Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh
Giáo án Ngữ văn 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hằng
Ngày gửi: 09h:52' 03-08-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 455
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hằng
Ngày gửi: 09h:52' 03-08-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 455
Số lượt thích:
0 người
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
TÊN BÀI DẠY:
BÀI 2 – NÉT ĐẸP CỔ ĐIỂN
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
Thời gian thực hiện: ….. tiết
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt
Đường luật như bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua văn
bản.
- Hiểu được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ, từ tượng hình, từ
tượng thanh.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học như được chủ đề, dẫn ra và phân
tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình trúc nghệ thuật được dùng trong
tác phẩm.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực nhận biết được một số yếu tố thi luận của thơ thất ngôn bát cú và
thơ tứ tuyết Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
1
3. Phẩm chất:
- Biết yêu quý trân trọng những giá trị văn hóa, văn học truyền thống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của
HS.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em đã học những thể thơ nào? Nêu tên và đặc điểm của thể
thơ đó
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe, nhận xét và
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
2
- Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn: Thơ ca là sáng tạo đặc biệt
của con người. Nó là những sợi tơ rút ra từ cuộc sống và quay trở lại trang điểm cho
cuộc sống bằng vẻ đẹp muôn màu của nó. Thơ ca đã có mặt cùng với sự phát triển
của nhân loại suốt bao thời kì lịch sử và người ta cũng bắt đầu chú ý đến những vai
trò, tác dụng kì diệu của nó đối với cuộc sống, đối với tâm hồn con người. Ngoài
những thể thơ các em đã được học trước đó, hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu
về một thể thơ với những yếu tố thi luật vô cùng đặc sắc qua chủ đề: Vẻ đẹp cổ điển
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Vẻ đẹp cổ điển và liên hệ được với những
suy nghĩ trải nghiệm của bản thân.
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ
điểm bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Giới thiệu bài học.
- GV yêu cầu học sinh thực hiện đọc phần Có thể nói nền văn hoá, văn học
giới thiệu bài học trng 38 – SGK
của một dân tộc là mạch nguồn
- GV đặt câu hỏi: Em hiểu như thế nào về sâu xa nuôi dưỡng trí tuệtâm hồn
việc đưa văn hóa, những vẻ đẹp cổ điển vào con người. Vì vậy, hiểu biết, đón
văn học?
nhận và gìn giữ những di sản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
tinh thần của ông cha là trách
- HS chia sẻ câu trả lời
nhiệm thiêng liêng với cộng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo đồng và với bản thân mỗi chúng
luận
ta.
- Câu trả lời của học sinh
Đến với những bài thơ Đường
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện luật trong bài học này, em sẽ
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
3
nhiệm vụ học tập
được khám phá những vẻ đẹp cổ
- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham điển đặc sắc của nền văn học dân
gia nhiệm vụ của lớp
tộc. Các tác giả đã sử dụng thể
- GV chốt kiển thức về chủ đề bài học Ghi thơ Đường luật một cách nhuần
lên bảng.
nhuyễn và sáng tạo để ngợi ca
cảnh sắc quê hương xứ sở và thể
hiện bản sắc tâm hồn Việt. Văn
bản thông tin kết nối về chủ để
giúp em hiểu thêm những vẻ đẹp
ấy qua một hình thức sinh hoạt
văn hoa độc đáo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm của thơ Đường luật, Thất ngôn bát cú
Đường luật, Tứ tuyệt Đường luật, biện pháp đảo ngữ, từ tượng hình và từ tượng
thanh
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ
Văn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thơ Đường luật, II. Tri thức Ngữ văn
Thất ngôn bát cú Đường luật, Tứ tuyệt
đường luật
1. Thơ Đường luật
Thơ Đường luật là thuật ngữ chỉ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học chung các thể thơ được viết theo
tập
quy tắc chặt chẽ (luật) định hình từ
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
4
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi thời nhà Đường (Trung Quốc), gồm
nhằm kích hoạt kiến thức nền về những tri hai thể chính là bát cú Đường luật
thức về thể thơ.
và tứ tuyệt Đường luật, trong đó thất
- GV đặt câu hỏi mở rộng:
ngôn bát cú (mỗi câu thơ có 7 tiếng,
Em hãy chỉ ra sự khác nhau giữa hai thể mỗi bài thơ có 8 câu) được xác định
thơ Thất ngôn bát cú Đường luật và Tứ là dạng cơ bản nhất.
tuyệt Đường luật
- Bài thơ Đường luật có quy định
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nghiêm ngặt về hòa thanh (phối
- HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài hợp, điều hòa thanh điệu), về niêm,
tập gợi dẫn.
đối, vần và nhịp.
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ - Ngôn ngữ thơ Đường luật rất cô
văn và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc đọng, hàm súc; bút pháp tả cảnh
ý.
thiên về gợi và ngụ tình; ý thơ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thường gắn với mối liên hệ giữa tình
thảo luận
và cảnh, tĩnh và động, thời gian và
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết không gian, quá khứ và hiện tại, hữu
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận hạn và vô hạn,…
xét, góp ý, bổ sung.
2. Thất ngôn bát cú Đường luật
Dự kiến sản phẩm làm nhóm đôi:
- Về bố cục: bài thơ thất ngôn bát cú
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện gồm bốn cặp câu thơ, thường tương
nhiệm vụ học tập
ứng với bốn phần: đề (triển khai ẩn
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng ý chứa trong nhan đề), thực (nói rõ
quá chi tiết và chốt lại kiến thức Ghi lên các khía cạnh chính của đối tượng
bảng.
được bài thơ đề cập), luận (luận giải,
mở rộng suy nghĩ về đối tượng), kết
(thâu tóm tinh thần của cả bài, có
thể kết hợp mở ra những ý tưởng
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
5
mới).
- Khi đọc hiểu, cũng có thể vận
dụng cách chia bố cục bài thơ thành
hai phần: bốn câu đầu, bốn câu cuối
hoặc sáu câu đầu, hai câu cuối.
