LỜI CHÚC MỖI NGÀY

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    🌸 Kính gửi quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Thư viện trường THCS Tân An trân trọng giới thiệu Trang học liệu trực tuyến tại địa chỉ: 👉 https://tvthcstanantphp.violet.vn/ Đây là không gian tri thức số – nơi thầy cô và học sinh có thể dễ dàng tìm thấy: 📘 Tài liệu học tập phong phú và cập nhật 📗 Bài giảng điện tử, sách tham khảo, truyện hay và tài nguyên mở 📙 Các hoạt động đọc sách – truyền thông thư viện – chia sẻ sáng tạo 💡 Hãy truy cập ngay để cùng khám phá, học tập và lan tỏa văn hóa đọc trong nhà trường! Thư viện số – Kết nối tri thức, thắp sáng tương lai! ✨

    Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg

    TẠI SAO? ĐIỀU CHÚNG MÌNH CHƯA BIẾT

    💕💕 Đọc một cuốn sách hay cũng giống như trò chuyện với một người bạn vĩ đại.” — Descartes💕Đọc sách – nuôi dưỡng tâm hồn, thắp sáng trí tuệ.💕

    Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh

    Giáo án Ngữ văn 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: nguyễn thị hằng
    Ngày gửi: 09h:52' 03-08-2023
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 455
    Số lượt thích: 0 người
    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    TÊN BÀI DẠY:
    BÀI 2 – NÉT ĐẸP CỔ ĐIỂN
    Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
    Thời gian thực hiện: ….. tiết

    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt
    Đường luật như bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối
    - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua văn
    bản.
    - Hiểu được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ, từ tượng hình, từ
    tượng thanh.
    - Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học như được chủ đề, dẫn ra và phân
    tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình trúc nghệ thuật được dùng trong
    tác phẩm.
    - Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
    - Năng lực nhận biết được một số yếu tố thi luận của thơ thất ngôn bát cú và
    thơ tứ tuyết Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    1

    3. Phẩm chất:
    - Biết yêu quý trân trọng những giá trị văn hóa, văn học truyền thống.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của
    HS.
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
    c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV đặt câu hỏi gợi mở: Em đã học những thể thơ nào? Nêu tên và đặc điểm của thể
    thơ đó
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe, nhận xét và
    bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    2

    - Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn: Thơ ca là sáng tạo đặc biệt
    của con người. Nó là những sợi tơ rút ra từ cuộc sống và quay trở lại trang điểm cho
    cuộc sống bằng vẻ đẹp muôn màu của nó. Thơ ca đã có mặt cùng với sự phát triển
    của nhân loại suốt bao thời kì lịch sử và người ta cũng bắt đầu chú ý đến những vai
    trò, tác dụng kì diệu của nó đối với cuộc sống, đối với tâm hồn con người. Ngoài
    những thể thơ các em đã được học trước đó, hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu
    về một thể thơ với những yếu tố thi luật vô cùng đặc sắc qua chủ đề: Vẻ đẹp cổ điển
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Vẻ đẹp cổ điển và liên hệ được với những
    suy nghĩ trải nghiệm của bản thân.
    b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ
    điểm bài học.
    c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    I. Giới thiệu bài học.

    - GV yêu cầu học sinh thực hiện đọc phần Có thể nói nền văn hoá, văn học
    giới thiệu bài học trng 38 – SGK

    của một dân tộc là mạch nguồn

    - GV đặt câu hỏi: Em hiểu như thế nào về sâu xa nuôi dưỡng trí tuệtâm hồn
    việc đưa văn hóa, những vẻ đẹp cổ điển vào con người. Vì vậy, hiểu biết, đón
    văn học?

    nhận và gìn giữ những di sản

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    tinh thần của ông cha là trách

    - HS chia sẻ câu trả lời

    nhiệm thiêng liêng với cộng

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo đồng và với bản thân mỗi chúng
    luận

    ta.

