LỜI CHÚC MỖI NGÀY

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    🌸 Kính gửi quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Thư viện trường THCS Tân An trân trọng giới thiệu Trang học liệu trực tuyến tại địa chỉ: 👉 https://tvthcstanantphp.violet.vn/ Đây là không gian tri thức số – nơi thầy cô và học sinh có thể dễ dàng tìm thấy: 📘 Tài liệu học tập phong phú và cập nhật 📗 Bài giảng điện tử, sách tham khảo, truyện hay và tài nguyên mở 📙 Các hoạt động đọc sách – truyền thông thư viện – chia sẻ sáng tạo 💡 Hãy truy cập ngay để cùng khám phá, học tập và lan tỏa văn hóa đọc trong nhà trường! Thư viện số – Kết nối tri thức, thắp sáng tương lai! ✨

    Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg

    TẠI SAO? ĐIỀU CHÚNG MÌNH CHƯA BIẾT

    💕💕 Đọc một cuốn sách hay cũng giống như trò chuyện với một người bạn vĩ đại.” — Descartes💕Đọc sách – nuôi dưỡng tâm hồn, thắp sáng trí tuệ.💕

    Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh

    Giáo án Ngữ văn 9 CTST

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Sinh Nguyễn
    Ngày gửi: 22h:27' 24-08-2024
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 165
    Số lượt thích: 0 người
    Văn 9 Chân trời sáng tạo
    TIẾT: VĂN BẢN 1: QUÊ HƯƠNG
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    -

    Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ.

    -

    Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
    người viết thể hiện qua VB.

    -

    Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
    đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một
    số căn cứ để xác định chủ đề.

    -

    Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng
    thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.

    2. Năng lực
    Năng lực chung
    -

    Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
    lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
    lớp.

    -

    Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
    nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

    -

    Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
    tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

    Năng lực đặc thù
    -

    Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện
    qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ trong bài thơ Quê hương.

    -

    Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
    người viết thể hiện qua bài thơ Quê hương.

    -

    Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
    đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của bài thơ Quê hương; phân
    tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
    1

    -

    Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng
    thức, đánh giá của cá nhân do bài thơ Quê hương mang lại.

    3. Phẩm chất
    -

    Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên
    -

    Giáo án;

    -

    SGK, SGV Ngữ văn 9;

    -

    Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

    -

    Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

    -

    Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

    -

    Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

    2. Đối với học sinh
    -

    SGK, SBT Ngữ văn 9.

    -

    Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

    -

    Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng
    thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Quê
    hương.
    b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, theo dõi video ca nhạc Quê
    hương Việt Nam tôi – Thùy Chi và nêu cảm nghĩ.
    c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xem video ca nhạc Quê hương Việt Nam tôi –
    Thùy Chi và trả lời câu hỏi: Hình ảnh sâu đậm nhất về quê hương trong em là gì?
    - Link video: https://www.youtube.com/watch?v=y_8Cd7BC17s (0:00 – 4:30).
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
    2

    - HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá.
    - Gợi mở:
    + Một số hình ảnh quê hương:

    + Hình ảnh quê hương trong tâm trí mỗi người lại mang một dáng vẻ riêng. Quê
    hương là chốn bình yên, là những cánh đồng trải dài mênh mông, là những cánh
    diều bay cao vút trên bầu trời chở ước mơ, hoài bão của tuổi thơ, là con sông uốn
    lượn như dải lụa quanh làng, là những con người chân chất, giản dị mà sâu nặng
    nghĩa tình…
    - GV dẫn dắt vào bài học mới: “Có một đề tài, trở đi trở lại như một lời khấn
    khứa, càng viết nhiều, càng hay”. Có lẽ nào, đấy là quê hương. Trong dòng chảy
    văn học, ta từng nghe một quê hương với ánh trăng, chùm khế, với cảnh diều ngây
    dại mà thiêng liêng trong thơ Đỗ Trung Quân, từng lặn mình với quê hương của
    Hoàng Cầm trong “Bên kia sông Đuống” trong những năm kháng chiến máu lửa,
    đau thương, từng khắc khoải với tấm lòng của người nông dân mộc mạc, chân
    chất trong “Làng” của Kim Lân. Và nay, giữa đề tài đã được “đào xới nhiều lần,
    thiên hạ đã đi mòn lối cỏ”, ta vẫn thấy một dòng ánh sáng yêu thương, rất riêng
    trong Quê hương của Tế Hanh.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    3

    Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề thể loại các tác phẩm có trong chủ đề.
    Nắm được các khái niệm về đề tài, chi tiết.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến chủ đề Thương nhớ quê hương.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Thương nhớ
    quê hương.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

    I. Giới thiệu bài học

    học tập

    - Chủ đề Thương nhớ quê hương bao

    - GV yêu cầu HS:

    gồm các văn bản thơ và tùy bút.

