Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Hà
Ngày gửi: 18h:10' 20-10-2024
Dung lượng: 39.3 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Hà
Ngày gửi: 18h:10' 20-10-2024
Dung lượng: 39.3 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 5/10/2024
Tiết 20-21:
VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC( BÀI THƠ THẤT
NGÔN BÁT CÚ HOẶC TỨ TUYỆT ĐƯỜNG LUẬT)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu về bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải
quyết vấn đề để tìm hiểu về bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước
lớp.
Biết cách viết bài văn phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường
luật.
- Nhận biết được đặc điểm của kiểu bài phân tích một tác phẩm văn học, cụ thể là phân
tích bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật.
- Xác định được các yêu cầu và nắm rõ quy trình viết kiểu bài phân tích một tác phẩm
văn học.
- Từ đó hoàn thành bài văn phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường
luật
2. Phẩm chất:
- Biết yêu quý, trân trọng những giá trị văn hóa, văn học truyền thống. Yêu mến thơ ca,
biết rung động trước vẻ đẹp của những bài thơ hay.
- Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Chọn các từ thích hợp để điền vào những chỗ trống trong đoạn văn dưới đây.
Văn bản phân tích một tác phẩm văn học là kiểu văn bản ............,trong đó người viết bàn
luận về ...................của một tác phẩm trên các phương diện............. trong mối quan hệ
với tác giả, hoàn cảnh sáng tá,c thời đại .........và khái quát được............ của tác phẩm.
( hình thức, giá trị chung, đặc điểm, nghị luận, nội dung)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận định: Ngày hôm nay chúng ta cũng được luyện tập kỹ năng
phân tích về một tác phẩm văn học nhưng lúc này tác phẩm văn học chỉ là thuộc thể loại
rất gần với thể loại đặc trưng trong bài số hai của chúng ta đây chính là BÀI THƠ THẤT
NGÔN BÁT CÚ HOẶC TỨ TUYỆT ĐƯỜNG LUẬT)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: học sinh xác định kiểu bài cần viết.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Xác định kiểu bài cần viết
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Xác định kiểu bài và đặc + Kiểu bài: Bài văn phân tích một tác phẩm
điểm của kiểu bài.
văn học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ
tuyệt Đường luật) thuộc kiểu bài: nghị luận
Kiểu
Bài văn phân tích một tác phẩm văn
văn học
bài
học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ
+ Đối tượng: Một bài thơ thất ngôn bát cú
tuyệt Đường luật) thuộc kiểu
hoặc tứ tuyệt đường luật.
bài:...............
+Mục đích: Làm rõ cái hay, cái đẹp về nội
Đặc
+ Đối tượng:.......................................
điểm
+ Mục đích:.......................................... dung và nghệ thuật của một bài thơ thất ngôn
bát cú hoặc tứ tuyệt đường luật.
+ Nội dung:..................................
+Nội dung: Đưa ra ý kiến bàn về đặc điểm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nội dung và nghệ thuật của bài thơ, chỉ ra
- Gv quan sát lắng nghe
được những lý lẽ về đặc điểm của bài thơ dựa
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
trên việc phân tích các bằng chứng được lấy
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
từ tác phẩm.
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận định.
2. Yêu cầu bài văn phân tích một tác phẩm
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
văn học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ
tuyệt Đường luật)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hình thức:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Xác định các yêu cầu
+ Đảm bảo cấu trúc ba phần: mở bài- thân
đối với bài văn phân tích một tác phẩm văn học
bài- kết bài.
(bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường
+ Bài văn được tạo thành từ các đoạn văn,
luật)
giữa các đoạn có sự liên kết chặt chẽ với
Yếu tố
Yêu cầu cụ thể
nhau.
Về hình thức
+ Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy, không mắc
Nội dung
các lỗi dùng từ, đặt câu.
- Về nội dung:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Phần mở bài: cần giới thiệu khái quát bài
- Gv quan sát lắng nghe
thơ: nhan đề, tác giả, ...và nêu ý kiến chung
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
của người viết về bài bài thơ.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
+ Phần thân bài:. Nêu đề tài, thể thơ hoặc ý
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. nghĩa nhan đề bài thơ.
. Phân tích được nội dung cơ bản của bài thơ:
Bước 4: Đánh giá, nhận định.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
đặc điểm của hình tượng thiên nhiên, con
người; cảm xúc, tâm trạng của chủ thể trữ
tình, tư tưởng, tâm hồn của tác giả.
. Phân tích được một số nét đặc sắc về hình
thức nghệ thuật của bài thơ: một số yếu tố thi
luật của thể thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt
đường luật, nghệ thuật tả cảnh, tả tình, nghệ
thuật sử dụng ngôn ngữ (Từ ngữ hàm súc,
hình ảnh dầu sức gợi, các biện pháp tu từ
thường xuất hiện trong thơ cổ: điệp từ, ẩn dụ,
đối,...).
+ Phần kết bài:
Khẳng định được vị trí, ý nghĩa của bài thơ
( Trong sự nghiệp sáng tác của tác giả, trong
nền văn học dân tộc).
3. Phân tích bài viết tham khảo
* Nội dung phần mở bài
- Giới thiệu khái quát về tác giả
+ Họ tên: Trần Tế Xương (Tú Xương).
+Vị trí của tác giả trong lịch sử văn học dân
tộc: một trong những “Cây bút trào phúng
xuất sắc nhất của nền văn hóa dân tộc”.
+ Những nét nổi bật trong phong cách thơ Tú
xương: thơ trào phúng , thơ trữ tình, cùng với
những cách tân táo bạo về thể loại thơ Nôm
Đường Luật.
- Giới thiệu tác phẩm
+ Bài thơ “Thương vợ “
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Nêu khái quát giá trị tác phẩm”Một trong
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Phân tích nội dung bài những bài thơ Nôm nổi tiếng nhất” Của Tú
viết tham khảo:
Xương.
Câu 1: Bài văn đã giới thiệu những gì về bài thơ * Nội dung phần thân bài
“Thương Vợ” trong đoạn văn mở bài?
- Giới thiệu đề tài và thể thơ được nhắc
Câu 2: Đề tài và thể thơ được nêu lên ở thể thơ
đến ở đoạn văn đầu tiên ở phần thân bài
nào?
+ Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật
Bài viết đã phân tích những nội dung nào trong
+ Đề tài: gia đình (người vợ), được khơi gợi
bài thơ “Thương Vợ”?
cảm xúc từ chính tình cảm nhà thơ dành cho
Hình tượng người vợ được khắc họa với những
người vợ tần tảo của ông.
đặc điểm gì? Bài thơ thể hiện những cảm xúc,
- Phân tích nội dung cơ bản của bài thơ: chia
tâm trạng nào của nhân vật?
theo từng phần của bài thơ
Câu 4: Bài viết đã chỉ ra những nét đặc sắc
Bốn câu thơ đầu( 2 câu đề- hai câu thực)
nghệ thuật gì ở bài thơ? Nhận xét về cách trình Quanh năm buôn bán ở mom sông,
bày nội dung ở phần thân bài?
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận định.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò sông
- Đặc điểm của hình tượng bà tú: phải gánh
trên vai trách nhiệm nặng nề với gia đình
nhưng vẫn đảm đang, chịu thương chịu khó,
vất vả nhọc nhằn trong cuộc mưu sinh vì
chồng vì con- Tình cảm nhà thơ dành cho vợ:
thương xót cho vợ, biết ơn và cảm phục vợ.
Bên cạnh đó là thái độ tự hàoPhân tích nội
dung cơ bản của bài thơ: chia theo từng phần
của bài thơ:Hai câu thơ tiếp (hai câu luận)
Một duyên, hai nợ, âu đành phận,
Năm nắng, mười mưa, dám quản công.