    - Câu trả lời của học sinh

    Đến với những bài thơ Đường

    Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện luật trong bài học này, em sẽ

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    3

    nhiệm vụ học tập

    được khám phá những vẻ đẹp cổ

    - GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham điển đặc sắc của nền văn học dân
    gia nhiệm vụ của lớp

    tộc. Các tác giả đã sử dụng thể

    - GV chốt kiển thức về chủ đề bài học  Ghi thơ Đường luật một cách nhuần
    lên bảng.

    nhuyễn và sáng tạo để ngợi ca
    cảnh sắc quê hương xứ sở và thể
    hiện bản sắc tâm hồn Việt. Văn
    bản thông tin kết nối về chủ để
    giúp em hiểu thêm những vẻ đẹp
    ấy qua một hình thức sinh hoạt
    văn hoa độc đáo.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm của thơ Đường luật, Thất ngôn bát cú
    Đường luật, Tứ tuyệt Đường luật, biện pháp đảo ngữ, từ tượng hình và từ tượng
    thanh
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ
    Văn.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thơ Đường luật, II. Tri thức Ngữ văn
    Thất ngôn bát cú Đường luật, Tứ tuyệt
    đường luật

    1. Thơ Đường luật
    Thơ Đường luật là thuật ngữ chỉ

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học chung các thể thơ được viết theo
    tập

    quy tắc chặt chẽ (luật) định hình từ

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    4

    - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi thời nhà Đường (Trung Quốc), gồm
    nhằm kích hoạt kiến thức nền về những tri hai thể chính là bát cú Đường luật
    thức về thể thơ.

    và tứ tuyệt Đường luật, trong đó thất

    - GV đặt câu hỏi mở rộng:

    ngôn bát cú (mỗi câu thơ có 7 tiếng,

    Em hãy chỉ ra sự khác nhau giữa hai thể mỗi bài thơ có 8 câu) được xác định
    thơ Thất ngôn bát cú Đường luật và Tứ là dạng cơ bản nhất.
    tuyệt Đường luật

    - Bài thơ Đường luật có quy định

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    nghiêm ngặt về hòa thanh (phối

    - HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài hợp, điều hòa thanh điệu), về niêm,
    tập gợi dẫn.

    đối, vần và nhịp.

    - HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ - Ngôn ngữ thơ Đường luật rất cô
    văn và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc đọng, hàm súc; bút pháp tả cảnh
    ý.

    thiên về gợi và ngụ tình; ý thơ

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thường gắn với mối liên hệ giữa tình
    thảo luận

    và cảnh, tĩnh và động, thời gian và

    - GV mời một vài nhóm HS trình bày kết không gian, quá khứ và hiện tại, hữu
    quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận hạn và vô hạn,…
    xét, góp ý, bổ sung.

    2. Thất ngôn bát cú Đường luật

    Dự kiến sản phẩm làm nhóm đôi:

    - Về bố cục: bài thơ thất ngôn bát cú

    Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện gồm bốn cặp câu thơ, thường tương
    nhiệm vụ học tập

    ứng với bốn phần: đề (triển khai ẩn

    - GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng ý chứa trong nhan đề), thực (nói rõ
    quá chi tiết và chốt lại kiến thức  Ghi lên các khía cạnh chính của đối tượng
    bảng.

    được bài thơ đề cập), luận (luận giải,
    mở rộng suy nghĩ về đối tượng), kết
    (thâu tóm tinh thần của cả bài, có
    thể kết hợp mở ra những ý tưởng

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    5

    mới).
    - Khi đọc hiểu, cũng có thể vận
    dụng cách chia bố cục bài thơ thành
    hai phần: bốn câu đầu, bốn câu cuối
    hoặc sáu câu đầu, hai câu cuối.
    - Về niêm và luật bằng trắc: Bài thơ
    phải sắp xếp thanh bằng, thanh trắc
    trong từng câu và cả bài theo quy
    định chặt chẽ. Quy định này được
    tính từ chữ thứ 2 của câu thứ nhất:
    nếu chữ này là thanh bằng thì bài
    thơ thuộc luật bằng, là thanh trắc thì
    bài thơ thuộc luật trắc. Trong mỗi
    câu, các thanh bằng, trắc đan xen
    nhau đảm bảo sự hài hòa, cân bằng,
    luật quy định ở chữ thứ 2, 4, 6; trong
    mỗi cặp câu (liên), các thanh bằng,
    trắc phải ngược nhau. Về niêm, hai
    cặp câu liền nhau được “dính” theo
    nguyên tắc: chữ thứ 2 của câu 2 và
    câu 3, câu 4 và câu 5, câu 6 và câu
    7, câu 1 và câu 8 phải cùng thanh.
    - Về vần và nhịp: Bài thơ thất ngôn
    bát cú chỉ gieo vần là vần bằng ở
    chữ cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8; riêng
    vần của câu thứ nhất có thể linh
    hoạt. Câu thơ trong bài thất ngôn bát