    + Đọc phần Giới thiệu bài học, khái - Tên và thể loại của các VB đọc chính
    quát chủ đề Thương nhớ quê hương.

    và VB đọc kết nối chủ điểm, đọc mở

    + Nêu tên và thể loại các VB đọc rộng theo thể loại:
    chính và VB đọc kết nối chủ điểm,
    VB đọc mở rộng theo thể loại.

    Tên văn bản

    Thể loại

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

    Quê hương

    Thơ

    tập

    Bếp lửa

    Thơ

    - HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới

    Vẻ đẹp của sông Đà

    Tùy bút

    thiệu bài học và tìm tên các VB trong

    Mùa xuân nho nhỏ

    Thơ

    bài 1.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời 1 HS trình bày kết quả
    trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và
    nhận xét, góp ý, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    4

    thức.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
    a.Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm của văn bản văn học, kết cấu của bài
    thơ và ngôn ngữ thơ.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến bài học.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS về một số đặc
    điểm của văn bản văn học, kết cấu của bài thơ và ngôn ngữ thơ.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Tri thức ngữ văn
    tập

    - Phiếu học tập số 1.

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think
    – Pair – Share đọc các thông tin về trong
    phần Tri thức ngữ văn và thực hiện những
    yêu cầu sau: Hoàn thành PHT số 1 về một
    số đặc điểm của văn bản văn học, kết cấu
    của bài thơ và ngôn ngữ thơ. Thời gian: 10
    phút.

    Đặc điểm
    Khái niệm
    VB
    văn học

    Cấu trúc
    Hình thức
    nghệ thuật

    Thơ

    Kết cấu

    Khái
    5

    niệm
    Biểu
    hiện
    Ngôn ngữ
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc các thông tin trong phần Tri thức
    ngữ văn, hoàn thành nhiệm vụ.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước
    lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
    chốt kiến thức.
    - GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
    ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SÓ 1
    Đặc điểm
    VB văn học

    - Là công trình nghệ thuật ngôn từ, kết quả hoạt
    động sáng tác của cá nhân hoặc tập thể nhà văn và
    là đơn vị độc lập cơ bản của văn học.
    Khái niệm

    - Tồn tại dưới dạng:
    + Truyền miệng.
    + Viết (văn tự) với quy mô một câu, vài dòng (tục
    ngữ, ca dao…) đến hàng vạn câu, hàng ngàn trang
    (sử thi, tiểu thuyết…).

    Cấu trúc

    Là một hệ thống phức tạp gồm hàng loạt yếu tố
    thuộc các bình diện khác nhau của nội dung và hình
    6

    thức.
    Hình thức
    nghệ thuật

    Là cách tổ chức, kết nối mọi yếu tố (bố cục, kết
    cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ, vần, nhịp,...) nhằm
    tạo nên tính chỉnh thể của tác phẩm.
    Là toàn bộ tổ chức chặt chẽ và sinh
    động các yếu tố về nội dung và hình
    Khái niệm thức của bài thơ, tạo ra tính toàn vẹn
    và thể hiện một cách tốt nhất chủ đề,
    tư tưởng của tác phẩm.
    + (1) Sự chọn lựa thể thơ.

    Kết cấu

    + (2) Sự sắp xếp các phần, các đoạn
    thơ theo một trình tự nhất định (bố
    Biểu hiện

    cục).
    + (3) Sự triển khai mạch cảm xúc.
    + (4) Sự phối hợp của vần, nhịp, hình

    Thơ

    ảnh thơ, các biện pháp tu từ,...
    - Hàm súc, ngắn gọn, giàu hình ảnh, gợi nhiều hơn
    tả, giàu nhạc điệu, được tổ chức thành một cấu trúc
    đặc biệt: có vần, nhịp, thanh điệu, đối,...
    - Thế giới nội tâm của nhà thơ không chỉ được thể
    Ngôn ngữ

    hiện bằng ý nghĩa của từ ngữ mà còn qua âm thanh,
    nhịp điệu của từ ngữ, những yếu tố ấy góp phần
    làm tăng thêm hàm nghĩa cho bài thơ.
    => Những đặc điểm trên khiến cho bài thơ dễ dàng
    tác động trực tiếp đến cảm xúc của người đọc và
    khắc sâu trong tâm trí họ.