- Về niêm và luật bằng trắc: Bài thơ
phải sắp xếp thanh bằng, thanh trắc
trong từng câu và cả bài theo quy
định chặt chẽ. Quy định này được
tính từ chữ thứ 2 của câu thứ nhất:
nếu chữ này là thanh bằng thì bài
thơ thuộc luật bằng, là thanh trắc thì
bài thơ thuộc luật trắc. Trong mỗi
câu, các thanh bằng, trắc đan xen
nhau đảm bảo sự hài hòa, cân bằng,
luật quy định ở chữ thứ 2, 4, 6; trong
mỗi cặp câu (liên), các thanh bằng,
trắc phải ngược nhau. Về niêm, hai
cặp câu liền nhau được “dính” theo
nguyên tắc: chữ thứ 2 của câu 2 và
câu 3, câu 4 và câu 5, câu 6 và câu
7, câu 1 và câu 8 phải cùng thanh.
- Về vần và nhịp: Bài thơ thất ngôn
bát cú chỉ gieo vần là vần bằng ở
chữ cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8; riêng
vần của câu thứ nhất có thể linh
hoạt. Câu thơ trong bài thất ngôn bát
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
6
cú thường ngắt theo nhịp 4/3.
- Về đối: Bài thơ thất ngôn bát cú
chủ yếu sử dụng phép đối ở hai câu
thực và hai câu luận.
3. Tứ tuyệt Đường luật
Mỗi bài tứ tuyệt Đường luật có bốn
câu, mỗi câu có năm chữ hoặc bảy
chữ. Về bố cục, nhiều bài thơ tứ
tuyệt triển khai theo hướng: khởi
(mở ý cho bài thơ), thừa (tiếp nối,
phát triển ý thơ), chuyển (chuyển
hướng ý thơ), hợp (thâu tóm ý tứ
của toàn bài). Về luật thơ, bài thơ tứ
tuyệt cơ bản vẫn tuân theo các quy
định như ở bài thơ thất ngôn bát cú
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tri thức Tiếng nhưng không bắt buộc phải đối.
Việt về biện pháp đảo ngữ, từ tượng 4. Biện pháp tu từ đảo ngữ
hình, từ tượng thanh
Đảo ngữ là biện pháp tu từ được tạo
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
7
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học ra bằng cách thay đổi vị trí thông
tập
thường của các từ ngữ trong câu
- GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong nhằm nhấn mạnh đặc điểm (màu
mục Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang sắc, đường nét,…), hoạt động, trạng
40) về biện pháp tu từ đảo ngữ, từ tượng thái của sự vật, hiện tượng, gợi ấn
hình, từ tượng thanh, sau đó GV yêu cầu tượng rõ hơn hoặc bộc lộ cảm xúc
HS ghi chép những ý chính về đặc điểm, của người viết (người nói).
tác dung của biện pháp tu từ đảo ngữ, từ 5. Từ tượng hình và từ tượng
tượng hình, từ tượng thanh được trình bày thanh
trong mục Tri thức Ngữ Văn.
Từ tượng hình là từ gợi tả dáng vẻ,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
trạng thái của sự vật, từ tượng thanh
- HS ghi chép
là từ mô phỏng âm thanh của tự
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nhiên hoặc con người. Các từ tượng
thảo luận hoạt động và thảo luận
hình, từ tượng thanh có giá trị gợi
- Phần ghi chép của HS
hình ảnh, âm thanh và có tính biểu
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện cảm, làm cho đối tượng cần miêu tả
nhiệm vụ học tập
hiện lên cụ thể, sinh động.
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng
quá chi tiết và chốt lại kiến thức Ghi lên
bảng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Vẻ đẹp cổ điển phần tri
thức ngữ văn để giải quyết bài tập.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
8
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức
đó bằng sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát,
lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn.
+ Soạn bài: Thu điếu
TIẾT…: VĂN BẢN 1. THU ĐIẾU
(Nguyễn Khuyến)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú Đường luật như
bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối
- Phân tích được bức tranh thiên nhiên mùa thu được tái hiện trong văn bản
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
9
- HS chỉ ra và phân tích được các từ ngữ miêu tả màu sắc, âm thanh, chuyển động
của các sự vật từ đó khái quát nét đẹp cổ điển của mùa thu vùng nông thôn đồng
bằng Bắc Bộ
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua văn
bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thu điếu
- Năng lực nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú Đường
luật như bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
3. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về Nguyễn Khuyến, mùa thu ở vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
10
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Thu điếu
b. Nội dung: HS chi sẻ cảm nhận về một mùa yêu thích trong năm và giải thích
được lý do yêu thích
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu tranh 4 mùa: xuân, hạ, thu, động
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Trong 4 mùa, em thích mùa nào nhất? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thông tin tác giả, tác phẩm Thu điếu
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến tác giả, tác phẩm Thu điếu
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
11
học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác
phẩm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
1. Tác giả:
- Nguyễn Khuyến (1835-1909) hiệu là
Quế Sơn, lúc nhỏ tên là Nguyễn
Thắng.
- Lớn lên và sống chủ yếu ở quê nội làng Và, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục,
tỉnh Hà Nam.
- Ông xuất thân trong một gia đình
nhà nho nghèo.
- Năm 1864, ông đỗ đầu kì thi Hương.
Mấy kì sau thi tiếp lại trượt, đến năm
1871, ông đỗ đầu cả thi Hội và thi
Đình → Do đỗ đầu cả ba kì thi nên
Nguyễn Khuyến được gọi là Tam
Nguyên Yên Đổ
- Tuy đỗ đạt cao nhưng ông chỉ làm
quan hơn mười năm, còn phần lớn
cuộc đời là dạy học và sống thanh
bạch ở quê nhà.
- Nguyễn Khuyến là người tài năng,
có cốt cách thanh cao, có tấm lòng
yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái
độ kiên quyết không hợp tác với
chính quyền thực dân Pháp.