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    6

    cú thường ngắt theo nhịp 4/3.
    - Về đối: Bài thơ thất ngôn bát cú
    chủ yếu sử dụng phép đối ở hai câu
    thực và hai câu luận.

    3. Tứ tuyệt Đường luật
    Mỗi bài tứ tuyệt Đường luật có bốn
    câu, mỗi câu có năm chữ hoặc bảy
    chữ. Về bố cục, nhiều bài thơ tứ
    tuyệt triển khai theo hướng: khởi
    (mở ý cho bài thơ), thừa (tiếp nối,
    phát triển ý thơ), chuyển (chuyển
    hướng ý thơ), hợp (thâu tóm ý tứ
    của toàn bài). Về luật thơ, bài thơ tứ
    tuyệt cơ bản vẫn tuân theo các quy
    định như ở bài thơ thất ngôn bát cú
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tri thức Tiếng nhưng không bắt buộc phải đối.
    Việt về biện pháp đảo ngữ, từ tượng 4. Biện pháp tu từ đảo ngữ
    hình, từ tượng thanh

    Đảo ngữ là biện pháp tu từ được tạo

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    7

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học ra bằng cách thay đổi vị trí thông
    tập

    thường của các từ ngữ trong câu

    - GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong nhằm nhấn mạnh đặc điểm (màu
    mục Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang sắc, đường nét,…), hoạt động, trạng
    40) về biện pháp tu từ đảo ngữ, từ tượng thái của sự vật, hiện tượng, gợi ấn
    hình, từ tượng thanh, sau đó GV yêu cầu tượng rõ hơn hoặc bộc lộ cảm xúc
    HS ghi chép những ý chính về đặc điểm, của người viết (người nói).
    tác dung của biện pháp tu từ đảo ngữ, từ 5. Từ tượng hình và từ tượng
    tượng hình, từ tượng thanh được trình bày thanh
    trong mục Tri thức Ngữ Văn.

    Từ tượng hình là từ gợi tả dáng vẻ,

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    trạng thái của sự vật, từ tượng thanh

    - HS ghi chép

    là từ mô phỏng âm thanh của tự

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nhiên hoặc con người. Các từ tượng
    thảo luận hoạt động và thảo luận

    hình, từ tượng thanh có giá trị gợi

    - Phần ghi chép của HS

    hình ảnh, âm thanh và có tính biểu

    Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện cảm, làm cho đối tượng cần miêu tả
    nhiệm vụ học tập

    hiện lên cụ thể, sinh động.

    - GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng
    quá chi tiết và chốt lại kiến thức  Ghi lên
    bảng.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Vẻ đẹp cổ điển phần tri
    thức ngữ văn để giải quyết bài tập.
    b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
    c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    8

    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri
    thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức
    đó bằng sơ đồ tư duy.
    - GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát,
    lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
    * Hướng dẫn về nhà
    - GV dặn dò HS:
    + Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn.
    + Soạn bài: Thu điếu
    TIẾT…: VĂN BẢN 1. THU ĐIẾU
    (Nguyễn Khuyến)
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú Đường luật như
    bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối
    - Phân tích được bức tranh thiên nhiên mùa thu được tái hiện trong văn bản