Hai câu luận
- Hình tượng bà tú: cuộc đời chịu đựng bao
vất vả, cơ cực, đắng cay thuỷ chung một lòng
lo toàn cho gia đình không tiếc công tiếc sức.
Đó cũng là hình ảnh bao người vợ , người mẹ
Việt Nam thầm lặng, vị tha, giàu đức hi sinh.
- Thái độ tình cảm của tác giả: cảm thông,
thấu hiểu, khẳng định và ngợi ca
Hai câu kết
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc!
Có chồng hờ hững cũng như không!
Tiếng “chửi đổng” vừa là lời tự trách vừa là
tiếng nói lên án “thói đời” bạc bẽo, bất công
trong xã hội Nam quyền. Tác giả đã thay đổi
vợ để nói lên những cơ cực, bất công mà
người phụ nữ phải chịu đựng.
- Nhận xét về cách thức triển khai phần thân
bài
+ Cách triển khai nội dung
++ Đi từ việc phân tích các yếu tố hình
thức (từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ,...)
đến việc khái quát thành lý lẽ, nêu đặc
điểm của hình tượng, tình cảm của tác giả
++ Phân tích lần lượt từng yếu tố của tác
phẩm ( nội dung, nghệ thuật), phân tích từng
phần ( từ đầu đến cuối) của bài thơ .+ Cách
đưa các bằng chứng
++ Bằng chứng chính là các câu thơ, các từ
ngữ, hình ảnh được trích từ văn bản “ thương
vợ”
++ Người viết có khi trích lại cả một đoạn
thơ ( chép ra giữa trang giấy), lại có khi chỉ
trích dẫn một số từ, cụm từ ( đưa vào dấu
ngoặc kép hoặc dấu ngoặc đơn)
++ Các bằng chứng chính xác và phù hợp với
nội dung phân tích
+ Cách trình bày thần bài
+ + Mỗi ý (lí lẽ) được trình bày thành một
đoạn văn
+ + Thân bài gồm những đoạn văn ngắn, vừa
có sự liên kết chặt chẽ vừa có sự chuyển ý
linh hoạt
- Nội dung phần kết bài:
+ Khẳng định vị trí, ý nghĩa của bài thơ với
đời thơ Tú Xương (tiêu biếu cho giá trị tư
tưởng và nghệ thuật thơ Tú Xương) và với
cuộc sống (có ý nghĩa xã hội to lớn)
+ Khẳng định sức sống lâu bền của bài thơ:
Khơi gợi sự đồng cảm, bồi đắp tình cảm đẹp
đẽ, sâu sắc cho độc giả hôm nay.
4. Quy trình viết bài văn nghị luận
Bước 1: Trước khi viết
- Lựa chọn bài thơ( Em có thể lựa chọn
những bài thơ như thế nào để phân tích?)
Lựa chọn bài thơ viết theo đúng thể thơ thất
ngôn bát cú tứ tuyệt đường luật.
Bài thơ mang những đặc điểm nội dung và
nghệ thuật độc đáo, khiến em yêu thích, đồng
cảm.
Một số bài thơ viết theo thể thơ thất ngôn bát
cú :
+ Qua Đèo Ngang( Bà Huyện Thanh Quan)
+ Thu Vịnh( Nguyễn Khuyến)
+ Bạn đến chơi nhà( Nguyễn Khuyến)
Một số bài thơ viết theo thể thơ tứ tuyệt
đường luật :
+ Thiên Trường vãn vọng( Trần Nhân Tông)
+ Nam Quốc Sơn hà( Lí Thường Kiệt)
+ Cảnh Khuya( Hồ Chí Minh)
+ xa ngắm thác núi lư( Lí Bạch
- Tìm ý
Phiếu tìm ý
+ Nhan đề bài thơ...
+ Bố cục bài thơ.................
+ Đề tài bài thơ............
+ Nội dung chính của bài thơ..........
+ Chia bài thơ theo chiều ngang ( tách bài
thơ thành các đoạn thơ tương ứng với các ý)
+ Chia bài thơ theo chiều dọc( theo hình
tượng thơ xuất hiện xuyên suốt tác phẩm)
Tìm hiểu nội dung
bài thơ
Chú ý đến khung
cảnh thiên nhiên
và cuộc sống, đặc
điểm của nhân
vật, tâm trạng cảm
xúc của chủ đề bài
thơ.
Tìm hiểu nghệ thuật
bài thơ.
Chú ý đến các yếu tố
đặc trưng của thể
thơ, các từ ngữ gợi
hình ảnh, âm thanh,
biểu cảm với các
biện pháp tu từ, các
thủ pháp nghệ thuật
+ Tác giả bài thơ là....................
+ Bài thơ được sáng tác trong hoàn
cảnh...............
+ Lập dàn ý
Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả, bài
thơ và nêu ý kiến chung về bài thơ.
Thân bài:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ý 1: phân tích đặc điểm nội dung. - Phân
Bước chuẩn bị cần có những bước cụ thể gì?
tích hình tượng thơ( thiên nhiên, con người)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Phân tích cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ
- Gv quan sát lắng nghe
- Khái quát chủ đề của bài thơ
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Ý 2: phân tích một số nét đặc sắc về nghệ
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:- Hs trình bày sản
thuật.
phẩm cá nhân
- Cách sử dụng thể thơ thất ngôn bát cú hoặc
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
tứ tuyệt đường luật theo mô hình chuẩn mực
Bước 4: Đánh giá, nhận định.
hay có sự cách tân.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật tả cảnh
tả tình.
- Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ( từ ngữ, cấu
trúc câu thơ, biện pháp tu từ )
Kết bài: Khẳng định ví trí và ý nghĩa bài
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
thơ
Khi viết bài cần lưu ý điều gì?
Bước 2: Viết bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Khi viết bài, em cần bám sát dàn ý đã lập:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.Bước 3:
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của ạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận định.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Cần kiểm tra và chỉnh sửa như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận định.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
sử dụng đa dạng các hình thức trích dẫn; kết
hợp phân tích với nhận xét, đánh giá.
- Sử dụng từ ngữ chính xác, chọn lọc; diễn
đạt sáng rõ, thể hiện được cảm xúc của người
viết.
- Chú ý sự khác nhau về yêu cầu, mục đích
của kiểu bài ghi lại cảm xúc sau khi đọc một
bài thơ và kiểu bài phân tích một bài thơ.
Bước 3: Kiểm tra và chỉnh sửa.
- Đảm bảo kết cấu một bài văn với ba phần,
mỗi đoạn văn được mở đầu bằng chữ viết
hoa lùi đầu dòng. - Đảm bảo yêu cầu về
chính tả và diễn đạt
- Các thông tin về nhan đề bài thơ, tên tác
giả, đề tài, thể thơ và giá trị của bài thơ.
- Các ý chính thể hiện đặc điểm, nội dung và
một số đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
- Những nhận xét, đánh giá về vị trí ý nghĩa
của bài thơ
BẢNG KIỂM
Yêu cầu
Đảm bảo kết cấu của bài văn với ba phần , mỗi đoạn văn được mở
đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng
Bám sát dàn ý đã lập để triển khai bài viết.
Sử dụng đa dạng các hình thức trích dẫn; kết hợp phân tích với
nhận xét, đánh giá.
Sử dụng đa dạng các hình thức trích dẫn; kết hợp phân tích với
nhận xét, đánh giá.
Sử dụng từ ngữ chính xác, chọn lọc; diễn đạt sáng rõ, thể hiện
được cảm xúc của người viết.