- Sáng tác của Nguyễn Khuyến gồm
cả chữ Hán và chữ Nôm với số lượng
lớn, hiện còn trên 800 bài gồm thơ,
văn, câu đối nhưng chủ yếu là thơ,
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
12
trong đó nổi tiếng là ba bài thơ: Thu
vịnh, Thu điếu, Thu ẩm
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ , hoàn cảnh sáng tác
- Thu điếu hay còn gọi là Mùa thu
câu cá nằm trong chùm ba bài thơ thu
của Nguyễn Khuyến gồm: Thu điếu,
Thu ẩm, Thu vịnh.
- Được viết trong thời gian khi
Nguyễn Khuyến về ở ẩn tại quê nhà.
b. Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường
luật
c. Phương thức biểu đạt: miêu tả, biểu
cảm
d. Bố cục:
+ Hai câu đề: Quang cảnh mùa thu.
+ Hai câu thực: Những chuyển động
nhẹ nhàng của mùa thu.
+ Hai câu luận: Bầu trời và không
gian làng quê..
+ Hai câu kết: Tâm trạng của nhà thơ.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú Đường luật như
bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối
- Phân tích được bức tranh thiên nhiên mùa thu được tái hiện trong văn bản
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
13
- HS chỉ ra và phân tích được các từ ngữ miêu tả màu sắc, âm thanh, chuyển
động của các sự vật từ đó khái quát nét đẹp cổ điển của mùa thu vùng nông
thôn đồng bằng Bắc Bộ
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua
văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài thơ Thu điếu
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến bài Thu điếu
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1.Đặc điểm của thể thơ Thất ngôn
học tập
bát cú Đường luật trong văn bản
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu - Bố cục: gồm đủ 4 phần: đề - thực các nhóm thảo luận và hoàn thành luận - kết, mỗi phần 2 câu.
phiếu học tập.
- Niêm: có các cặp câu cùng thanh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
của chữ thứ 2: chiếc-biếc (T-T), vàng-
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học mây (B-B), trúc-gối (T-T), thu-đâu
tập
(B-B).
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu - Luật bằng trắc: Luật bằng (căn cứ
học tập.
vào chữ thứ 2 của câu 1 là thanh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động bằng)
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm dán
phiếu học tập lên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
14
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức Ghi lên bảng.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,
trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh thiên nhiên mùa thu
được tái hiện ở những khoảng không
gian nào? Nhận xét về trình tự miêu
tả những khoảng không gian đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để
trả lời.
- Vần: eo
- Nhịp: 2/ 2/3 hoặc 4/3
- Đối: nắng xuống - trời lên.
2. Bức tranh thiên nhiên mùa thu
Không gian trong bài thơ: tĩnh lặng,
phảng phất chút buồn (Vắng teo,
trong veo, khẽ đưa vèo, hơi gợn tí,
mây lơ lửng).
và đượm buồn: nước "trong
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
veo", vắng người, ngõ trúc
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
quanh co khách vắng teo.
biếc, là vàng, mây lơ lửng, trời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
Màu sắc trong sáng, tươi mát
và vô cùng sinh động: sóng
sung.
nhiệm vụ học tập
Cảnh thu đẹp nhưng tĩnh lặng
xanh ngắt,...
Các chuyển động cũng rất nhẹ,
rất khẽ, không đủ để tạo ra âm
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
15
thanh.
Cá đâu đớp động dưới chân
bèo: đây là tiếng động duy nhất
nhưng nó không hề phá vỡ sự
tĩnh lặng, mà ngược lại càng
làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch
của cảnh vật (thủ pháp lấy động
tả tĩnh).
2.Nét đẹp điển hình của mùa thu
vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ
Không khí mùa thu được gợi lên từ sự
dịu nhẹ và thanh sơ của cảnh vật:
Màu sắc: nước trong veo, sóng
biếc, trời xanh ngắt
Đường nét: sóng hơi gợn tí, lá
vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ
lửng.
Hình ảnh thơ bình dị, thân
thuộc: ao thơ, thuyền câu, ngõ
trúc.
* Đó là cảnh thu ở làng quê vùng
đồng bằng Bắc Bộ. Bài thơ không chỉ
thể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn
là cái hồn của cuộc sống ở nông thôn
xưa, dân dã nhưng vẫn đầy sức sống.
Cái hồn đó được gợi lên từ ao thu, từ
cánh bèo, từ ngõ trúc quanh co.
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
16
4. Cảm xúc của nhà thơ
Tâm hồn yên tĩnh, vắng lặng
Cái lạnh, cái buồn của không
gian như thấm sâu vào tâm hồn
nhà thơ
Cảnh thu đẹp, trong sáng và
yên bình, mang vẻ đẹp của
đồng quê dân dã, cho ta thấy
tâm hồn gắn bó tha thiết với
quê hương, đất nước của tác
giả.
=> Tâm sự của nhà thơ chính là nỗi
lòng non nước, nỗi lòng thời thế của
nhà nho có lòng tự trọng và lòng yêu
quê hương, đất nước như Nguyễn
Khuyến.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Cách gieo vần đặc biệt: Vần “eo” (tử
vận) khó làm, được tác giả sử dụng
một cách thần tình, độc đáo, góp phần
diễn tả một không gian vắng lặng, thu
nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm
trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ.
- Lấy động tả tĩnh- nghệ thuật thơ cổ
phương Đông.
- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối.