    Hoạt động 3: Trải nghiệm cùng văn bản
    a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời
    một số câu hỏi trong khi đọc.
    7

    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi
    liên quan đến bài học.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn HS trải III. Trải nghiệm cùng văn bản
    nghiệm cùng văn bản.

    1. Đọc

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Cách đọc: đọc với giọng diễn cảm, nhẹ
    học tập

    nhàng. Nhấn mạnh một số từ ngữ miêu tả,

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ hình tượng hình thanh để gợi lên cho
    4 – 6 HS, thực hiện yêu cầu dưới đây:

    người đọc khung cảnh nơi làng biển, chất

    + GV hướng dẫn cách đọc và cho HS giọng bồi hồi để làm nổi bật lên nỗi niềm
    đọc trực tiếp văn bản, kĩ năng suy thương nhớ của tác giả dành cho quê
    luận khi đọc văn bản thơ.

    hương của mình

    + GV hướng dẫn HS chú ý câu hỏi - Câu hỏi trong hộp chỉ dẫn:
    trong hộp chỉ dẫn.
    Câu hỏi/

    Câu trả lời

    kĩ năng đọc.

    của tôi

    Câu hỏi/

    Câu trả lời

    kĩ năng đọc.

    của tôi

    Hãy hình dung Bầu trời rộng lớn,

    Hãy hình dung cảnh

    cảnh được gợi thoáng đãng, gió thổi

    được gợi tả trong

    tả trong khổ thơ nhè nhẹ với ánh mặt

    khổ thơ thứ hai.

    thứ hai.

    trời vừa nhú lên ửng

    Em hiểu thế nào về

    “hồng”,

    nội dung của khổ

    tráng trong làng lại

    thơ cuối?

    ra khơi đánh bắt cá.

    dân

    trai

    Chiếc thuyền lướt
    + Trình bày những hiểu biết chung về

    nhẹ trên mặt biển,

    tác giả Tế Hanh và bài thơ Quê

    mang theo ước mơ,

    hương.

    hi vọng về một mùa

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

    cá bội thu.

    tập
    8

    - HS thảo luận theo nhóm, vận dụng

    => Khung cảnh tuyệt

    kiến thức đã học để thực hiện nhiệm

    đẹp, yên bình. Khung

    vụ.

    cảnh đó thật hào

    - GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần

    hùng, thật tráng lệ.

    thiết).

    Em hiểu thế nào Bốn dòng cuối trong

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

    về nội dung của khổ thơ mang lại cho

    và thảo luận

    khổ thơ cuối?

    em cảm giác rằng tác

    - GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi nhóm

    giả đang ở một nơi

    trình bày sản phẩm.

    xa, nhớ về những

    - GV yêu cầu HS khác lắng nghe,

    điều đặc trưng của

    nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

    biển - quê hương của

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

    tác giả. Quê hương

    nhiệm vụ học tập

    luôn nằm trong tiềm

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến

    thức nhà thơ, quê

    thức.

    hương luôn hiện hình

    - GV bổ sung kiến thức: Chất liệu văn

    trong từng suy nghĩ,

    chương là ngôn từ, mà ngôn từ trong

    từng dòng cảm xúc.

    văn bản thơ vốn có tính hàm súc, một 2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
    hoặc một vài từ ngữ có thể gợi tả hình a. Tác giả
    ảnh cuộc sống, con người. Vì thế, nếu - Tế Hanh (1921 – 2009), tên khai sinh là
    không tưởng tượng, người đọc không Trần Tế Hanh.
    thể hiểu được cái hay, cái đẹp của - Quê ở xã Bình Dương, huyện Bình Sơn,
    hình tượng nghệ thuật, từ đó, hiểu tỉnh Quảng Ngãi.
    được cảm xúc, ý tưởng mà nhà thơ
    gửi gắm trong hình tượng nghệ thuật.
    - GV chuyển sang nội dung mới.