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    9

    - HS chỉ ra và phân tích được các từ ngữ miêu tả màu sắc, âm thanh, chuyển động
    của các sự vật từ đó khái quát nét đẹp cổ điển của mùa thu vùng nông thôn đồng
    bằng Bắc Bộ
    - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua văn
    bản.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thu điếu
    - Năng lực nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú Đường
    luật như bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
    nghĩa văn bản
    3. Phẩm chất:
    - Yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Tranh ảnh về Nguyễn Khuyến, mùa thu ở vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    10

    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Thu điếu
    b. Nội dung: HS chi sẻ cảm nhận về một mùa yêu thích trong năm và giải thích
    được lý do yêu thích
    c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV chiếu tranh 4 mùa: xuân, hạ, thu, động
    - GV đặt câu hỏi gợi mở: Trong 4 mùa, em thích mùa nào nhất? Vì sao?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS tham gia chia sẻ cảm nghĩ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
    động và thảo luận
    - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến thông tin tác giả, tác phẩm Thu điếu
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến tác giả, tác phẩm Thu điếu
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    11

    học tập
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
    SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác
    phẩm.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    - HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
    bày.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
    cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
    cần thiết).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức.

    1. Tác giả:
    - Nguyễn Khuyến (1835-1909) hiệu là
    Quế Sơn, lúc nhỏ tên là Nguyễn
    Thắng.
    - Lớn lên và sống chủ yếu ở quê nội làng Và, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục,
    tỉnh Hà Nam.
    - Ông xuất thân trong một gia đình
    nhà nho nghèo.
    - Năm 1864, ông đỗ đầu kì thi Hương.
    Mấy kì sau thi tiếp lại trượt, đến năm
    1871, ông đỗ đầu cả thi Hội và thi
    Đình → Do đỗ đầu cả ba kì thi nên
    Nguyễn Khuyến được gọi là Tam
    Nguyên Yên Đổ
    - Tuy đỗ đạt cao nhưng ông chỉ làm
    quan hơn mười năm, còn phần lớn
    cuộc đời là dạy học và sống thanh
    bạch ở quê nhà.
    - Nguyễn Khuyến là người tài năng,
    có cốt cách thanh cao, có tấm lòng
    yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái
    độ kiên quyết không hợp tác với
    chính quyền thực dân Pháp.
    - Sáng tác của Nguyễn Khuyến gồm
    cả chữ Hán và chữ Nôm với số lượng
    lớn, hiện còn trên 800 bài gồm thơ,
    văn, câu đối nhưng chủ yếu là thơ,

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    12

    trong đó nổi tiếng là ba bài thơ: Thu
    vịnh, Thu điếu, Thu ẩm
    2. Tác phẩm
    a. Xuất xứ , hoàn cảnh sáng tác
    - Thu điếu hay còn gọi là Mùa thu
    câu cá nằm trong chùm ba bài thơ thu
    của Nguyễn Khuyến gồm: Thu điếu,
    Thu ẩm, Thu vịnh.
    - Được viết trong thời gian khi
    Nguyễn Khuyến về ở ẩn tại quê nhà.
    b. Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường
    luật
    c. Phương thức biểu đạt: miêu tả, biểu
    cảm
    d. Bố cục:
    + Hai câu đề: Quang cảnh mùa thu.
    + Hai câu thực: Những chuyển động
    nhẹ nhàng của mùa thu.
    + Hai câu luận: Bầu trời và không
    gian làng quê..
    + Hai câu kết: Tâm trạng của nhà thơ.
    Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú Đường luật như
    bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối
    - Phân tích được bức tranh thiên nhiên mùa thu được tái hiện trong văn bản

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    13

    - HS chỉ ra và phân tích được các từ ngữ miêu tả màu sắc, âm thanh, chuyển
    động của các sự vật từ đó khái quát nét đẹp cổ điển của mùa thu vùng nông
    thôn đồng bằng Bắc Bộ
    - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua
    văn bản.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến bài thơ Thu điếu
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến bài Thu điếu
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Nhiệm vụ 1:

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    II. Tìm hiểu chi tiết

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1.Đặc điểm của thể thơ Thất ngôn
    học tập

    bát cú Đường luật trong văn bản

    - GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu - Bố cục: gồm đủ 4 phần: đề - thực các nhóm thảo luận và hoàn thành luận - kết, mỗi phần 2 câu.
    phiếu học tập.