Đạt
Chưa đạt
Chú ý sự khác nhau về yêu cầu cảm xúc sau khi đọc một bài thơ
và kiểu bài phân tích một bài thơ.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Đề bài: Lập dàn ý cho đề văn: Phân tích
Lập dàn ý cho đề văn: Viết bài văn kể bài thơ Qua Đèo Ngang của bà Huyện
về một chuyến tham quan tới cụm di
Thanh Quan
tích cầu Hiền Lương- sông Bến Hải
Gv: Đó là những địa điểm lịch trình
trong sổ tay tham quan di tích lịch sử
cách mạng thời kỳ kháng chiến chống
Mỹ. Hôm trước học bài thơ “Ta đi
tới” của nhà thơ Tố Hữu chúng ta thấy
rằng sau năm 1954 hiệp định
Giơnevơ được ký kết, miền Bắc nước
ta được giải phóng nhưng miền Nam
vẫn chưa được thống nhất. Bắc Nam
lúc đó bị chia đôi lấy giới tuyến là vĩ
tuyến 17 để ngăn cách đất nước và vĩ
tuyến 17 cũng chính là trùng với vị trí
của cây cầu Hiền Lương nằm ở huyện
Gio Linh tỉnh Quảng Trị. Nửa ở phía
Bắc thuộc sự quản lý của chính quyền
ta còn ở nửa ở miền Nam trong sự
quản lý của chính quyền Việt Nam
Cộng Hòa. Trong suốt những năm
tháng của cuộc kháng chiến chống
Mỹ, cây cầu Hiền Lương đã trở thành
đường giới tuyến phân tách giữa miền
Bắc và miền Nam, nó đánh giấu nỗi
đau của đất nước trong những ngày
tháng bị chia cắt.Và cũng chính nơi
đây đã chứng kiến bao nhiêu những
câu chuyện, những chiến công của
nhân dân, của lực lượng công an nhân
dân của những người bộ đội trong việc
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia,
trong việc thể hiện khát khao thống
nhất đất nước. Hãy đến một lần với
cụm di tích Hiền Lương sông bến Hải
chúng ta sẽ được nghe kể những câu
chuyện, xem những hiện vật để chúng
ta cảm nhận rõ hơn về sự trân quý của
độc lập tự do ngày hôm nay. Và cụ thể
đến đó chúng ta sẽ được tham quan
trải nghiệm những điều gì chúng ta sẽ
cùng đi lập dàn ý
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả
Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả bà
Huyện Thanh Quan, bài thơ Qua Đèo
Ngang
- Nêu khái quát giá trị chung của tác phẩm:
Qua Đèo Ngang là một trong những bài thơ
nôm đặc sắc nhất của bà Huyện Thanh
Quan
Thân bài: Ý 1: Khung cảnh thiên nhiên
cuộc sống nơi Đèo Ngang khi chiều xuống
Hoàn cảnh tác giả tới Đèo Ngang:
+ Thời gian chiều tà (bóng xế tà)
+ Không gian Đèo Nganghoang vu trên
con đường thiên lí.
Khung cảnh thiên nhiên:
+ Không gian hoang vu với cây cỏ cây, hoa
lá đang xen cùng đá núi, cây rừng
+ Khung cảnh vắng lặng với tiếng chim
chiều, chim đa đa qua thủ pháp lấy động tả
tĩnh.
+ Không gian bao la rợn ngợp, với núi cao,
sông sâu, trời rộng, biển xa
Khung cảnh cuộc sống con người:
+ Con người xuất hiện trong tư thế lao
động vất vả ( lom khom) , thưa thớt bé nhỏ(
tiều vài chú)\
+ Những ngôi nhà vốn đã ít ỏi, lại thưa
thớt, thấp thoáng( lác đác) trong sự đối lập
với không gian mênh mông của sông sâu,
núi cao.
Ý 2: Tâm trạng, cảm xúc của nhà thơ.
- Hoàn cảnh của tác giả: thân gái dặm
trường, đang trên đường từ Thăng Long
vào Huế, phải xa gia đình, quê hương,
dừng nghỉ giữa Đèo Ngang khi chiều
xuống.
- Khao khát hơi ấm con người, nỗ lực kiếm
tìm sự hiện diện của con người và cuộc
sống bình dị nhưng con người thì bé nhỏ,
cuộc sống lặng lẽ, khuất lấp giữa đại ngàn
Đèo Ngang .
- Nỗi nhớ gia đình, tâm sự hoài nhớ, tiếc
nuối một thời vàng son đã qua của đất nước
lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
- Đối mặt với nỗi cô đơn và lẻ loi không ai
thấu hiểu và sẻ chia.
Ý 3: Nhận xét những đặc sắc nghệ thuật.
- Thơ thất ngôn bát cú Đường luật chuẩn
mực, điêu luyện
- Những sáng tạo cá nhân ở giọng thơ
(trang trọng, hoài cổ) ngôn ngữ thơ (khéo
léo, tinh tế với phép chơi chữ với các từ lấy
giầu sức gợi), các biện pháp tu từ (đảo
ngữ , điệp ngữ) với thủ pháp tả cảnh ngụ
tình lấy động tả tĩnh
Kết bài: Khẳng định bài thơ Qua Đèo
Ngang tiêu biểu cho phong cách thơ của
bà Huyện Thanh Quan và có sức sống lâu
bền trong lòng độc giả.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học.:
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Phân biệt kiểu bài ghi lại cảm xúc sau khi đọc một
bài thơ và kiểu bài phân tích một bài thơ?
Tiêu chí
Kiểu bài ghi lại cảm xúc
Kiểu bài phân tích
Yêu cầu
Nêu được ấn tượng chung và cảm Nêu ý kiến chung của người viết
xúc về bài thơ.
về bài thơ
Diễn tả được cảm xúc thật của
Đưa ra các lý lẽ và bằng chứng để
bài thơ.
phân tích nội dung cơ bản của bài
Khái quát được cảm xúc về bài
thơ.
Khẳng định được vị trí giá trị
thơ.
chung của bài thơ
Mục đích
Chia sẻ của bản thân về bài thơ
Trình bày ý kiến của bản thân về
để giúp người đọc cảm nhận
các phương diện nội dung và nghệ
được cái hay của bài thơ.
thuật của bài thơ
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ:
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ. B3: Báo cáo. B4: Đánh giá....
Tiết 22- 23:
NÓI VÀ NGHE: TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI (MỘT SẢN
PHẨM VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TRONG CUỘC SỐNG HIỆN TẠI)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu về bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải
quyết vấn đề để tìm hiểu về bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước
lớp.
- Trình bày được ý kiến về một sản phẩm văn hóa truyền thống trong cuộc sống hiện tại
2 . Phẩm chất:
- Hình thành thói quen lắng nghe người khác chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về
một cuốn truyện lịch sử. Cởi mở khi chia sẻ những ý kiến của bản thân và tôn trọng ý
kiến khác biệt.
- Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Thiết bị: Máy tính, tivi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chiếu video về một sản phẩm văn hóa truyền
thống
- Link video: https://www.youtube.com/watch?v=rWi4d5EOdbc
- GV đặt câu hỏi phát vấn: Sau khi xem xong video, em hãy nêu cảm nhận của bản thân
về những sản phẩm văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận định:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: học sinh nắm được yêu cầu của bài nói.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. YÊU CẦU CỦA BÀI NÓI
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Xác định đề
Đề tài
Trình bày được bài giới thiệu ngắn về
tài, người nghe, mục đích, thời gian và
cảm nhận của bản thân về những sản phẩm
không gian nói
văn hóa truyền thống của dân tộc Việt
Đề tài
Nam?
Mục đích
Mục
Cung cấp thông tin cơ bản về một
đích
Người nghe
cuốn truyện lịch sử, khơi gợi hứng
Địa điểm
Thời gian trình bày
bài nói.
Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
Người
nghe
thú ở người nghe và khuyến khích
họ tìm hiểu về những sản phẩm văn hóa
truyền thống của dân tộc Việt Nam
Những người yêu thích về những sản
phẩm văn hóa truyền thống của dân tộc
Việt Nam
Trong lớp học, trong gia đình, trong buổi
trò chuyện với bạn bè. ...
Trình bày bài nói trong khoảng năm đến
bẩy phút.
Địa
điểm
Thời
gian
trình
bày bài
nói.
II. CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI NÓI
- Lựa chọn một sản phẩm văn hóa mà em yêu thích: có
thể chọn một sản phẩm văn hóa riêng của vùng, miền
nơi em sống (danh lam thắng cảnh, trang phục dân tộc,
lễ hội, món ăn truyền thống,…) hoặc một sản phẩm văn
hóa chung của đất nước (bánh chưng ngày Tết, múa rối
nước, áo dài Việt Nam, phở,…).
- Để nêu được ý kiến xác đáng, em cần tìm hiểu về
nguồn gốc, đặc điểm, giá trị của sản phẩm văn hóa
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
truyền thống được lựa chọn trong cuộc sống hiện tại.
Trước khi nói, em cần lưu ý điều gì?
- Em có thể tìm ý cho bài nói bằng cách đặt và trả lời
Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
các câu hỏi như: Em sẽ trình bày ý kiến về phương diện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nào của sản phẩm văn hóa truyền thống? Ý kiến của em
- Gv quan sát lắng nghe
là gì? Vì sao em có ý kiến như vậy?
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả
- Sắp xếp các ý thành một dàn ý với các phần Mở đầu,
lời.
Triển khai, Kết luận.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Lựa chọn một số từ ngữ then chốt phù hợp với vấn đề
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
trình bày.
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
III. TẬP LUYỆN TRƯỚC KHI NÓI
lời của bạn.
+ Tập luyện một mình.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
+ Tập luyện với người khác.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
Với bài trình bày được bài giới thiệu ngắn về một cuốn
thức.
truyện lịch sử, hình thức tập luyện tốt nhất là theo
nhóm. Các thành viên luân phiên nói, nghe và góp ý
cho nhau để rút kinh nghiệm.
IV. TRÌNH BÀY BÀI NÓI
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Để bài nói được trôi chảy, em cần lưu ý Với người nói:
Quy trình triển khai bài nói:
điều gì?
Mở đầu:
Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả
lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:- Hs
trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả
lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
+ Chào mọi người, giới thiệu vấn đề mình sẽ trình bày
trong bài nói. + Có thể bắt đầu bằng những hình ảnh,
đoạn video ấn tượng; mở đầu bằng một câu chuyện;
mở đầu bằng cách đặt câu hỏi cho người nghe … để dẫn
dắt vào vấn đề.
+ Giới thiệu tên sản phẩm văn hóa truyền thống và nêu
khái quát ý kiến của em về sản phẩm văn hóa đó trong
cuộc sống hiện tại
Triển khai:
+ Nêu ngắn gọn một số thông tin cơ bản về sản phẩm
văn hóa truyền thống: nơi ra đời của sản phẩm, vị trí
của sản phẩm, ý nghĩa của sản phẩm,…
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Trình bày ý kiến nhận xét, đánh giá về sản phẩm văn
Những lưu ý khi triển khai trình bày hóa truyền thống (của quê hương, đất nước). Tùy theo
bài.
đề tài và thời gian, có thể chọn trình bày ý kiến về một
+ Chú ý điều khiển giọng nói, tốc độ
vài khía cạnh: hiện trạng, giá trị, hướng bảo tồn, phát
nói, cử chỉ, dáng điệu( nhất là ánh mắt, triển,… sản phẩm văn hóa đó trong cuộc sống hiện tại.
bàn tay) phù hợp với nội dung bài nói Chú ý đưa ra các lí lẽ, bằng chứng làm cơ sở cho ý kiến
và tăng tính tương tác với người nghe. của em.
+ Kết hợp sử dụng các phương tiện hỗ - Lưu ý: Khi trình bày, cần chọn giọng nói phù hợp
trợ như tranh ảnh, video, các vật dụng
(giọng chia sẻ thân mật, giọng tâm tình,…), thể hiện các
thực tế có liên quan đến vấn đề; kết
thông tin một cách chính xác. Kết hợp ngôn ngữ nói với
hợp giữa lý lẽ, bằng chứng khách quan các phương tiện phi ngôn ngữ như nét mặt, ánh mắt, cử
về cuốn truyện lịch sử
chỉ, điệu bộ,…
Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Sử dụng từ ngữ để liên kết các ý trong bài trình bày
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ:
như trước tiên, mặt khác, hơn nữa, không chỉ vậy,
- Gv quan sát lắng nghe
giúp cho các ý chính được thể hiện rõ ràng, chặt chẽ.
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả
Kết thúc:
lời.
+ Nêu suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa những sản
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
phẩm văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam đối
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
với cuộc sống hiện tại.
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
+ Cảm ơn mọi người đã lắng nghe và xin ý kiến trao
lời của bạn.
đổi, góp ý.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
Với người nghe:
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
+ Tập trung lắng nghe phần trình bày của bạn.
thức.
+ Ghi chép tóm tắt nội dung trình bày, đánh dấu những
nội dung quan trọng, những điểm chính yếu của bài nói.
+ Quan sát cách thức trình bày và thái độ của bạn.
+ Ghi lại những điều muốn trao đổi với bạn (góp ý, thảo
luận thêm làm rõ vấn đề, phản đối quan điểm của bạn..)
V. TRAO ĐỔI SAU KHI NÓI
Với người nói:
+ Tiếp thu những ý kiến mà em cho là xác đáng, có thể
dùng cấu trúc câu: cảm ơn ý kiến đóng góp của bạn,
tôi sẽ tiếp thu để bài nói của mình hoàn thiện hơn.
+ Bổ sung lý lẽ, bằng chứng để bảo vệ ý kiến của mình
nếu thấy ý kiến đó đúng, có thể dùng cấu trúc câu: cảm
ơn bạn đã góp ý nhưng tôi xin bổ sung những lý lẽ bằng
chứng để khẳng định cho quan điểm của mình….Tôi
nghĩ rằng ý kiến của bạn chưa hợp lí bởi vì…..
Với người nghe:
Trao đổi, đánh giá những vấn đề sau đây để cùng rút
kinh nghiệm:
- Các thông tin chung về cuốn truyện đã được giới thiệu
rõ ràng chưa?
- Nội dung bài nói đã làm rõ được những thông tin quan
trọng về nội dung và nghệ thuật của cuốn truyện chưa?
- Cảm xúc, suy nghĩ của người nói về cuốn truyện được
thể hiện như thế nào?
- Việc sử dụng ngôn ngữ và các phương tiện phi ngôn
ngữ, khả năng tương tác với người nghe đạt mức độ
nào?
- Người nghe có thái độ như thế nào? Có nắm bắt được
nội dung bài nói và nêu được ý kiến trao đổi không?
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Nhận xét bài trình bày của bạn
Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả
lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II, LUYỆN TẬP
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (một sản phẩm
Trình bày bài giới thiệu ngắn về một văn hóa truyền thống)
cuốn sách (cuốn truyện lịch sử)
1, Mở đầu:
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ:
+ Em xin chào các thầy cô giáo và các bạn!
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực
+ Em xin được trình bày bài giới thiệu ngắn về về vấn
hiện nhiệm vụ:
đề “sử dụng các sản phẩm thủ công truyền thống trong
- Gv quan sát, lắng nghe.
đời sống sinh hoạt hàng ngày”.
- Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu
2, Triển khai:
trả lời.
+ Trình bày các nội dung chính; nêu một vài nét nổi bật
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
về của về vấn đề “sử dụng các sản phẩm thủ công
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
truyền thống trong đời sống sinh hoạt hàng ngày”.