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
17
2. Nội dung
- Bài thơ thể hiện sự cảm nhận và
nghệ thuật gợi tả tinh tế của Nguyễn
Khuyến về cảnh sắc mùa thu đồng
bằng Bắc Bộ, đồng thời cho thấy tình
yêu thiên nhiên, đất nước, tâm trạng
thời thế và tài thơ Nôm của tác giả.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Thu điếu
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Viết kết
nối với đọc
c. Sản phẩm học tập: bài viết của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích hai câu thơ khiến em có ấn tượng nhất
trong bài thơ “Thu điếu”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện viết đoạn văn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Thu điếu, vẽ sơ đồ tư duy về
bức tranh mùa thu được thể hiện qua văn bản
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để vẽ sơ đồ
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
18
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Vẽ sơ đồ tư duy trên khổ giấy A4 về bức tranh mùa thu được thể hiện qua
văn bản Thu điếu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện vẽ sơ đồ tư duy
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Phụ lục:
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
TỐT
XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy đủ, Bài làm tương đối đẩy
Hình thức
(2 điểm)
trình bày cẩu thả
chỉn chu
đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
19
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
6 điểm
Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm
các câu hỏi gợi dẫn
Nội dung
Không trả lời đủ hết Trả lời đúng trọng tâm
(6 điểm)
các câu hỏi gợi dẫn
đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng Có nhiều hơn 2 ý mở
Nội dung sơ sài mới nâng cao
rộng nâng cao
dừng lại ở mức độ
Có sự sáng tạo
biết và nhận diện
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Các thành viên chưa Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết
Hiệu quả nhóm
(2 điểm)
gắn kết chặt chẽ
kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và
Vẫn còn trên 2 thành vẫn đi đến thông nhát
nhiều ý tưởng khác biệt,
viên không tham gia Vẫn còn 1 thành viên sáng tạo
hoạt động
không tham gia hoạt động
Toàn bộ thành viên đều
tham gia hoạt động
Điểm
TỔNG
* Phiếu học tập
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
TIẾT: …THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS xác định được từ tượng thanh và từ tượng hình
- HS nêu được tác dụng của từ tượng thanh và từ tượng hình
- HS phân tích được nét độc đáo khi liên kết các từ ngữ trong câu văn
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
20
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập từ tượng hình, từ tượng thanh trong đoạn văn, đoạn thơ
- Năng lực trình bày suy nghĩ về tác dụng của việc sử dụng từ tượng hình và từ
tượng thanh
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
3. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b. Nội dung:GV đặt câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi phát vấn “ Em hãy đặt 1 câu miêu tả lại hình dáng của một
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
21
người thân trong gia đình và 1 câu miêu tả lại âm thanh tiếng chim hót, tiếng gió,
… trong đó có sử dụng ít nhất 1 tính từ
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ và giơ tay phát biểu
- GV gọi HS chia sẻ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- Phần trả lời của học sinh
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm, tác dụng của từ tượng hình và từ
tượng thanh
a. Mục tiêu:
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến khái niệm, đặc điểm, tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến nội dung bài học
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK phần Tri thức ngữ văn và hoàn
thành phiếu học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Từ tượng hình
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh,
dáng vẻ của sự vật, chẳng hạn: gập
ghềnh, khẳng khiu, lom khom
Ví dụ:
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
22
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Trong làn nắng ửng, khói mơ tan
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng.
tập
(Hàn Mặc Tử, Mùa xuân chín)
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
bày vào phiếu học tập
Từ lấm tấm gợi hình ảnh những đốm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nắng rải qua vòm cây, in trên những
và thảo luận hoạt động và thảo luận mãi nhà tranh, gợi khung cảnh bình
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu yên của buổi bình minh mùa xuân nơi
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu làng quê
cần thiết).
2. Từ tượng thanh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Là từ mô phỏng âm thanh trong thực
nhiệm vụ học tập
tế, chẳng hạn: khúc khích, róc rách,
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến tích tắc,…
thức.
Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội
Những phố dài xao xác hơi may.
(Nguyễn Đình Thi, Đất nước)
Từ xao xác gợi âm thanh thoảng nhẹ,
mo hồ của tiếng lá và tiếng gió trong
không gian im vàng, tĩnh lặng của
một Hà Nội cổ kinh, êm đềm
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về từ tượng hình và từ tượng thanh
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Hoàn
thành các bài tập trong SGK trang 42
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
23
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài tập SGK trang 42
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về từ tượng hình và từ tượng thanh để
viết đoạn văn ngắn với chủ đề yêu cầu sử dụng ít nhất 2 từ tượng hình và tượng
thanh
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học viết đoạn văn ngắn khoảng 7 – 10
dòng miêu tả vẻ đẹp của một mùa trong năm sử dụng ít nhất 2 từ tượng hình và 2
từ tượng thanh
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 – 10 dòng miêu tả vẻ đẹp của một mùa trong năm sử
dụng ít nhất 2 từ tượng hình và 2 từ tượng thanh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS viết bài
* Đoạn văn mẫu
Mùa xuân đã về trên quê hương tôi. Không khí mùa xuân thật ấm áp. Những hạt
mưa xuân lất phất(từ tượng hình) bay. Chim đậu trên cành hót líu lo (từ tượng
thanh) tạo thành một dàn đồng ca mùa xuân nghe mới thú vị làm sao!Người từ
nhiều phương đổ về đông nghẹt, trông mặt ai cũng rạng rỡ trong bộ quần áo mới
toanh, họ cười nói ríu rít(từ tượng thanh) , vui vẻ. Cành đào lúc bấy giờ mới nở rộ
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
24
trông như những chiếc cúc áo của nàng tiên mùa xuân ban tặng cho cây. Khi ấy,
trông mấy bông hoa đào mới thật là đẹp! Vườn cây sau nhà cũng rộn ràng tiếng
hót của mấy chú chim. Bầu trời trong xanh,cao vun vút,tô điểm cho bầu trời là
những cánh én chao lượn. Trời sáng hơn chút nữa,tôi có thể nhìn rõ được quang
cảnh những con người đi lại tấp nập(từ tượng hình) nhờ màn sương đêm tan dần.
Trên đầu những ngọn cỏ may sương đêm vẫn còn đọng lại lấp lánh, khi ánh mặt
trời chiếu vào chúng càng trở nên lấp lánh hơn. Tôi yêu nhất mùa xuân quê tôi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được khái niệm, cách sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh
+ Soạn bài tiếp theo
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Phiếu học tập:
N...