    - Niêm: có các cặp câu cùng thanh

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    của chữ thứ 2: chiếc-biếc (T-T), vàng-

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học mây (B-B), trúc-gối (T-T), thu-đâu
    tập

    (B-B).

    - Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu - Luật bằng trắc: Luật bằng (căn cứ
    học tập.

    vào chữ thứ 2 của câu 1 là thanh

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động bằng)
    và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời đại diện các nhóm dán
    phiếu học tập lên bảng.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    14

    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức Ghi lên bảng.

    Nhiệm vụ 2:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    học tập
    - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,
    trả lời câu hỏi:
    + Bức tranh thiên nhiên mùa thu
    được tái hiện ở những khoảng không
    gian nào? Nhận xét về trình tự miêu
    tả những khoảng không gian đó.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    - HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để
    trả lời.

    - Vần: eo
    - Nhịp: 2/ 2/3 hoặc 4/3
    - Đối: nắng xuống - trời lên.
    2. Bức tranh thiên nhiên mùa thu
    Không gian trong bài thơ: tĩnh lặng,
    phảng phất chút buồn (Vắng teo,
    trong veo, khẽ đưa vèo, hơi gợn tí,
    mây lơ lửng).


    và đượm buồn: nước "trong

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

    veo", vắng người, ngõ trúc

    và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước
    lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ

    quanh co khách vắng teo.


    biếc, là vàng, mây lơ lửng, trời

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức.

    Màu sắc trong sáng, tươi mát
    và vô cùng sinh động: sóng

    sung.
    nhiệm vụ học tập

    Cảnh thu đẹp nhưng tĩnh lặng

    xanh ngắt,...


    Các chuyển động cũng rất nhẹ,
    rất khẽ, không đủ để tạo ra âm

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    15

    thanh.


    Cá đâu đớp động dưới chân
    bèo: đây là tiếng động duy nhất
    nhưng nó không hề phá vỡ sự
    tĩnh lặng, mà ngược lại càng
    làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch
    của cảnh vật (thủ pháp lấy động
    tả tĩnh).

    2.Nét đẹp điển hình của mùa thu
    vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ
    Không khí mùa thu được gợi lên từ sự
    dịu nhẹ và thanh sơ của cảnh vật:


    Màu sắc: nước trong veo, sóng
    biếc, trời xanh ngắt



    Đường nét: sóng hơi gợn tí, lá
    vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ
    lửng.



    Hình ảnh thơ bình dị, thân
    thuộc: ao thơ, thuyền câu, ngõ
    trúc.

    * Đó là cảnh thu ở làng quê vùng
    đồng bằng Bắc Bộ. Bài thơ không chỉ
    thể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn
    là cái hồn của cuộc sống ở nông thôn
    xưa, dân dã nhưng vẫn đầy sức sống.
    Cái hồn đó được gợi lên từ ao thu, từ
    cánh bèo, từ ngõ trúc quanh co.

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    16

    4. Cảm xúc của nhà thơ


    Tâm hồn yên tĩnh, vắng lặng



    Cái lạnh, cái buồn của không
    gian như thấm sâu vào tâm hồn
    nhà thơ



    Cảnh thu đẹp, trong sáng và
    yên bình, mang vẻ đẹp của
    đồng quê dân dã, cho ta thấy
    tâm hồn gắn bó tha thiết với
    quê hương, đất nước của tác
    giả.

    => Tâm sự của nhà thơ chính là nỗi
    lòng non nước, nỗi lòng thời thế của
    nhà nho có lòng tự trọng và lòng yêu
    quê hương, đất nước như Nguyễn
    Khuyến.
    III. Tổng kết
    1. Nghệ thuật
    - Cách gieo vần đặc biệt: Vần “eo” (tử
    vận) khó làm, được tác giả sử dụng
    một cách thần tình, độc đáo, góp phần
    diễn tả một không gian vắng lặng, thu
    nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm
    trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ.
    - Lấy động tả tĩnh- nghệ thuật thơ cổ
    phương Đông.
    - Vận dụng tài tình nghệ thuật đối.