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu tả
Các bạn thân mến, trong bài thơ “Việt Nam quê hương
lời của bạn.
ta”, nhà thơ Nguyễn Đình Thi có viết “Đất trăm nghề
Bước 4: Đánh giá, nhận định
của trăm vùng/ Khách phương xa tới lạ lùng tìm xem”.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
Hai câu thơ đã cho thấy sự phong phú, đa dạng về làng
thức.
nghề truyền thống ở đất nước ta. Mỗi làng nghề lại sản
xuất những mặt hàng, sản phẩm mang đặc trưng riêng.
Ngày nay, dù cuộc sống đã trở nên hiện đại và kéo theo
nhiều thay đổi nhưng nhiều người vẫn tin tưởng sử dụng
sản phẩm thủ công. Một số vật dụng vẫn hiện hữu trong
đời sống sinh hoạt thường ngày như: bát sứ, tranh lụa,
bình gốm,… Phải chăng, sự đổi thay dễ thấy nhất đến từ
mô hình sản xuất? Thay vì làm thủ công 100%, nhiều
làng nghề đã và đang áp dụng máy móc cùng những kĩ
thuật tiên tiến để sản xuất nhằm đáp ứng thị trường và
tiết kiệm chi phí.
Có thể nói, việc sử dụng sản phẩm thủ công mang đến
rất nhiều lợi ích. Trước hết, nó đem lại lợi nhuận vô
cùng lớn cho các làng nghề truyền thống. Một vài mặt
hàng được sản xuất để xuất khẩu ra nước ngoài như:
mây tre đan, gốm sứ, hàng thủ công thêu tay,… cũng
góp phần thu về rất nhiều ngoại tệ. Tiếp đến, nếu làng
nghề thủ công phát triển bền vững thì người lao động
vẫn được đảm bảo công ăn, việc làm. Ngoài ra, việc sử
dụng sản phẩm thủ công còn giúp lưu giữ, bảo tồn nét
đẹp văn hóa, phong tục tập quán lâu đời của cha ông.
3, Kết thúc.
+ Nêu suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của ......: Hi
vọng rằng, các sản phẩm thủ công truyền thống sẽ được
đông đảo người dân yêu thích và sử dụng. Người tiêu
dùng cũng nên có cái nhìn toàn diện, sâu sắc về những
sản phẩm này. Bên cạnh đó, các địa phương cần lên kế
hoạch hợp lí nhằm thúc đẩy, phát triển làng nghề.
+ Cảm ơn mọi người đã lắng nghe và xin ý kiến trao
đổi, góp ý.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển ...
Tiết 20-21:
VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC( BÀI THƠ THẤT
NGÔN BÁT CÚ HOẶC TỨ TUYỆT ĐƯỜNG LUẬT)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu về bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải
quyết vấn đề để tìm hiểu về bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước
lớp.
Biết cách viết bài văn phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường
luật.
- Nhận biết được đặc điểm của kiểu bài phân tích một tác phẩm văn học, cụ thể là phân
tích bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật.
- Xác định được các yêu cầu và nắm rõ quy trình viết kiểu bài phân tích một tác phẩm
văn học.
- Từ đó hoàn thành bài văn phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường
luật
2. Phẩm chất:
- Biết yêu quý, trân trọng những giá trị văn hóa, văn học truyền thống. Yêu mến thơ ca,
biết rung động trước vẻ đẹp của những bài thơ hay.
- Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Chọn các từ thích hợp để điền vào những chỗ trống trong đoạn văn dưới đây.
Văn bản phân tích một tác phẩm văn học là kiểu văn bản ............,trong đó người viết bàn
luận về ...................của một tác phẩm trên các phương diện............. trong mối quan hệ
với tác giả, hoàn cảnh sáng tá,c thời đại .........và khái quát được............ của tác phẩm.
( hình thức, giá trị chung, đặc điểm, nghị luận, nội dung)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận định: Ngày hôm nay chúng ta cũng được luyện tập kỹ năng
phân tích về một tác phẩm văn học nhưng lúc này tác phẩm văn học chỉ là thuộc thể loại
rất gần với thể loại đặc trưng trong bài số hai của chúng ta đây chính là BÀI THƠ THẤT
NGÔN BÁT CÚ HOẶC TỨ TUYỆT ĐƯỜNG LUẬT)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: học sinh xác định kiểu bài cần viết.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Xác định kiểu bài cần viết
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Xác định kiểu bài và đặc + Kiểu bài: Bài văn phân tích một tác phẩm
điểm của kiểu bài.
văn học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ
tuyệt Đường luật) thuộc kiểu bài: nghị luận
Kiểu
Bài văn phân tích một tác phẩm văn
văn học
bài
học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ
+ Đối tượng: Một bài thơ thất ngôn bát cú
tuyệt Đường luật) thuộc kiểu
hoặc tứ tuyệt đường luật.
bài:...............
+Mục đích: Làm rõ cái hay, cái đẹp về nội
Đặc
+ Đối tượng:.......................................
điểm
+ Mục đích:.......................................... dung và nghệ thuật của một bài thơ thất ngôn
bát cú hoặc tứ tuyệt đường luật.
+ Nội dung:..................................
+Nội dung: Đưa ra ý kiến bàn về đặc điểm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nội dung và nghệ thuật của bài thơ, chỉ ra
- Gv quan sát lắng nghe
được những lý lẽ về đặc điểm của bài thơ dựa
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
trên việc phân tích các bằng chứng được lấy
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
từ tác phẩm.
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận định.
2. Yêu cầu bài văn phân tích một tác phẩm
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
văn học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ
tuyệt Đường luật)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hình thức:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Xác định các yêu cầu
+ Đảm bảo cấu trúc ba phần: mở bài- thân
đối với bài văn phân tích một tác phẩm văn học
bài- kết bài.
(bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường
+ Bài văn được tạo thành từ các đoạn văn,
luật)
giữa các đoạn có sự liên kết chặt chẽ với
Yếu tố
Yêu cầu cụ thể
nhau.
Về hình thức
+ Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy, không mắc
Nội dung
các lỗi dùng từ, đặt câu.
- Về nội dung:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Phần mở bài: cần giới thiệu khái quát bài
- Gv quan sát lắng nghe
thơ: nhan đề, tác giả, ...và nêu ý kiến chung
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
của người viết về bài bài thơ.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
+ Phần thân bài:. Nêu đề tài, thể thơ hoặc ý
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. nghĩa nhan đề bài thơ.
. Phân tích được nội dung cơ bản của bài thơ:
Bước 4: Đánh giá, nhận định.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
đặc điểm của hình tượng thiên nhiên, con
người; cảm xúc, tâm trạng của chủ thể trữ
tình, tư tưởng, tâm hồn của tác giả.
. Phân tích được một số nét đặc sắc về hình
thức nghệ thuật của bài thơ: một số yếu tố thi
luật của thể thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt
đường luật, nghệ thuật tả cảnh, tả tình, nghệ
thuật sử dụng ngôn ngữ (Từ ngữ hàm súc,
hình ảnh dầu sức gợi, các biện pháp tu từ
thường xuất hiện trong thơ cổ: điệp từ, ẩn dụ,
đối,...).
+ Phần kết bài:
Khẳng định được vị trí, ý nghĩa của bài thơ
( Trong sự nghiệp sáng tác của tác giả, trong
nền văn học dân tộc).
3. Phân tích bài viết tham khảo
* Nội dung phần mở bài
- Giới thiệu khái quát về tác giả
+ Họ tên: Trần Tế Xương (Tú Xương).
+Vị trí của tác giả trong lịch sử văn học dân
tộc: một trong những “Cây bút trào phúng
xuất sắc nhất của nền văn hóa dân tộc”.