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
TÊN BÀI DẠY:
BÀI 2 – NÉT ĐẸP CỔ ĐIỂN
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
Thời gian thực hiện: ….. tiết
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt
Đường luật như bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua văn
bản.
- Hiểu được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ, từ tượng hình, từ
tượng thanh.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học như được chủ đề, dẫn ra và phân
tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình trúc nghệ thuật được dùng trong
tác phẩm.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực nhận biết được một số yếu tố thi luận của thơ thất ngôn bát cú và
thơ tứ tuyết Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
1
3. Phẩm chất:
- Biết yêu quý trân trọng những giá trị văn hóa, văn học truyền thống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của
HS.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em đã học những thể thơ nào? Nêu tên và đặc điểm của thể
thơ đó
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe, nhận xét và
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
2
- Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn: Thơ ca là sáng tạo đặc biệt
của con người. Nó là những sợi tơ rút ra từ cuộc sống và quay trở lại trang điểm cho
cuộc sống bằng vẻ đẹp muôn màu của nó. Thơ ca đã có mặt cùng với sự phát triển
của nhân loại suốt bao thời kì lịch sử và người ta cũng bắt đầu chú ý đến những vai
trò, tác dụng kì diệu của nó đối với cuộc sống, đối với tâm hồn con người. Ngoài
những thể thơ các em đã được học trước đó, hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu
về một thể thơ với những yếu tố thi luật vô cùng đặc sắc qua chủ đề: Vẻ đẹp cổ điển
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Vẻ đẹp cổ điển và liên hệ được với những
suy nghĩ trải nghiệm của bản thân.
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ
điểm bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Giới thiệu bài học.
- GV yêu cầu học sinh thực hiện đọc phần Có thể nói nền văn hoá, văn học
giới thiệu bài học trng 38 – SGK
của một dân tộc là mạch nguồn
- GV đặt câu hỏi: Em hiểu như thế nào về sâu xa nuôi dưỡng trí tuệtâm hồn
việc đưa văn hóa, những vẻ đẹp cổ điển vào con người. Vì vậy, hiểu biết, đón
văn học?
nhận và gìn giữ những di sản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
tinh thần của ông cha là trách
- HS chia sẻ câu trả lời
nhiệm thiêng liêng với cộng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo đồng và với bản thân mỗi chúng
luận
ta.
- Câu trả lời của học sinh
Đến với những bài thơ Đường
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện luật trong bài học này, em sẽ
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
3
nhiệm vụ học tập
được khám phá những vẻ đẹp cổ
- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham điển đặc sắc của nền văn học dân
gia nhiệm vụ của lớp
tộc. Các tác giả đã sử dụng thể
- GV chốt kiển thức về chủ đề bài học Ghi thơ Đường luật một cách nhuần
lên bảng.
nhuyễn và sáng tạo để ngợi ca
cảnh sắc quê hương xứ sở và thể
hiện bản sắc tâm hồn Việt. Văn
bản thông tin kết nối về chủ để
giúp em hiểu thêm những vẻ đẹp
ấy qua một hình thức sinh hoạt
văn hoa độc đáo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm của thơ Đường luật, Thất ngôn bát cú
Đường luật, Tứ tuyệt Đường luật, biện pháp đảo ngữ, từ tượng hình và từ tượng
thanh
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ
Văn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thơ Đường luật, II. Tri thức Ngữ văn
Thất ngôn bát cú Đường luật, Tứ tuyệt
đường luật
1. Thơ Đường luật
Thơ Đường luật là thuật ngữ chỉ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học chung các thể thơ được viết theo
tập
quy tắc chặt chẽ (luật) định hình từ
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
4
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi thời nhà Đường (Trung Quốc), gồm
nhằm kích hoạt kiến thức nền về những tri hai thể chính là bát cú Đường luật
thức về thể thơ.
và tứ tuyệt Đường luật, trong đó thất
- GV đặt câu hỏi mở rộng:
ngôn bát cú (mỗi câu thơ có 7 tiếng,
Em hãy chỉ ra sự khác nhau giữa hai thể mỗi bài thơ có 8 câu) được xác định
thơ Thất ngôn bát cú Đường luật và Tứ là dạng cơ bản nhất.
tuyệt Đường luật
- Bài thơ Đường luật có quy định
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nghiêm ngặt về hòa thanh (phối
- HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài hợp, điều hòa thanh điệu), về niêm,
tập gợi dẫn.
đối, vần và nhịp.
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ - Ngôn ngữ thơ Đường luật rất cô
văn và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc đọng, hàm súc; bút pháp tả cảnh
ý.
thiên về gợi và ngụ tình; ý thơ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thường gắn với mối liên hệ giữa tình
thảo luận
và cảnh, tĩnh và động, thời gian và
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết không gian, quá khứ và hiện tại, hữu
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận hạn và vô hạn,…
xét, góp ý, bổ sung.
2. Thất ngôn bát cú Đường luật
Dự kiến sản phẩm làm nhóm đôi:
- Về bố cục: bài thơ thất ngôn bát cú
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện gồm bốn cặp câu thơ, thường tương
nhiệm vụ học tập
ứng với bốn phần: đề (triển khai ẩn
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng ý chứa trong nhan đề), thực (nói rõ
quá chi tiết và chốt lại kiến thức Ghi lên các khía cạnh chính của đối tượng
bảng.
được bài thơ đề cập), luận (luận giải,
mở rộng suy nghĩ về đối tượng), kết
(thâu tóm tinh thần của cả bài, có
thể kết hợp mở ra những ý tưởng
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
5
mới).
- Khi đọc hiểu, cũng có thể vận
dụng cách chia bố cục bài thơ thành
hai phần: bốn câu đầu, bốn câu cuối
hoặc sáu câu đầu, hai câu cuối.