    - Ông có mặt trong phong trào thơ Mới ở
    chặng cuối với những bài thơ mang nỗi
    9

    buồn và tình yêu quê hương.
    - Phong cách sáng tác: thơ ông chân thực
    với cách diễn đạt bằng ngôn ngữ giản dị,
    tự nhiên và rất giàu hình ảnh.
    - Tác phẩm chính: các tập thơ Hoa niên
    (1945), Gửi miền Bắc (1955), Tiếng sóng
    (1960), Hai nửa yêu thương (1963)…
    b. Tác phẩm

    - Bài thơ Quê hương viết năm 1939, khi
    Tế Hanh đang học tại Huế trong nỗi nhớ
    quê hương - một làng chài ven biển tha
    thiết.
    - Bài thơ được rút trong tập Nghẹn ngào
    (1939) và sau đó được in trong tập Hoa
    niên (1945).
    Hoạt động 4: Suy ngẫm và phản hồi.
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố
    cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
    - Nhận biết và phân tích được chủ đề mà VB muốn gửi gắm cũng như tình cảm,
    cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
    - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, đánh giá của cá nhân do VB
    mang lại.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
    quan đến văn bản Quê hương.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn
    bản Quê hương và chuẩn kiến thức GV.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    10

    Nhiệm vụ 1: Nhận biết và phân tích IV. Suy ngẫm và phản hồi
    được nét độc đáo về hình thức của bài 1. Nhận biết và phân tích được nét
    thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn độc đáo về hình thức của bài thơ
    ngữ, biện pháp tu từ trong bài thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn
    Quê hương.

    ngữ, biện pháp tu từ trong bài thơ

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Quê hương.
    tập

    a. Hình ảnh dân chài và cuộc sống

    - GV yêu cầu HS chia lớp thành 4 nhóm làng chài:
    nhỏ bằng cách điểm danh theo các mùa: - Hình ảnh dân chài: phăng mái chèo,
    xuân – hạ - thu - đông. Đọc bài thơ Quê

    làn da ngăm rám nắng cả thân hình

    hương kết hợp với kiến thức đã chuẩn bị nồng thở vị xa xăm, tấp nập đón ghe
    ở nhà hoàn thành lần lượt các nhiệm vụ về…
    sau:

    - Hình ảnh cánh buồm: giương to như

    + Nhóm 1: Tìm những từ ngữ thể hiện

    mảnh hồn làng/ rướn thân trắng.

    hình ảnh dân chài và cuộc sống làng

    - Hình ảnh những con cá: thân bạc

    chài trong bài thơ. Nêu chủ đề bài thơ

    trắng.

    và một số căn cứ giúp em xác định chủ

    - Hình ảnh con thuyền: hăng như con

    đề.

    tuấn mã.

    + Nhóm 2: Phân tích hiệu quả của việc b. Chủ đề bài thơ:
    sử dụng một số biện pháp tu từ trong

    - Hình ảnh quê hương qua bức tranh

    các câu thơ:

    sinh hoạt làng chài vùng biển trong

     Cánh buồm giương to như mảnh hồn nỗi nhớ của tác giả.



    làng / Rướn thân trắng bao lao thâu góp

    - Chủ đề này được thể hiện qua các

    gió…

    hình thức nghệ thuật như: giọng điệu

    Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,

    trìu mến, thiết tha, bố cục bài thơ,

    Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;

    mạch cảm xúc, các biện pháp nhân

    Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

    hoá, so sánh, nghệ thuật sáng tạo hình

    Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

    ảnh,..

    + Nhóm 3: Phân tích cách gieo vần và c. Hiệu quả nghệ thuật của một số
    cách ngắt nhịp trong bài thơ.
    11

    + Nhóm 4: Xác định mạch cảm xúc chủ biện pháp tu từ trong các câu thơ:
    đạo của người viết thể hiện qua các khổ Cánh buồm giương to như mảnh hồn
    thơ và cảm hứng chủ đạo của bài thơ.

    làng

    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện Rướn thân trắng bao lao thâu góp
    nhiệm vụ

    gió…

    - HS vận dụng kiến thức đã học và trả + Biện pháp tư từ so sánh: dùng cái cụ
    lời câu hỏi.

    thể (cánh buồm) để chỉ cái trừu tượng

    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (mảnh hồn).
    (nếu cần thiết).