+ Những nét nổi bật trong phong cách thơ Tú
xương: thơ trào phúng , thơ trữ tình, cùng với
những cách tân táo bạo về thể loại thơ Nôm
Đường Luật.
- Giới thiệu tác phẩm
+ Bài thơ “Thương vợ “
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Nêu khái quát giá trị tác phẩm”Một trong
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Phân tích nội dung bài những bài thơ Nôm nổi tiếng nhất” Của Tú
viết tham khảo:
Xương.
Câu 1: Bài văn đã giới thiệu những gì về bài thơ * Nội dung phần thân bài
“Thương Vợ” trong đoạn văn mở bài?
- Giới thiệu đề tài và thể thơ được nhắc
Câu 2: Đề tài và thể thơ được nêu lên ở thể thơ
đến ở đoạn văn đầu tiên ở phần thân bài
nào?
+ Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật
Bài viết đã phân tích những nội dung nào trong
+ Đề tài: gia đình (người vợ), được khơi gợi
bài thơ “Thương Vợ”?
cảm xúc từ chính tình cảm nhà thơ dành cho
Hình tượng người vợ được khắc họa với những
người vợ tần tảo của ông.
đặc điểm gì? Bài thơ thể hiện những cảm xúc,
- Phân tích nội dung cơ bản của bài thơ: chia
tâm trạng nào của nhân vật?
theo từng phần của bài thơ
Câu 4: Bài viết đã chỉ ra những nét đặc sắc
Bốn câu thơ đầu( 2 câu đề- hai câu thực)
nghệ thuật gì ở bài thơ? Nhận xét về cách trình Quanh năm buôn bán ở mom sông,
bày nội dung ở phần thân bài?
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận định.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò sông
- Đặc điểm của hình tượng bà tú: phải gánh
trên vai trách nhiệm nặng nề với gia đình
nhưng vẫn đảm đang, chịu thương chịu khó,
vất vả nhọc nhằn trong cuộc mưu sinh vì
chồng vì con- Tình cảm nhà thơ dành cho vợ:
thương xót cho vợ, biết ơn và cảm phục vợ.
Bên cạnh đó là thái độ tự hàoPhân tích nội
dung cơ bản của bài thơ: chia theo từng phần
của bài thơ:Hai câu thơ tiếp (hai câu luận)
Một duyên, hai nợ, âu đành phận,
Năm nắng, mười mưa, dám quản công.
Hai câu luận
- Hình tượng bà tú: cuộc đời chịu đựng bao
vất vả, cơ cực, đắng cay thuỷ chung một lòng
lo toàn cho gia đình không tiếc công tiếc sức.
Đó cũng là hình ảnh bao người vợ , người mẹ
Việt Nam thầm lặng, vị tha, giàu đức hi sinh.
- Thái độ tình cảm của tác giả: cảm thông,
thấu hiểu, khẳng định và ngợi ca
Hai câu kết
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc!
Có chồng hờ hững cũng như không!
Tiếng “chửi đổng” vừa là lời tự trách vừa là
tiếng nói lên án “thói đời” bạc bẽo, bất công
trong xã hội Nam quyền. Tác giả đã thay đổi
vợ để nói lên những cơ cực, bất công mà
người phụ nữ phải chịu đựng.
- Nhận xét về cách thức triển khai phần thân
bài
+ Cách triển khai nội dung
++ Đi từ việc phân tích các yếu tố hình
thức (từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ,...)
đến việc khái quát thành lý lẽ, nêu đặc
điểm của hình tượng, tình cảm của tác giả
++ Phân tích lần lượt từng yếu tố của tác
phẩm ( nội dung, nghệ thuật), phân tích từng
phần ( từ đầu đến cuối) của bài thơ .+ Cách
đưa các bằng chứng
++ Bằng chứng chính là các câu thơ, các từ
ngữ, hình ảnh được trích từ văn bản “ thương
vợ”
++ Người viết có khi trích lại cả một đoạn
thơ ( chép ra giữa trang giấy), lại có khi chỉ
trích dẫn một số từ, cụm từ ( đưa vào dấu
ngoặc kép hoặc dấu ngoặc đơn)
++ Các bằng chứng chính xác và phù hợp với
nội dung phân tích
+ Cách trình bày thần bài
+ + Mỗi ý (lí lẽ) được trình bày thành một
đoạn văn
+ + Thân bài gồm những đoạn văn ngắn, vừa
có sự liên kết chặt chẽ vừa có sự chuyển ý
linh hoạt
- Nội dung phần kết bài:
+ Khẳng định vị trí, ý nghĩa của bài thơ với
đời thơ Tú Xương (tiêu biếu cho giá trị tư
tưởng và nghệ thuật thơ Tú Xương) và với
cuộc sống (có ý nghĩa xã hội to lớn)
+ Khẳng định sức sống lâu bền của bài thơ:
Khơi gợi sự đồng cảm, bồi đắp tình cảm đẹp
đẽ, sâu sắc cho độc giả hôm nay.
4. Quy trình viết bài văn nghị luận
Bước 1: Trước khi viết
- Lựa chọn bài thơ( Em có thể lựa chọn
những bài thơ như thế nào để phân tích?)
Lựa chọn bài thơ viết theo đúng thể thơ thất
ngôn bát cú tứ tuyệt đường luật.
Bài thơ mang những đặc điểm nội dung và
nghệ thuật độc đáo, khiến em yêu thích, đồng
cảm.
Một số bài thơ viết theo thể thơ thất ngôn bát
cú :
+ Qua Đèo Ngang( Bà Huyện Thanh Quan)
+ Thu Vịnh( Nguyễn Khuyến)
+ Bạn đến chơi nhà( Nguyễn Khuyến)
Một số bài thơ viết theo thể thơ tứ tuyệt
đường luật :
+ Thiên Trường vãn vọng( Trần Nhân Tông)
+ Nam Quốc Sơn hà( Lí Thường Kiệt)
+ Cảnh Khuya( Hồ Chí Minh)
+ xa ngắm thác núi lư( Lí Bạch
- Tìm ý
Phiếu tìm ý
+ Nhan đề bài thơ...
+ Bố cục bài thơ.................
+ Đề tài bài thơ............
+ Nội dung chính của bài thơ..........
+ Chia bài thơ theo chiều ngang ( tách bài
thơ thành các đoạn thơ tương ứng với các ý)
+ Chia bài thơ theo chiều dọc( theo hình
tượng thơ xuất hiện xuyên suốt tác phẩm)
Tìm hiểu nội dung
bài thơ
Chú ý đến khung
cảnh thiên nhiên
và cuộc sống, đặc
điểm của nhân
vật, tâm trạng cảm
xúc của chủ đề bài
thơ.
Tìm hiểu nghệ thuật
bài thơ.
Chú ý đến các yếu tố
đặc trưng của thể
thơ, các từ ngữ gợi
hình ảnh, âm thanh,
biểu cảm với các
biện pháp tu từ, các
thủ pháp nghệ thuật
+ Tác giả bài thơ là....................
+ Bài thơ được sáng tác trong hoàn
cảnh...............
+ Lập dàn ý
Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả, bài
thơ và nêu ý kiến chung về bài thơ.
Thân bài:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ý 1: phân tích đặc điểm nội dung. - Phân
Bước chuẩn bị cần có những bước cụ thể gì?
tích hình tượng thơ( thiên nhiên, con người)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Phân tích cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ
- Gv quan sát lắng nghe
- Khái quát chủ đề của bài thơ
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Ý 2: phân tích một số nét đặc sắc về nghệ
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:- Hs trình bày sản
thuật.
phẩm cá nhân
- Cách sử dụng thể thơ thất ngôn bát cú hoặc
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
tứ tuyệt đường luật theo mô hình chuẩn mực
Bước 4: Đánh giá, nhận định.
hay có sự cách tân.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật tả cảnh
tả tình.
- Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ( từ ngữ, cấu
trúc câu thơ, biện pháp tu từ )
Kết bài: Khẳng định ví trí và ý nghĩa bài
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
thơ
Khi viết bài cần lưu ý điều gì?
Bước 2: Viết bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Khi viết bài, em cần bám sát dàn ý đã lập:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.Bước 3:
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của ạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận định.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Cần kiểm tra và chỉnh sửa như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận định.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
sử dụng đa dạng các hình thức trích dẫn; kết
hợp phân tích với nhận xét, đánh giá.
- Sử dụng từ ngữ chính xác, chọn lọc; diễn
đạt sáng rõ, thể hiện được cảm xúc của người
viết.
- Chú ý sự khác nhau về yêu cầu, mục đích
của kiểu bài ghi lại cảm xúc sau khi đọc một
bài thơ và kiểu bài phân tích một bài thơ.
Bước 3: Kiểm tra và chỉnh sửa.
- Đảm bảo kết cấu một bài văn với ba phần,
mỗi đoạn văn được mở đầu bằng chữ viết
hoa lùi đầu dòng. - Đảm bảo yêu cầu về
chính tả và diễn đạt
- Các thông tin về nhan đề bài thơ, tên tác
giả, đề tài, thể thơ và giá trị của bài thơ.
- Các ý chính thể hiện đặc điểm, nội dung và
một số đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
- Những nhận xét, đánh giá về vị trí ý nghĩa
của bài thơ
BẢNG KIỂM
Yêu cầu
Đảm bảo kết cấu của bài văn với ba phần , mỗi đoạn văn được mở
đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng
Bám sát dàn ý đã lập để triển khai bài viết.
Sử dụng đa dạng các hình thức trích dẫn; kết hợp phân tích với
nhận xét, đánh giá.
Sử dụng đa dạng các hình thức trích dẫn; kết hợp phân tích với
nhận xét, đánh giá.
Sử dụng từ ngữ chính xác, chọn lọc; diễn đạt sáng rõ, thể hiện
được cảm xúc của người viết.
Đạt
Chưa đạt
Chú ý sự khác nhau về yêu cầu cảm xúc sau khi đọc một bài thơ
và kiểu bài phân tích một bài thơ.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Đề bài: Lập dàn ý cho đề văn: Phân tích
Lập dàn ý cho đề văn: Viết bài văn kể bài thơ Qua Đèo Ngang của bà Huyện
về một chuyến tham quan tới cụm di
Thanh Quan
tích cầu Hiền Lương- sông Bến Hải
Gv: Đó là những địa điểm lịch trình
trong sổ tay tham quan di tích lịch sử
cách mạng thời kỳ kháng chiến chống
Mỹ. Hôm trước học bài thơ “Ta đi
tới” của nhà thơ Tố Hữu chúng ta thấy
rằng sau năm 1954 hiệp định
Giơnevơ được ký kết, miền Bắc nước
ta được giải phóng nhưng miền Nam
vẫn chưa được thống nhất. Bắc Nam
lúc đó bị chia đôi lấy giới tuyến là vĩ
tuyến 17 để ngăn cách đất nước và vĩ
tuyến 17 cũng chính là trùng với vị trí
của cây cầu Hiền Lương nằm ở huyện
Gio Linh tỉnh Quảng Trị. Nửa ở phía
Bắc thuộc sự quản lý của chính quyền
ta còn ở nửa ở miền Nam trong sự
quản lý của chính quyền Việt Nam
Cộng Hòa. Trong suốt những năm
tháng của cuộc kháng chiến chống
Mỹ, cây cầu Hiền Lương đã trở thành
đường giới tuyến phân tách giữa miền
Bắc và miền Nam, nó đánh giấu nỗi
đau của đất nước trong những ngày
tháng bị chia cắt.Và cũng chính nơi
đây đã chứng kiến bao nhiêu những
câu chuyện, những chiến công của
nhân dân, của lực lượng công an nhân
dân của những người bộ đội trong việc
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia,
trong việc thể hiện khát khao thống
nhất đất nước. Hãy đến một lần với
cụm di tích Hiền Lương sông bến Hải
chúng ta sẽ được nghe kể những câu
chuyện, xem những hiện vật để chúng
ta cảm nhận rõ hơn về sự trân quý của
độc lập tự do ngày hôm nay. Và cụ thể
đến đó chúng ta sẽ được tham quan
trải nghiệm những điều gì chúng ta sẽ
cùng đi lập dàn ý
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả
Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả bà
Huyện Thanh Quan, bài thơ Qua Đèo
Ngang
- Nêu khái quát giá trị chung của tác phẩm:
Qua Đèo Ngang là một trong những bài thơ
nôm đặc sắc nhất của bà Huyện Thanh
Quan
Thân bài: Ý 1: Khung cảnh thiên nhiên
cuộc sống nơi Đèo Ngang khi chiều xuống
Hoàn cảnh tác giả tới Đèo Ngang:
+ Thời gian chiều tà (bóng xế tà)
+ Không gian Đèo Nganghoang vu trên
con đường thiên lí.
Khung cảnh thiên nhiên:
+ Không gian hoang vu với cây cỏ cây, hoa
lá đang xen cùng đá núi, cây rừng
+ Khung cảnh vắng lặng với tiếng chim
chiều, chim đa đa qua thủ pháp lấy động tả
tĩnh.
+ Không gian bao la rợn ngợp, với núi cao,
sông sâu, trời rộng, biển xa
Khung cảnh cuộc sống con người:
+ Con người xuất hiện trong tư thế lao
động vất vả ( lom khom) , thưa thớt bé nhỏ(
tiều vài chú)\
+ Những ngôi nhà vốn đã ít ỏi, lại thưa
thớt, thấp thoáng( lác đác) trong sự đối lập
với không gian mênh mông của sông sâu,
núi cao.
Ý 2: Tâm trạng, cảm xúc của nhà thơ.
- Hoàn cảnh của tác giả: thân gái dặm
trường, đang trên đường từ Thăng Long
vào Huế, phải xa gia đình, quê hương,
dừng nghỉ giữa Đèo Ngang khi chiều
xuống.
- Khao khát hơi ấm con người, nỗ lực kiếm
tìm sự hiện diện của con người và cuộc
sống bình dị nhưng con người thì bé nhỏ,
cuộc sống lặng lẽ, khuất lấp giữa đại ngàn
Đèo Ngang .
- Nỗi nhớ gia đình, tâm sự hoài nhớ, tiếc
nuối một thời vàng son đã qua của đất nước
lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
- Đối mặt với nỗi cô đơn và lẻ loi không ai
thấu hiểu và sẻ chia.
Ý 3: Nhận xét những đặc sắc nghệ thuật.
- Thơ thất ngôn bát cú Đường luật chuẩn
mực, điêu luyện
- Những sáng tạo cá nhân ở giọng thơ
(trang trọng, hoài cổ) ngôn ngữ thơ (khéo
léo, tinh tế với phép chơi chữ với các từ lấy
giầu sức gợi), các biện pháp tu từ (đảo
ngữ , điệp ngữ) với thủ pháp tả cảnh ngụ
tình lấy động tả tĩnh
Kết bài: Khẳng định bài thơ Qua Đèo
Ngang tiêu biểu cho phong cách thơ của
bà Huyện Thanh Quan và có sức sống lâu
bền trong lòng độc giả.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học.:
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Phân biệt kiểu bài ghi lại cảm xúc sau khi đọc một
bài thơ và kiểu bài phân tích một bài thơ?
