm xúc chủ biện pháp tu từ trong các câu thơ:
đạo của người viết thể hiện qua các khổ Cánh buồm giương to như mảnh hồn
thơ và cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
làng
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện Rướn thân trắng bao lao thâu góp
nhiệm vụ
gió…
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả + Biện pháp tư từ so sánh: dùng cái cụ
lời câu hỏi.
thể (cánh buồm) để chỉ cái trừu tượng
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (mảnh hồn).
(nếu cần thiết).
+ Tác dụng: làm cho hình ảnh cánh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và buồm quen thuộc trở nên thiêng liêng,
thảo luận
thơ mộng đồng thòi gọi tả sự hiên
- GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi nhóm ngang, mạnh mẽ của người dân miền
trình bày kết quả.
biển, hoà mình vào thiên nhiên, đương
- Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi đầu với thử thách.
(nếu có).
Dân chài lưới, làn da ngăm rám
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nắng,
nhiệm vụ
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
thức.
Nghe chất muối thấm dần trong thớ
vỏ.
+ Biện pháp tu từ nhân hóa: Chiếc
thuyền im bến mỏi trở về nằm/ Nghe
chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
+ Tác dụng: gợi tả cảm giác yên bình,
trầm tư sau những ngày sóng gió trên
biển.
d. Cách gieo vần, cách ngắt nhịp
trong bài thơ:
- Cách gieo vần:
+ Vần chân, liền (giang/ làng, sông/
12
hồng, trắng/ nắng, xăm/ năm).
+ Vần cách đồng thời là vần thông
(vôi/ khơi).
- Cách ngắt nhịp: 3/5 kết hợp với
3/2/3, 4/4 tạo nên nhịp điệu uyển
chuyển cho bài thơ.
=> Thể hiện tình cảm quê hương
trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
e. Mạch cảm xúc và cảm hứng chủ
đạo của bài thơ:
- Mạch cảm xúc:
+ Khổ 1,2,3: Cảm xúc tự hào về quê
hương được thể hiện gián tiếp qua
những hình ảnh gợi tả sống động vẻ
đẹp lao động của dân chài, cuộc sống
làng chài.
+ Khổ 4: cảm xúc nhớ thương quê
hương da diết từ màu sắc (màu nước
xanh, cá bạc, cánh buồm vôi) đến mùi
vị nồng mặn của biển cả.
- Cảm hứng chủ đạo: cảm hứng ca
ngợi cuộc sống lao động lạc quan,
khoẻ khoắn của người dân chài và thể
hiện tình yêu quê hương thiết tha, sâu
lắng của tác giả.
2. Tìm hiểu yếu tố miêu tả và biểu
cảm trong bài thơ Quê hương
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu yếu tố miêu tả - Phiếu học tập số 2.
và biểu cảm trong bài thơ Quê hương
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
13
tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi:
Đọc lại phần Tri thức Ngữ văn và hoàn
thành PHT số 2 để tìm hiểu về yếu tố
miêu tả và biểu cảm trong bài thơ Quê
hương. Việc kết hợp hai yếu tố này có
tác dụng gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả
thảo luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu cảm
Tác dụng:
GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu cảm
- Miêu tả dân chài: làn da ngăm rám nắng, Thể hiện tình cảm của nhà
14
phăng mái chèo mạnh mẽ, thân hình nồng thở vị
xa xăm. - Miêu tả con thuyền và cảnh đánh bắt
cá: trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng, cánh
buồm giương to, rướn thân trắng, tấp nập đón
ghe về, màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm
thơ: lòng tôi luôn tưởng
nhớ, tôi thấy nhớ cái mùi
nồng mặn quá.
vôi,...
Tác dụng:
+ Kết hợp hai yếu tố vừa gợi tả sống động bức tranh cuộc sống lao động đầy
chất thơ của làng chài, vẻ đẹp khoẻ mạnh, cường tráng của người dân chài,
vừa thể hiện tình cảm thương nhớ quê hương.