    + Tác dụng: làm cho hình ảnh cánh

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và buồm quen thuộc trở nên thiêng liêng,
    thảo luận

    thơ mộng đồng thòi gọi tả sự hiên

    - GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi nhóm ngang, mạnh mẽ của người dân miền
    trình bày kết quả.

    biển, hoà mình vào thiên nhiên, đương

    - Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi đầu với thử thách.
    (nếu có).

    Dân chài lưới, làn da ngăm rám

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nắng,
    nhiệm vụ

    Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;

    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
    thức.

    Nghe chất muối thấm dần trong thớ
    vỏ.
    + Biện pháp tu từ nhân hóa: Chiếc
    thuyền im bến mỏi trở về nằm/ Nghe
    chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
    + Tác dụng: gợi tả cảm giác yên bình,
    trầm tư sau những ngày sóng gió trên
    biển.
    d. Cách gieo vần, cách ngắt nhịp
    trong bài thơ:
    - Cách gieo vần:
    + Vần chân, liền (giang/ làng, sông/
    12

    hồng, trắng/ nắng, xăm/ năm).
    + Vần cách đồng thời là vần thông
    (vôi/ khơi).
    - Cách ngắt nhịp: 3/5 kết hợp với
    3/2/3, 4/4 tạo nên nhịp điệu uyển
    chuyển cho bài thơ.
    => Thể hiện tình cảm quê hương
    trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
    e. Mạch cảm xúc và cảm hứng chủ
    đạo của bài thơ:
    - Mạch cảm xúc:
    + Khổ 1,2,3: Cảm xúc tự hào về quê
    hương được thể hiện gián tiếp qua
    những hình ảnh gợi tả sống động vẻ
    đẹp lao động của dân chài, cuộc sống
    làng chài.
    + Khổ 4: cảm xúc nhớ thương quê
    hương da diết từ màu sắc (màu nước
    xanh, cá bạc, cánh buồm vôi) đến mùi
    vị nồng mặn của biển cả.
    - Cảm hứng chủ đạo: cảm hứng ca
    ngợi cuộc sống lao động lạc quan,
    khoẻ khoắn của người dân chài và thể
    hiện tình yêu quê hương thiết tha, sâu
    lắng của tác giả.
    2. Tìm hiểu yếu tố miêu tả và biểu
    cảm trong bài thơ Quê hương
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu yếu tố miêu tả - Phiếu học tập số 2.
    và biểu cảm trong bài thơ Quê hương
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
    13

    tập
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi:
    Đọc lại phần Tri thức Ngữ văn và hoàn
    thành PHT số 2 để tìm hiểu về yếu tố
    miêu tả và biểu cảm trong bài thơ Quê
    hương. Việc kết hợp hai yếu tố này có
    tác dụng gì?
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS vận dụng kiến thức đã học và trả
    lời câu hỏi.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
    (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả
    thảo luận.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Yếu tố miêu tả

    Yếu tố biểu cảm

    Tác dụng:
    GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Yếu tố miêu tả

    Yếu tố biểu cảm

    - Miêu tả dân chài: làn da ngăm rám nắng, Thể hiện tình cảm của nhà
    14

    phăng mái chèo mạnh mẽ, thân hình nồng thở vị
    xa xăm. - Miêu tả con thuyền và cảnh đánh bắt
    cá: trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng, cánh
    buồm giương to, rướn thân trắng, tấp nập đón
    ghe về, màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm

    thơ: lòng tôi luôn tưởng
    nhớ, tôi thấy nhớ cái mùi
    nồng mặn quá.

    vôi,...
    Tác dụng:
    + Kết hợp hai yếu tố vừa gợi tả sống động bức tranh cuộc sống lao động đầy
    chất thơ của làng chài, vẻ đẹp khoẻ mạnh, cường tráng của người dân chài,
    vừa thể hiện tình cảm thương nhớ quê hương.
    + Tuy nhiên, yếu tố biểu cảm vẫn là chủ đạo vì toàn bộ hệ thống hình ảnh quê
    hương được hiện lên thông qua nỗi nhớ của một người con xa quê, vì thế, các
    hình ảnh miêu tả là phương tiện để thể hiện nỗi nhớ của nhân vật trữ tình.

    Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nét đặc sắc của 3. Tìm hiểu nét đặc sắc của kết cấu
    kết cấu trong bài thơ Quê hương

    trong bài thơ Quê hương

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Phiếu học tập số 3.
    tập
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ
    gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn
    với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:

    15

    - GV yêu cầu HS: Đọc lại phần Tri thức
    Ngữ văn và hoàn thành PHT số 3: Phân
    tích một số nét đặc sắc của kết cấu bài
    thơ Quê hương.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS vận dụng kiến thức đã học và trả
    lời câu hỏi.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
    (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    Cách sắp xếp bố cục

    Cách triển khai

    Cách kết hợp giữa

    mạch cảm xúc

    miêu tả và biểu cảm

    Kết cấu

    GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    Cách sắp xếp bố cục

    Cách triển khai

    Cách kết hợp giữa

    mạch cảm xúc

    miêu tả và biểu cảm

    - Bài thơ mở đầu với - Tình yêu tha thiết với - Sự kết hợp nhuần
    hai dòng thơ giới thiệu quê hương được thể hiện nhuyễn giữa miêu tả và
    khái quát về nghề gián tiếp qua cách tả về biểu cảm, xét về số
    nghiệp của dân làng, làng, về người dân chài lượng thì 18/20 dòng thơ
    16

    vị trí của làng (khổ 1).

    và cuộc sống của họ (khổ miêu tả, chỉ có hai dòng

    - Sau đó tiếp nối với 1, 2, 3).

    thơ là biểu lộ trực tiếp

    hình ảnh lao động của => Qua cách nhìn, cách tình cảm của tác giả
    cuộc sống làng chài phóng chiếu những hình (Nay xa cách lòng tôi
    (khổ 2, khổ 3).

    ảnh cụ thể thành những luôn tưởng nhớ,/ Tôi

    - Kết lại với nỗi nhớ hình ảnh lớn lao, kì vĩ, thấy nhớ cái mùi nồng
    làng chài, nỗi nhớ quê mang linh hồn của quê mặn quá).
    hương với những hình hương.
    ảnh

    đầy

    màu

    - Tuy nhiên, phương

    sắc - Tình yêu quê hương thức thể hiện chủ yếu

    (nước xanh, cá bạc, còn được thể hiện trực vẫn là biểu cảm vì toàn
    chiếc buồm vôi) và tiếp ở khổ cuối với bộ hệ thống hình ảnh quê
    mùi vị nồng mặn của những từ cảm thán, nỗi hương được hiện lên
    quê hương (khổ 4).

    nhớ da diết thông qua thông qua nỗi nhớ của
    những hình ảnh cụ thể, một người con xa quê, vì
    đầy màu sắc, hương vị thế, các hình ảnh miêu tả
    của cuộc sống lao động: là phương tiện để thể
    màu nước xanh, cá bạc, hiện nỗi nhớ của nhân
    cánh

    buồm vôi,

    mùi vật trữ tình.

    nồng mặn của biển cả
    (khổ 4).
    Kết cấu
    - Cách gieo vần:
    + Vần chân, liền (giang/ làng, sông/ hồng, trắng/ nắng, xăm/ năm).
    + Vần cách đồng thời là vần thông (vôi/ khơi).
    - Cách ngắt nhịp: 3/5 kết hợp với 3/2/3, 4/4 tạo nên nhịp điệu uyển chuyển
    cho bài thơ.
    - Cách sử dụng các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá,…
    => Giúp cho bài thơ trở thành một chỉnh thể toàn vẹn và thể hiện tốt nhất
    hình ảnh vừa thân thuộc vừa lớn lao, kì vĩ của quê hương và tình yêu tha thiết

    17

    với quê hương của tác giả.

    Nhiệm vụ 4: Liên hệ bản thân

    4. Liên hệ bản thân

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Gợi ý: Em ấn tượng điểm nào của
    tập

    bài thơ (nội dung, nghệ thuật,…)? Bài

    GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Ấn thơ khơi gợi cho em tình cảm, cảm
    tượng sâu đậm nhất mà bài thơ để lại xúc gì?
    trong em là gì? Ghi lại ngắn gọn vào
    các tờ stick-note.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS vận dụng kiến thức đã học và trả
    lời câu hỏi.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
    (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    - HS dán tờ stick-note lên bảng.
    - GV đọc một vài ghi chép, yêu cầu HS
    khác lắng nghe.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    Nhiệm vụ 5: Tổng kết
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
    tập
    GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân:
    Tổng kết nội dung và nghệ thuật văn bản

    5. Tổng kết
    Nội dung

    Nghệ thuật

    - Vẻ đẹp tươi - Giọng thơ mộc
    sáng,

    khỏe mạc,

    giản

    dị,
    18

    “Quê hương” theo bảng sau.

    khoắn

    của ngôn ngữ giàu

    cảnh và người giá trị biểu cảm.
    Nội dung

    Nghệ thuật

    lao động trong - Hình ảnh so
    cuộc sống làng sánh giàu hình
    chài.