- Về niêm và luật bằng trắc: Bài thơ
phải sắp xếp thanh bằng, thanh trắc
trong từng câu và cả bài theo quy
định chặt chẽ. Quy định này được
tính từ chữ thứ 2 của câu thứ nhất:
nếu chữ này là thanh bằng thì bài
thơ thuộc luật bằng, là thanh trắc thì
bài thơ thuộc luật trắc. Trong mỗi
câu, các thanh bằng, trắc đan xen
nhau đảm bảo sự hài hòa, cân bằng,
luật quy định ở chữ thứ 2, 4, 6; trong
mỗi cặp câu (liên), các thanh bằng,
trắc phải ngược nhau. Về niêm, hai
cặp câu liền nhau được “dính” theo
nguyên tắc: chữ thứ 2 của câu 2 và
câu 3, câu 4 và câu 5, câu 6 và câu
7, câu 1 và câu 8 phải cùng thanh.
- Về vần và nhịp: Bài thơ thất ngôn
bát cú chỉ gieo vần là vần bằng ở
chữ cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8; riêng
vần của câu thứ nhất có thể linh
hoạt. Câu thơ trong bài thất ngôn bát
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
6
cú thường ngắt theo nhịp 4/3.
- Về đối: Bài thơ thất ngôn bát cú
chủ yếu sử dụng phép đối ở hai câu
thực và hai câu luận.
3. Tứ tuyệt Đường luật
Mỗi bài tứ tuyệt Đường luật có bốn
câu, mỗi câu có năm chữ hoặc bảy
chữ. Về bố cục, nhiều bài thơ tứ
tuyệt triển khai theo hướng: khởi
(mở ý cho bài thơ), thừa (tiếp nối,
phát triển ý thơ), chuyển (chuyển
hướng ý thơ), hợp (thâu tóm ý tứ
của toàn bài). Về luật thơ, bài thơ tứ
tuyệt cơ bản vẫn tuân theo các quy
định như ở bài thơ thất ngôn bát cú
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tri thức Tiếng nhưng không bắt buộc phải đối.
Việt về biện pháp đảo ngữ, từ tượng 4. Biện pháp tu từ đảo ngữ
hình, từ tượng thanh
Đảo ngữ là biện pháp tu từ được tạo
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
7
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học ra bằng cách thay đổi vị trí thông
tập
thường của các từ ngữ trong câu
- GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong nhằm nhấn mạnh đặc điểm (màu
mục Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang sắc, đường nét,…), hoạt động, trạng
40) về biện pháp tu từ đảo ngữ, từ tượng thái của sự vật, hiện tượng, gợi ấn
hình, từ tượng thanh, sau đó GV yêu cầu tượng rõ hơn hoặc bộc lộ cảm xúc
HS ghi chép những ý chính về đặc điểm, của người viết (người nói).
tác dung của biện pháp tu từ đảo ngữ, từ 5. Từ tượng hình và từ tượng
tượng hình, từ tượng thanh được trình bày thanh
trong mục Tri thức Ngữ Văn.
Từ tượng hình là từ gợi tả dáng vẻ,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
trạng thái của sự vật, từ tượng thanh
- HS ghi chép
là từ mô phỏng âm thanh của tự
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nhiên hoặc con người. Các từ tượng
thảo luận hoạt động và thảo luận
hình, từ tượng thanh có giá trị gợi
- Phần ghi chép của HS
hình ảnh, âm thanh và có tính biểu
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện cảm, làm cho đối tượng cần miêu tả
nhiệm vụ học tập
hiện lên cụ thể, sinh động.
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng
quá chi tiết và chốt lại kiến thức Ghi lên
bảng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Vẻ đẹp cổ điển phần tri
thức ngữ văn để giải quyết bài tập.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
8
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức
đó bằng sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát,
lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn.
+ Soạn bài: Thu điếu
TIẾT…: VĂN BẢN 1. THU ĐIẾU
(Nguyễn Khuyến)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú Đường luật như
bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối
- Phân tích được bức tranh thiên nhiên mùa thu được tái hiện trong văn bản
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
9
- HS chỉ ra và phân tích được các từ ngữ miêu tả màu sắc, âm thanh, chuyển động
của các sự vật từ đó khái quát nét đẹp cổ điển của mùa thu vùng nông thôn đồng
bằng Bắc Bộ
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua văn
bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thu điếu
- Năng lực nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú Đường
luật như bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
3. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về Nguyễn Khuyến, mùa thu ở vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
10
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Thu điếu
b. Nội dung: HS chi sẻ cảm nhận về một mùa yêu thích trong năm và giải thích
được lý do yêu thích
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu tranh 4 mùa: xuân, hạ, thu, động
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Trong 4 mùa, em thích mùa nào nhất? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thông tin tác giả, tác phẩm Thu điếu
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến tác giả, tác phẩm Thu điếu
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
11
học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác
phẩm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
1. Tác giả:
- Nguyễn Khuyến (1835-1909) hiệu là
Quế Sơn, lúc nhỏ tên là Nguyễn
Thắng.
- Lớn lên và sống chủ yếu ở quê nội làng Và, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục,
tỉnh Hà Nam.
- Ông xuất thân trong một gia đình
nhà nho nghèo.
- Năm 1864, ông đỗ đầu kì thi Hương.
Mấy kì sau thi tiếp lại trượt, đến năm
1871, ông đỗ đầu cả thi Hội và thi
Đình → Do đỗ đầu cả ba kì thi nên
Nguyễn Khuyến được gọi là Tam
Nguyên Yên Đổ
- Tuy đỗ đạt cao nhưng ông chỉ làm
quan hơn mười năm, còn phần lớn
cuộc đời là dạy học và sống thanh
bạch ở quê nhà.
- Nguyễn Khuyến là người tài năng,
có cốt cách thanh cao, có tấm lòng
yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái
độ kiên quyết không hợp tác với
chính quyền thực dân Pháp.