+ Tuy nhiên, yếu tố biểu cảm vẫn là chủ đạo vì toàn bộ hệ thống hình ảnh quê
hương được hiện lên thông qua nỗi nhớ của một người con xa quê, vì thế, các
hình ảnh miêu tả là phương tiện để thể hiện nỗi nhớ của nhân vật trữ tình.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nét đặc sắc của 3. Tìm hiểu nét đặc sắc của kết cấu
kết cấu trong bài thơ Quê hương
trong bài thơ Quê hương
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Phiếu học tập số 3.
tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ
gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn
với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:
15
- GV yêu cầu HS: Đọc lại phần Tri thức
Ngữ văn và hoàn thành PHT số 3: Phân
tích một số nét đặc sắc của kết cấu bài
thơ Quê hương.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Cách sắp xếp bố cục
Cách triển khai
Cách kết hợp giữa
mạch cảm xúc
miêu tả và biểu cảm
Kết cấu
GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Cách sắp xếp bố cục
Cách triển khai
Cách kết hợp giữa
mạch cảm xúc
miêu tả và biểu cảm
- Bài thơ mở đầu với - Tình yêu tha thiết với - Sự kết hợp nhuần
hai dòng thơ giới thiệu quê hương được thể hiện nhuyễn giữa miêu tả và
khái quát về nghề gián tiếp qua cách tả về biểu cảm, xét về số
nghiệp của dân làng, làng, về người dân chài lượng thì 18/20 dòng thơ
16
vị trí của làng (khổ 1).
và cuộc sống của họ (khổ miêu tả, chỉ có hai dòng
- Sau đó tiếp nối với 1, 2, 3).
thơ là biểu lộ trực tiếp
hình ảnh lao động của => Qua cách nhìn, cách tình cảm của tác giả
cuộc sống làng chài phóng chiếu những hình (Nay xa cách lòng tôi
(khổ 2, khổ 3).
ảnh cụ thể thành những luôn tưởng nhớ,/ Tôi
- Kết lại với nỗi nhớ hình ảnh lớn lao, kì vĩ, thấy nhớ cái mùi nồng
làng chài, nỗi nhớ quê mang linh hồn của quê mặn quá).
hương với những hình hương.
ảnh
đầy
màu
- Tuy nhiên, phương
sắc - Tình yêu quê hương thức thể hiện chủ yếu
(nước xanh, cá bạc, còn được thể hiện trực vẫn là biểu cảm vì toàn
chiếc buồm vôi) và tiếp ở khổ cuối với bộ hệ thống hình ảnh quê
mùi vị nồng mặn của những từ cảm thán, nỗi hương được hiện lên
quê hương (khổ 4).
nhớ da diết thông qua thông qua nỗi nhớ của
những hình ảnh cụ thể, một người con xa quê, vì
đầy màu sắc, hương vị thế, các hình ảnh miêu tả
của cuộc sống lao động: là phương tiện để thể
màu nước xanh, cá bạc, hiện nỗi nhớ của nhân
cánh
buồm vôi,
mùi vật trữ tình.
nồng mặn của biển cả
(khổ 4).
Kết cấu
- Cách gieo vần:
+ Vần chân, liền (giang/ làng, sông/ hồng, trắng/ nắng, xăm/ năm).
+ Vần cách đồng thời là vần thông (vôi/ khơi).
- Cách ngắt nhịp: 3/5 kết hợp với 3/2/3, 4/4 tạo nên nhịp điệu uyển chuyển
cho bài thơ.
- Cách sử dụng các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá,…
=> Giúp cho bài thơ trở thành một chỉnh thể toàn vẹn và thể hiện tốt nhất
hình ảnh vừa thân thuộc vừa lớn lao, kì vĩ của quê hương và tình yêu tha thiết
17
với quê hương của tác giả.
Nhiệm vụ 4: Liên hệ bản thân
4. Liên hệ bản thân
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Gợi ý: Em ấn tượng điểm nào của
tập
bài thơ (nội dung, nghệ thuật,…)? Bài
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Ấn thơ khơi gợi cho em tình cảm, cảm
tượng sâu đậm nhất mà bài thơ để lại xúc gì?
trong em là gì? Ghi lại ngắn gọn vào
các tờ stick-note.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS dán tờ stick-note lên bảng.