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    17

    2. Nội dung
    - Bài thơ thể hiện sự cảm nhận và
    nghệ thuật gợi tả tinh tế của Nguyễn
    Khuyến về cảnh sắc mùa thu đồng
    bằng Bắc Bộ, đồng thời cho thấy tình
    yêu thiên nhiên, đất nước, tâm trạng
    thời thế và tài thơ Nôm của tác giả.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Thu điếu
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Viết kết
    nối với đọc
    c. Sản phẩm học tập: bài viết của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích hai câu thơ khiến em có ấn tượng nhất
    trong bài thơ “Thu điếu”.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thực hiện viết đoạn văn
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Thu điếu, vẽ sơ đồ tư duy về
    bức tranh mùa thu được thể hiện qua văn bản
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để vẽ sơ đồ
    c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    18

    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Vẽ sơ đồ tư duy trên khổ giấy A4 về bức tranh mùa thu được thể hiện qua
    văn bản Thu điếu
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thực hiện vẽ sơ đồ tư duy
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá
    * Phụ lục:

    Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
    TIÊU CHÍ

    CẦN CỐ GẮNG

    TỐT

    XUẤT SẮC

    (0 – 4 điểm)

    (5 – 7 điểm)

    (8 – 10 điểm)

    0 điểm

    1 điểm

    2 điểm

    Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy đủ, Bài làm tương đối đẩy
    Hình thức
    (2 điểm)

    trình bày cẩu thả

    chỉn chu

    đủ, chỉn chu

    Sai lỗi chính tả

    Trình bày cẩn thận

    Trình bày cẩn thận

    Không có lỗi chính tả

    Không có lỗi chính tả
    Có sự sáng tạo

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    19

    1 - 3 điểm

    4 – 5 điểm

    6 điểm

    Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
    câu hỏi trọng tâm

    các câu hỏi gợi dẫn

    Nội dung

    Không trả lời đủ hết Trả lời đúng trọng tâm

    (6 điểm)

    các câu hỏi gợi dẫn

    đủ các câu hỏi gợi dẫn
    Trả lời đúng trọng tâm

    Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng Có nhiều hơn 2 ý mở

    Nội dung sơ sài mới nâng cao

    rộng nâng cao

    dừng lại ở mức độ

    Có sự sáng tạo

    biết và nhận diện
    0 điểm

    1 điểm

    2 điểm

    Các thành viên chưa Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết
    Hiệu quả nhóm
    (2 điểm)

    gắn kết chặt chẽ

    kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và

    Vẫn còn trên 2 thành vẫn đi đến thông nhát

    nhiều ý tưởng khác biệt,

    viên không tham gia Vẫn còn 1 thành viên sáng tạo
    hoạt động

    không tham gia hoạt động

    Toàn bộ thành viên đều
    tham gia hoạt động

    Điểm
    TỔNG

    * Phiếu học tập
    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    TIẾT: …THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - HS xác định được từ tượng thanh và từ tượng hình
    - HS nêu được tác dụng của từ tượng thanh và từ tượng hình
    - HS phân tích được nét độc đáo khi liên kết các từ ngữ trong câu văn

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    20

    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực thu thập từ tượng hình, từ tượng thanh trong đoạn văn, đoạn thơ
    - Năng lực trình bày suy nghĩ về tác dụng của việc sử dụng từ tượng hình và từ
    tượng thanh
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
    3. Phẩm chất:
    - Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
    b. Nội dung:GV đặt câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời
    c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV đặt câu hỏi phát vấn “ Em hãy đặt 1 câu miêu tả lại hình dáng của một

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    21

    người thân trong gia đình và 1 câu miêu tả lại âm thanh tiếng chim hót, tiếng gió,
    … trong đó có sử dụng ít nhất 1 tính từ
    - GV yêu cầu học sinh suy nghĩ và giơ tay phát biểu
    - GV gọi HS chia sẻ
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS tham gia chia sẻ câu trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
    động và thảo luận
    - Phần trả lời của học sinh
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm, tác dụng của từ tượng hình và từ
    tượng thanh
    a. Mục tiêu:
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến khái niệm, đặc điểm, tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến nội dung bài học
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    học tập
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
    SGK phần Tri thức ngữ văn và hoàn
    thành phiếu học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    1. Từ tượng hình
    Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh,
    dáng vẻ của sự vật, chẳng hạn: gập
    ghềnh, khẳng khiu, lom khom
    Ví dụ:

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    22

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    Trong làn nắng ửng, khói mơ tan

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng.
    tập

    (Hàn Mặc Tử, Mùa xuân chín)

    - HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
    bày vào phiếu học tập

    Từ lấm tấm gợi hình ảnh những đốm

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nắng rải qua vòm cây, in trên những
    và thảo luận hoạt động và thảo luận mãi nhà tranh, gợi khung cảnh bình
    - GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu yên của buổi bình minh mùa xuân nơi
    cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu làng quê
    cần thiết).

    2. Từ tượng thanh

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Là từ mô phỏng âm thanh trong thực
    nhiệm vụ học tập

    tế, chẳng hạn: khúc khích, róc rách,

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến tích tắc,…
    thức.

    Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội
    Những phố dài xao xác hơi may.
    (Nguyễn Đình Thi, Đất nước)
    Từ xao xác gợi âm thanh thoảng nhẹ,
    mo hồ của tiếng lá và tiếng gió trong
    không gian im vàng, tĩnh lặng của
    một Hà Nội cổ kinh, êm đềm

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về từ tượng hình và từ tượng thanh
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Hoàn
    thành các bài tập trong SGK trang 42
    c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    23

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Bài tập SGK trang 42
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS trình bày trước lớp
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về từ tượng hình và từ tượng thanh để
    viết đoạn văn ngắn với chủ đề yêu cầu sử dụng ít nhất 2 từ tượng hình và tượng
    thanh
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học viết đoạn văn ngắn khoảng 7 – 10
    dòng miêu tả vẻ đẹp của một mùa trong năm sử dụng ít nhất 2 từ tượng hình và 2
    từ tượng thanh
    c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 – 10 dòng miêu tả vẻ đẹp của một mùa trong năm sử
    dụng ít nhất 2 từ tượng hình và 2 từ tượng thanh
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS viết bài
    * Đoạn văn mẫu
    Mùa xuân đã về trên quê hương tôi. Không khí mùa xuân thật ấm áp. Những hạt
    mưa xuân lất phất(từ tượng hình) bay. Chim đậu trên cành hót líu lo (từ tượng
    thanh) tạo thành một dàn đồng ca mùa xuân nghe mới thú vị làm sao!Người từ
    nhiều phương đổ về đông nghẹt, trông mặt ai cũng rạng rỡ trong bộ quần áo mới
    toanh, họ cười nói ríu rít(từ tượng thanh) , vui vẻ. Cành đào lúc bấy giờ mới nở rộ

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    24

    trông như những chiếc cúc áo của nàng tiên mùa xuân ban tặng cho cây. Khi ấy,
    trông mấy bông hoa đào mới thật là đẹp! Vườn cây sau nhà cũng rộn ràng tiếng
    hót của mấy chú chim. Bầu trời trong xanh,cao vun vút,tô điểm cho bầu trời là
    những cánh én chao lượn. Trời sáng hơn chút nữa,tôi có thể nhìn rõ được quang
    cảnh những con người đi lại tấp nập(từ tượng hình) nhờ màn sương đêm tan dần.
    Trên đầu những ngọn cỏ may sương đêm vẫn còn đọng lại lấp lánh, khi ánh mặt
    trời chiếu vào chúng càng trở nên lấp lánh hơn. Tôi yêu nhất mùa xuân quê tôi.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá
    * Hướng dẫn về nhà
    - GV dặn dò HS:
    + Ôn tập, nắm được khái niệm, cách sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh
    + Soạn bài tiếp theo
    IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
    - Phiếu học tập:

    N...
     
    Gửi ý kiến

    Sách là cây đèn thần soi sáng con đường tri thức của nhân loại.” — A. Pushkin

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN AN - HẢI PHÒNG !