- Sáng tác của Nguyễn Khuyến gồm
cả chữ Hán và chữ Nôm với số lượng
lớn, hiện còn trên 800 bài gồm thơ,
văn, câu đối nhưng chủ yếu là thơ,
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
12
trong đó nổi tiếng là ba bài thơ: Thu
vịnh, Thu điếu, Thu ẩm
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ , hoàn cảnh sáng tác
- Thu điếu hay còn gọi là Mùa thu
câu cá nằm trong chùm ba bài thơ thu
của Nguyễn Khuyến gồm: Thu điếu,
Thu ẩm, Thu vịnh.
- Được viết trong thời gian khi
Nguyễn Khuyến về ở ẩn tại quê nhà.
b. Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường
luật
c. Phương thức biểu đạt: miêu tả, biểu
cảm
d. Bố cục:
+ Hai câu đề: Quang cảnh mùa thu.
+ Hai câu thực: Những chuyển động
nhẹ nhàng của mùa thu.
+ Hai câu luận: Bầu trời và không
gian làng quê..
+ Hai câu kết: Tâm trạng của nhà thơ.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú Đường luật như
bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối
- Phân tích được bức tranh thiên nhiên mùa thu được tái hiện trong văn bản
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
13
- HS chỉ ra và phân tích được các từ ngữ miêu tả màu sắc, âm thanh, chuyển
động của các sự vật từ đó khái quát nét đẹp cổ điển của mùa thu vùng nông
thôn đồng bằng Bắc Bộ
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua
văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài thơ Thu điếu
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến bài Thu điếu
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1.Đặc điểm của thể thơ Thất ngôn
học tập
bát cú Đường luật trong văn bản
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu - Bố cục: gồm đủ 4 phần: đề - thực các nhóm thảo luận và hoàn thành luận - kết, mỗi phần 2 câu.
phiếu học tập.
- Niêm: có các cặp câu cùng thanh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
của chữ thứ 2: chiếc-biếc (T-T), vàng-
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học mây (B-B), trúc-gối (T-T), thu-đâu
tập
(B-B).
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu - Luật bằng trắc: Luật bằng (căn cứ
học tập.
vào chữ thứ 2 của câu 1 là thanh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động bằng)
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm dán
phiếu học tập lên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
14
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức Ghi lên bảng.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,
trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh thiên nhiên mùa thu
được tái hiện ở những khoảng không
gian nào? Nhận xét về trình tự miêu
tả những khoảng không gian đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để
trả lời.
- Vần: eo
- Nhịp: 2/ 2/3 hoặc 4/3
- Đối: nắng xuống - trời lên.
2. Bức tranh thiên nhiên mùa thu
Không gian trong bài thơ: tĩnh lặng,
phảng phất chút buồn (Vắng teo,
trong veo, khẽ đưa vèo, hơi gợn tí,
mây lơ lửng).
và đượm buồn: nước "trong
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
veo", vắng người, ngõ trúc
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
quanh co khách vắng teo.
biếc, là vàng, mây lơ lửng, trời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
Màu sắc trong sáng, tươi mát
và vô cùng sinh động: sóng
sung.
nhiệm vụ học tập
Cảnh thu đẹp nhưng tĩnh lặng
xanh ngắt,...
Các chuyển động cũng rất nhẹ,
rất khẽ, không đủ để tạo ra âm
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
15
thanh.
Cá đâu đớp động dưới chân
bèo: đây là tiếng động duy nhất
nhưng nó không hề phá vỡ sự
tĩnh lặng, mà ngược lại càng
làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch
của cảnh vật (thủ pháp lấy động
tả tĩnh).
2.Nét đẹp điển hình của mùa thu
vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ
Không khí mùa thu được gợi lên từ sự
dịu nhẹ và thanh sơ của cảnh vật:
Màu sắc: nước trong veo, sóng
biếc, trời xanh ngắt
Đường nét: sóng hơi gợn tí, lá
vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ
lửng.
Hình ảnh thơ bình dị, thân
thuộc: ao thơ, thuyền câu, ngõ
trúc.
* Đó là cảnh thu ở làng quê vùng
đồng bằng Bắc Bộ. Bài thơ không chỉ
thể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn
là cái hồn của cuộc sống ở nông thôn
xưa, dân dã nhưng vẫn đầy sức sống.
Cái hồn đó được gợi lên từ ao thu, từ
cánh bèo, từ ngõ trúc quanh co.
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
16
4. Cảm xúc của nhà thơ
Tâm hồn yên tĩnh, vắng lặng
Cái lạnh, cái buồn của không
gian như thấm sâu vào tâm hồn
nhà thơ
Cảnh thu đẹp, trong sáng và
yên bình, mang vẻ đẹp của
đồng quê dân dã, cho ta thấy
tâm hồn gắn bó tha thiết với
quê hương, đất nước của tác
giả.
=> Tâm sự của nhà thơ chính là nỗi
lòng non nước, nỗi lòng thời thế của
nhà nho có lòng tự trọng và lòng yêu
quê hương, đất nước như Nguyễn
Khuyến.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Cách gieo vần đặc biệt: Vần “eo” (tử
vận) khó làm, được tác giả sử dụng
một cách thần tình, độc đáo, góp phần
diễn tả một không gian vắng lặng, thu
nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm
trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ.
- Lấy động tả tĩnh- nghệ thuật thơ cổ
phương Đông.
- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối.