- GV đọc một vài ghi chép, yêu cầu HS
khác lắng nghe.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 5: Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân:
Tổng kết nội dung và nghệ thuật văn bản
5. Tổng kết
Nội dung
Nghệ thuật
- Vẻ đẹp tươi - Giọng thơ mộc
sáng,
khỏe mạc,
giản
dị,
18
“Quê hương” theo bảng sau.
khoắn
của ngôn ngữ giàu
cảnh và người giá trị biểu cảm.
Nội dung
Nghệ thuật
lao động trong - Hình ảnh so
cuộc sống làng sánh giàu hình
chài.
ảnh, có giá trị
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
- Tình yêu quê biểu cảm cao.
nhiệm vụ
hương
trong - Phép ẩn dụ,
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả
sáng,
đằm phép nhân hóa,
lời câu hỏi.
thắm, niềm tự đảo trật tự từ
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
hào,
(nếu cần thiết).
với quê hương - Hàng loạt động
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
của nhà thơ Tế từ mạnh, tính từ,
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.
Hanh.
gắn
bó trong câu…
phép liệt kê.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận
-
Sử
dụng
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
phương
pháp
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
biểu đạt tự sự
nhiệm vụ
đan xen miêu tả
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
và biểu cảm.
thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Quê hương.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến
văn bản Quê hương.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
19
Trường THPT:………………………
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN QUÊ HƯƠNG
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Đâu là thông tin không chính xác về nhà thơ Tế Hanh.
A. Sinh năm 1921, mất năm 2009.
B. Tên khai sinh là Trần Thế Hanh.
C. Quê ở xã Bình Dương, huyện Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
D. Một số tập thơ tiêu biểu: “Hoa niên”, “Gửi miền Bắc”, “Tiếng sóng”,…
Câu 2: Trong bài thơ Quê hương, tác giả miêu tả khung cảnh ở đâu?
A. Ở vùng trung du đồng bằng Bắc Bộ.
B. Ở vùng đồi núi, cao nguyên rộng lớn.
C. Ở một làng chài ven biển.
D. Ở một thảo nguyên rộng lớn.
Câu 3: Khung cảnh khi người dân bơi thuyền đi đánh cá như thế nào?
A. Trời nắng chói chang, gió ào ào thổi.
B. Trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng.
C. Trời âm u, biển động, sóng cuộn trào từng đợt.
D. Trời yên, biển lặng, mặt trời đang lặn dần xuống biển.
Câu 4: Chiếc thuyền vượt biển được so sánh với điều gì?
A. Con tuấn mã.
B. Con hà mã.
C. Con rồng.
D. Con chim hải âu.
Câu 5: Đâu là nhận xét đúng về tình cảm mà nhà thơ Tế Hanh đã gửi gắm vào bài
20
thơ Quê hương?
A. Tình yêu thiên nhiên, say mê trước vẻ đẹp của thiên nhiên.
B. Tình cảm làng xóm, sự trân trọng tinh thần đoàn kết trong lao động.
C. Tấm lòng yêu mến thiên nhiên thơ mộng và hùng tráng, yêu mến những con
người lao động cần cù.
D. Tình yêu lao động, yêu biển cả quê hương.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1. C
2. C
3. B
4. A
5. C
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau:
Câu 1: Bài thơ “Quê hương” thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương trong
hoàn cảnh nào? Vì sao em biết? Tác giả bộc lộ tình cảm gì với quê hương?
Câu 2: Chỉ ra, nêu tác dụng của các biện phép tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:
“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang”.
Câu 3: Từ đoạn thơ trên, hãy viết đoạn văn (khoảng 200) chữ nêu suy nghĩ về vai
trò của tình yêu quê hương.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
21
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chốt kiến thức và gợi mở:
Câu 1:
+ Hoàn cảnh: Đang sống xa quê.
+ Thể hiện qua từ "xa cách, tưởng nhớ".
+ Tình cảm của tác giả: Yêu mến, tự hào, gắn bó máu thịt với quê hương, nhớ quê
hương da diết.