    ảnh, có giá trị

    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện

    - Tình yêu quê biểu cảm cao.

    nhiệm vụ

    hương

    trong - Phép ẩn dụ,

    - HS vận dụng kiến thức đã học và trả

    sáng,

    đằm phép nhân hóa,

    lời câu hỏi.

    thắm, niềm tự đảo trật tự từ

    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS

    hào,

    (nếu cần thiết).

    với quê hương - Hàng loạt động

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

    của nhà thơ Tế từ mạnh, tính từ,

    - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.

    Hanh.

    gắn

    bó trong câu…

    phép liệt kê.

    - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận

    -

    Sử

    dụng

    xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

    phương

    pháp

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

    biểu đạt tự sự

    nhiệm vụ

    đan xen miêu tả

    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

    và biểu cảm.

    thức.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Quê hương.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến
    văn bản Quê hương.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
    d. Tổ chức thực hiện
    Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
    19

    Trường THPT:………………………
    Lớp:…………………………………..
    Họ và tên:……………………………..
    PHIẾU BÀI TẬP
    VĂN BẢN QUÊ HƯƠNG
    Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
    Câu 1: Đâu là thông tin không chính xác về nhà thơ Tế Hanh.
    A. Sinh năm 1921, mất năm 2009.
    B. Tên khai sinh là Trần Thế Hanh.
    C. Quê ở xã Bình Dương, huyện Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
    D. Một số tập thơ tiêu biểu: “Hoa niên”, “Gửi miền Bắc”, “Tiếng sóng”,…
    Câu 2: Trong bài thơ Quê hương, tác giả miêu tả khung cảnh ở đâu?
    A. Ở vùng trung du đồng bằng Bắc Bộ.
    B. Ở vùng đồi núi, cao nguyên rộng lớn.
    C. Ở một làng chài ven biển.
    D. Ở một thảo nguyên rộng lớn.
    Câu 3: Khung cảnh khi người dân bơi thuyền đi đánh cá như thế nào?
    A. Trời nắng chói chang, gió ào ào thổi.
    B. Trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng.
    C. Trời âm u, biển động, sóng cuộn trào từng đợt.
    D. Trời yên, biển lặng, mặt trời đang lặn dần xuống biển.
    Câu 4: Chiếc thuyền vượt biển được so sánh với điều gì?
    A. Con tuấn mã.
    B. Con hà mã.
    C. Con rồng.
    D. Con chim hải âu.
    Câu 5: Đâu là nhận xét đúng về tình cảm mà nhà thơ Tế Hanh đã gửi gắm vào bài
    20

    thơ Quê hương?
    A. Tình yêu thiên nhiên, say mê trước vẻ đẹp của thiên nhiên.
    B. Tình cảm làng xóm, sự trân trọng tinh thần đoàn kết trong lao động.
    C. Tấm lòng yêu mến thiên nhiên thơ mộng và hùng tráng, yêu mến những con
    người lao động cần cù.
    D. Tình yêu lao động, yêu biển cả quê hương.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
    - GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
    1. C

    2. C

    3. B

    4. A

    5. C

    - GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
    Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau:
    Câu 1: Bài thơ “Quê hương” thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương trong
    hoàn cảnh nào? Vì sao em biết? Tác giả bộc lộ tình cảm gì với quê hương?
    Câu 2: Chỉ ra, nêu tác dụng của các biện phép tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:
    “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
    Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang”.
    Câu 3: Từ đoạn thơ trên, hãy viết đoạn văn (khoảng 200) chữ nêu suy nghĩ về vai
    trò của tình yêu quê hương.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    21

    - GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    - GV chốt kiến thức và gợi mở:
    Câu 1:
    + Hoàn cảnh: Đang sống xa quê.
    + Thể hiện qua từ "xa cách, tưởng nhớ".
    + Tình cảm của tác giả: Yêu mến, tự hào, gắn bó máu thịt với quê hương, nhớ quê
    hương da diết.
    Câu 2:
    + Phép so sánh: So sánh "chiếc thuyền" với "con tuấn mã" (so sánh một vật cụ
    thể, hữu hình với một vật cụ thể, hữu hình khác).
    => Tác dụng: Con thuyền được so sánh như con tuấn mã làm cho câu thơ có cảm
    giác như mạnh mẽ hơn, thể hiện niềm vui và phấn khởi của những người dân chài.
    Bên cạnh đó, những động từ "hăng", "phăng”, “vượt" diễn tả đầy ấn tượng khí thế
    băng tới vô cùng dũng mãnh của con thuyền toát lên một sức sống tràn trề, đầy
    nhiệt huyết.
    Câu 3:
    + Tình yêu quê hương đất nước là tình cảm giản dị, gần gũi nhưng vô cùng thiêng
    liêng bắt nguồn từ sự trân trọng, nâng niu mà ta dành cho những sự vật quanh
    mình, cho những con người ta yêu thương, gắn bó.
    + Đây là thứ tình cảm tự nhiên, thiêng liêng trong thế giới tình cảm của con
    người, là một truyền thống tốt đẹp và đáng quý của dân tộc Việt Nam.
    + Tình yêu quê hương sẽ giúp ta luôn nhớ về cội nguồn của chính mình, luôn gắn
    bó với cảnh vật gần giũ, bình dị nơi làng quê mình.
    + Tình yêu quê hương tạo động lực giúp mỗi người có thêm tinh thần và ý chí
    quyết tâm vươn lên; phấn đấu hoàn thiện bản thân; tạo điểm tựa tinh thần vững
    chãi, giúp ta thực hiện những hoài bão.

    22

    + Yêu quê hương sẽ bồi đắp tinh thần sẵn sàng cống hiến, bảo vệ, giữ gìn, xây
    dựng và phát triển đất nước ngày càng giàu mạnh.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản.
    b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu tạo lập văn bản.
    c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
    Nói về lòng yêu nước, nhà văn I-li-a Ê-ren-bua nói: “Dòng suối đổ vào sông, sông
    đổ vào đại trường giang Von-ga, con sông Von-ga đi ra biển. Lòng yêu nhà, yêu
    làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu Tổ quốc”. Em hiểu câu nói trên như thế
    nào?
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
    - GV có thể gợi mở:
    + Lòng yêu nước vốn là một khái niệm trừu tượng. Nhà văn Ê-ren-bua đã diễn tả
    nó với một hình ảnh thật sinh động. Trong câu nói trên, tác giả không lý luận
    chung chung mà nói một cách rất cụ thể , rất dễ hiểu về lòng yêu nước của mỗi
    con người. hình ảnh so sánh “dòng suối đổ vào sông, sông đổ vào đại trường
    giang Von-ga, con sông Von-ga đi ra biển” cũng giống như “lòng yêu nhà, yêu
    làng xóm, yêu miền quê, trở nên lòng yêu Tổ quốc”.
    + Nhà văn muốn nói lòng yêu nước được hình thành trên cơ sở những biểu hiện
    hết sức cụ thể, từ những việc nhỏ nhặt nhất. Nói cách khác, lòng yêu nước chính là
    23

    lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu quê hương gần gũi với mình. Đó là những tình
    cảm vốn có trong lòng mỗi chúng ta,nên ai cũng có thể hiểu một cách dễ dàng.
    + Mỗi con người sinh ra, lớn lên đều gắn bó với một ngôi nhà, một ngõ xóm, một
    đường phố hay một làng quê, với những người thân thiết như cha mẹ, vợ chồng,
    con cái, bạn bè,...
    + Chính đời sống thân thuộc, bình thường ấy làm nên tình yêu mến của con người
    đối với quê hương.
    + Tình yêu Tổ quốc được bắt đầu từ chính tình yêu những điều nhỏ bé, đơn sơ,
    giản dị ấy.
    - GV kết thúc bài học.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
    - Ôn tập kiến thức đã học về văn bản Quê hương.
    - Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
    - Chuẩn bị văn bản 2 – Bếp lửa.

    Đây là mẫu giáo án Văn 9 Chân trời sáng tạo
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Có đủ Word và PowerPoint
    Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI...
     
    Gửi ý kiến

    Sách là cây đèn thần soi sáng con đường tri thức của nhân loại.” — A. Pushkin

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN AN - HẢI PHÒNG !