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
17
2. Nội dung
- Bài thơ thể hiện sự cảm nhận và
nghệ thuật gợi tả tinh tế của Nguyễn
Khuyến về cảnh sắc mùa thu đồng
bằng Bắc Bộ, đồng thời cho thấy tình
yêu thiên nhiên, đất nước, tâm trạng
thời thế và tài thơ Nôm của tác giả.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Thu điếu
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Viết kết
nối với đọc
c. Sản phẩm học tập: bài viết của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích hai câu thơ khiến em có ấn tượng nhất
trong bài thơ “Thu điếu”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện viết đoạn văn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Thu điếu, vẽ sơ đồ tư duy về
bức tranh mùa thu được thể hiện qua văn bản
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để vẽ sơ đồ
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
18
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Vẽ sơ đồ tư duy trên khổ giấy A4 về bức tranh mùa thu được thể hiện qua
văn bản Thu điếu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện vẽ sơ đồ tư duy
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Phụ lục:
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
TỐT
XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy đủ, Bài làm tương đối đẩy
Hình thức
(2 điểm)
trình bày cẩu thả
chỉn chu
đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
19
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
6 điểm
Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm
các câu hỏi gợi dẫn
Nội dung
Không trả lời đủ hết Trả lời đúng trọng tâm
(6 điểm)
các câu hỏi gợi dẫn
đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng Có nhiều hơn 2 ý mở
Nội dung sơ sài mới nâng cao
rộng nâng cao
dừng lại ở mức độ
Có sự sáng tạo
biết và nhận diện
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Các thành viên chưa Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết
Hiệu quả nhóm
(2 điểm)
gắn kết chặt chẽ
kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và
Vẫn còn trên 2 thành vẫn đi đến thông nhát
nhiều ý tưởng khác biệt,
viên không tham gia Vẫn còn 1 thành viên sáng tạo
hoạt động
không tham gia hoạt động
Toàn bộ thành viên đều
tham gia hoạt động
Điểm
TỔNG
* Phiếu học tập
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
TIẾT: …THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS xác định được từ tượng thanh và từ tượng hình
- HS nêu được tác dụng của từ tượng thanh và từ tượng hình
- HS phân tích được nét độc đáo khi liên kết các từ ngữ trong câu văn
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
20
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập từ tượng hình, từ tượng thanh trong đoạn văn, đoạn thơ
- Năng lực trình bày suy nghĩ về tác dụng của việc sử dụng từ tượng hình và từ
tượng thanh
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
3. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b. Nội dung:GV đặt câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi phát vấn “ Em hãy đặt 1 câu miêu tả lại hình dáng của một
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
21
người thân trong gia đình và 1 câu miêu tả lại âm thanh tiếng chim hót, tiếng gió,
… trong đó có sử dụng ít nhất 1 tính từ
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ và giơ tay phát biểu
- GV gọi HS chia sẻ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- Phần trả lời của học sinh
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm, tác dụng của từ tượng hình và từ
tượng thanh
a. Mục tiêu:
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến khái niệm, đặc điểm, tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến nội dung bài học
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK phần Tri thức ngữ văn và hoàn
thành phiếu học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Từ tượng hình
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh,
dáng vẻ của sự vật, chẳng hạn: gập
ghềnh, khẳng khiu, lom khom
Ví dụ:
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
22
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Trong làn nắng ửng, khói mơ tan
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng.
tập
(Hàn Mặc Tử, Mùa xuân chín)
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
bày vào phiếu học tập
Từ lấm tấm gợi hình ảnh những đốm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nắng rải qua vòm cây, in trên những
và thảo luận hoạt động và thảo luận mãi nhà tranh, gợi khung cảnh bình
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu yên của buổi bình minh mùa xuân nơi
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu làng quê
cần thiết).
2. Từ tượng thanh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Là từ mô phỏng âm thanh trong thực
nhiệm vụ học tập
tế, chẳng hạn: khúc khích, róc rách,
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến tích tắc,…
thức.
Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội
Những phố dài xao xác hơi may.
(Nguyễn Đình Thi, Đất nước)
Từ xao xác gợi âm thanh thoảng nhẹ,
mo hồ của tiếng lá và tiếng gió trong
không gian im vàng, tĩnh lặng của
một Hà Nội cổ kinh, êm đềm
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về từ tượng hình và từ tượng thanh
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Hoàn
thành các bài tập trong SGK trang 42
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
23
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài tập SGK trang 42
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về từ tượng hình và từ tượng thanh để
viết đoạn văn ngắn với chủ đề yêu cầu sử dụng ít nhất 2 từ tượng hình và tượng
thanh
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học viết đoạn văn ngắn khoảng 7 – 10
dòng miêu tả vẻ đẹp của một mùa trong năm sử dụng ít nhất 2 từ tượng hình và 2
từ tượng thanh
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 – 10 dòng miêu tả vẻ đẹp của một mùa trong năm sử
dụng ít nhất 2 từ tượng hình và 2 từ tượng thanh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS viết bài
* Đoạn văn mẫu
Mùa xuân đã về trên quê hương tôi. Không khí mùa xuân thật ấm áp. Những hạt
mưa xuân lất phất(từ tượng hình) bay. Chim đậu trên cành hót líu lo (từ tượng
thanh) tạo thành một dàn đồng ca mùa xuân nghe mới thú vị làm sao!Người từ
nhiều phương đổ về đông nghẹt, trông mặt ai cũng rạng rỡ trong bộ quần áo mới
toanh, họ cười nói ríu rít(từ tượng thanh) , vui vẻ. Cành đào lúc bấy giờ mới nở rộ
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
24
trông như những chiếc cúc áo của nàng tiên mùa xuân ban tặng cho cây. Khi ấy,
trông mấy bông hoa đào mới thật là đẹp! Vườn cây sau nhà cũng rộn ràng tiếng
hót của mấy chú chim. Bầu trời trong xanh,cao vun vút,tô điểm cho bầu trời là
những cánh én chao lượn. Trời sáng hơn chút nữa,tôi có thể nhìn rõ được quang
cảnh những con người đi lại tấp nập(từ tượng hình) nhờ màn sương đêm tan dần.
Trên đầu những ngọn cỏ may sương đêm vẫn còn đọng lại lấp lánh, khi ánh mặt
trời chiếu vào chúng càng trở nên lấp lánh hơn. Tôi yêu nhất mùa xuân quê tôi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được khái niệm, cách sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh
+ Soạn bài tiếp theo
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Phiếu học tập:
N...
 