Câu 2:
+ Phép so sánh: So sánh "chiếc thuyền" với "con tuấn mã" (so sánh một vật cụ
thể, hữu hình với một vật cụ thể, hữu hình khác).
=> Tác dụng: Con thuyền được so sánh như con tuấn mã làm cho câu thơ có cảm
giác như mạnh mẽ hơn, thể hiện niềm vui và phấn khởi của những người dân chài.
Bên cạnh đó, những động từ "hăng", "phăng”, “vượt" diễn tả đầy ấn tượng khí thế
băng tới vô cùng dũng mãnh của con thuyền toát lên một sức sống tràn trề, đầy
nhiệt huyết.
Câu 3:
+ Tình yêu quê hương đất nước là tình cảm giản dị, gần gũi nhưng vô cùng thiêng
liêng bắt nguồn từ sự trân trọng, nâng niu mà ta dành cho những sự vật quanh
mình, cho những con người ta yêu thương, gắn bó.
+ Đây là thứ tình cảm tự nhiên, thiêng liêng trong thế giới tình cảm của con
người, là một truyền thống tốt đẹp và đáng quý của dân tộc Việt Nam.
+ Tình yêu quê hương sẽ giúp ta luôn nhớ về cội nguồn của chính mình, luôn gắn
bó với cảnh vật gần giũ, bình dị nơi làng quê mình.
+ Tình yêu quê hương tạo động lực giúp mỗi người có thêm tinh thần và ý chí
quyết tâm vươn lên; phấn đấu hoàn thiện bản thân; tạo điểm tựa tinh thần vững
chãi, giúp ta thực hiện những hoài bão.
22
+ Yêu quê hương sẽ bồi đắp tinh thần sẵn sàng cống hiến, bảo vệ, giữ gìn, xây
dựng và phát triển đất nước ngày càng giàu mạnh.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu tạo lập văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Nói về lòng yêu nước, nhà văn I-li-a Ê-ren-bua nói: “Dòng suối đổ vào sông, sông
đổ vào đại trường giang Von-ga, con sông Von-ga đi ra biển. Lòng yêu nhà, yêu
làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu Tổ quốc”. Em hiểu câu nói trên như thế
nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
- GV có thể gợi mở:
+ Lòng yêu nước vốn là một khái niệm trừu tượng. Nhà văn Ê-ren-bua đã diễn tả
nó với một hình ảnh thật sinh động. Trong câu nói trên, tác giả không lý luận
chung chung mà nói một cách rất cụ thể , rất dễ hiểu về lòng yêu nước của mỗi
con người. hình ảnh so sánh “dòng suối đổ vào sông, sông đổ vào đại trường
giang Von-ga, con sông Von-ga đi ra biển” cũng giống như “lòng yêu nhà, yêu
làng xóm, yêu miền quê, trở nên lòng yêu Tổ quốc”.
+ Nhà văn muốn nói lòng yêu nước được hình thành trên cơ sở những biểu hiện
hết sức cụ thể, từ những việc nhỏ nhặt nhất. Nói cách khác, lòng yêu nước chính là
23
lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu quê hương gần gũi với mình. Đó là những tình
cảm vốn có trong lòng mỗi chúng ta,nên ai cũng có thể hiểu một cách dễ dàng.
+ Mỗi con người sinh ra, lớn lên đều gắn bó với một ngôi nhà, một ngõ xóm, một
đường phố hay một làng quê, với những người thân thiết như cha mẹ, vợ chồng,
con cái, bạn bè,...
+ Chính đời sống thân thuộc, bình thường ấy làm nên tình yêu mến của con người
đối với quê hương.
+ Tình yêu Tổ quốc được bắt đầu từ chính tình yêu những điều nhỏ bé, đơn sơ,
giản dị ấy.
- GV kết thúc bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập kiến thức đã học về văn bản Quê hương.
- Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Chuẩn bị văn bản 2 – Bếp lửa.
Đây là mẫu giáo án Văn 9 Chân trời sáng tạo
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI...
 