Tiêu chí
Kiểu bài ghi lại cảm xúc
Kiểu bài phân tích
Yêu cầu
Nêu được ấn tượng chung và cảm Nêu ý kiến chung của người viết
xúc về bài thơ.
về bài thơ
Diễn tả được cảm xúc thật của
Đưa ra các lý lẽ và bằng chứng để
bài thơ.
phân tích nội dung cơ bản của bài
Khái quát được cảm xúc về bài
thơ.
Khẳng định được vị trí giá trị
thơ.
chung của bài thơ
Mục đích
Chia sẻ của bản thân về bài thơ
Trình bày ý kiến của bản thân về
để giúp người đọc cảm nhận
các phương diện nội dung và nghệ
được cái hay của bài thơ.
thuật của bài thơ
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ:
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ. B3: Báo cáo. B4: Đánh giá....
Tiết 22- 23:
NÓI VÀ NGHE: TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI (MỘT SẢN
PHẨM VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TRONG CUỘC SỐNG HIỆN TẠI)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu về bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải
quyết vấn đề để tìm hiểu về bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước
lớp.
- Trình bày được ý kiến về một sản phẩm văn hóa truyền thống trong cuộc sống hiện tại
2 . Phẩm chất:
- Hình thành thói quen lắng nghe người khác chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về
một cuốn truyện lịch sử. Cởi mở khi chia sẻ những ý kiến của bản thân và tôn trọng ý
kiến khác biệt.
- Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Thiết bị: Máy tính, tivi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chiếu video về một sản phẩm văn hóa truyền
thống
- Link video: https://www.youtube.com/watch?v=rWi4d5EOdbc
- GV đặt câu hỏi phát vấn: Sau khi xem xong video, em hãy nêu cảm nhận của bản thân
về những sản phẩm văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận định:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: học sinh nắm được yêu cầu của bài nói.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. YÊU CẦU CỦA BÀI NÓI
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Xác định đề
Đề tài
Trình bày được bài giới thiệu ngắn về
tài, người nghe, mục đích, thời gian và
cảm nhận của bản thân về những sản phẩm
không gian nói
văn hóa truyền thống của dân tộc Việt
Đề tài
Nam?
Mục đích
Mục
Cung cấp thông tin cơ bản về một
đích
Người nghe
cuốn truyện lịch sử, khơi gợi hứng
Địa điểm
Thời gian trình bày
bài nói.
Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
Người
nghe
thú ở người nghe và khuyến khích
họ tìm hiểu về những sản phẩm văn hóa
truyền thống của dân tộc Việt Nam
Những người yêu thích về những sản
phẩm văn hóa truyền thống của dân tộc
Việt Nam
Trong lớp học, trong gia đình, trong buổi
trò chuyện với bạn bè. ...
Trình bày bài nói trong khoảng năm đến
bẩy phút.
Địa
điểm
Thời
gian
trình
bày bài
nói.
II. CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI NÓI
- Lựa chọn một sản phẩm văn hóa mà em yêu thích: có
thể chọn một sản phẩm văn hóa riêng của vùng, miền
nơi em sống (danh lam thắng cảnh, trang phục dân tộc,
lễ hội, món ăn truyền thống,…) hoặc một sản phẩm văn
hóa chung của đất nước (bánh chưng ngày Tết, múa rối
nước, áo dài Việt Nam, phở,…).
- Để nêu được ý kiến xác đáng, em cần tìm hiểu về
nguồn gốc, đặc điểm, giá trị của sản phẩm văn hóa
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
truyền thống được lựa chọn trong cuộc sống hiện tại.
Trước khi nói, em cần lưu ý điều gì?
- Em có thể tìm ý cho bài nói bằng cách đặt và trả lời
Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
các câu hỏi như: Em sẽ trình bày ý kiến về phương diện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nào của sản phẩm văn hóa truyền thống? Ý kiến của em
- Gv quan sát lắng nghe
là gì? Vì sao em có ý kiến như vậy?
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả
- Sắp xếp các ý thành một dàn ý với các phần Mở đầu,
lời.
Triển khai, Kết luận.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Lựa chọn một số từ ngữ then chốt phù hợp với vấn đề
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
trình bày.
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
III. TẬP LUYỆN TRƯỚC KHI NÓI
lời của bạn.
+ Tập luyện một mình.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
+ Tập luyện với người khác.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
Với bài trình bày được bài giới thiệu ngắn về một cuốn
thức.
truyện lịch sử, hình thức tập luyện tốt nhất là theo
nhóm. Các thành viên luân phiên nói, nghe và góp ý
cho nhau để rút kinh nghiệm.
IV. TRÌNH BÀY BÀI NÓI
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Để bài nói được trôi chảy, em cần lưu ý Với người nói:
Quy trình triển khai bài nói:
điều gì?
Mở đầu:
Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả
lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:- Hs
trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả
lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
+ Chào mọi người, giới thiệu vấn đề mình sẽ trình bày
trong bài nói. + Có thể bắt đầu bằng những hình ảnh,
đoạn video ấn tượng; mở đầu bằng một câu chuyện;
mở đầu bằng cách đặt câu hỏi cho người nghe … để dẫn
dắt vào vấn đề.
+ Giới thiệu tên sản phẩm văn hóa truyền thống và nêu
khái quát ý kiến của em về sản phẩm văn hóa đó trong
cuộc sống hiện tại
Triển khai:
+ Nêu ngắn gọn một số thông tin cơ bản về sản phẩm
văn hóa truyền thống: nơi ra đời của sản phẩm, vị trí
của sản phẩm, ý nghĩa của sản phẩm,…
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Trình bày ý kiến nhận xét, đánh giá về sản phẩm văn
Những lưu ý khi triển khai trình bày hóa truyền thống (của quê hương, đất nước). Tùy theo
bài.
đề tài và thời gian, có thể chọn trình bày ý kiến về một
+ Chú ý điều khiển giọng nói, tốc độ
vài khía cạnh: hiện trạng, giá trị, hướng bảo tồn, phát
nói, cử chỉ, dáng điệu( nhất là ánh mắt, triển,… sản phẩm văn hóa đó trong cuộc sống hiện tại.
bàn tay) phù hợp với nội dung bài nói Chú ý đưa ra các lí lẽ, bằng chứng làm cơ sở cho ý kiến
và tăng tính tương tác với người nghe. của em.
+ Kết hợp sử dụng các phương tiện hỗ - Lưu ý: Khi trình bày, cần chọn giọng nói phù hợp
trợ như tranh ảnh, video, các vật dụng
(giọng chia sẻ thân mật, giọng tâm tình,…), thể hiện các
thực tế có liên quan đến vấn đề; kết
thông tin một cách chính xác. Kết hợp ngôn ngữ nói với
hợp giữa lý lẽ, bằng chứng khách quan các phương tiện phi ngôn ngữ như nét mặt, ánh mắt, cử
về cuốn truyện lịch sử
chỉ, điệu bộ,…
Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Sử dụng từ ngữ để liên kết các ý trong bài trình bày
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ:
như trước tiên, mặt khác, hơn nữa, không chỉ vậy,
- Gv quan sát lắng nghe
giúp cho các ý chính được thể hiện rõ ràng, chặt chẽ.
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả
Kết thúc:
lời.
+ Nêu suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa những sản
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
phẩm văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam đối
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
với cuộc sống hiện tại.
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
+ Cảm ơn mọi người đã lắng nghe và xin ý kiến trao
lời của bạn.
đổi, góp ý.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
Với người nghe:
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
+ Tập trung lắng nghe phần trình bày của bạn.
thức.
+ Ghi chép tóm tắt nội dung trình bày, đánh dấu những
nội dung quan trọng, những điểm chính yếu của bài nói.
+ Quan sát cách thức trình bày và thái độ của bạn.
+ Ghi lại những điều muốn trao đổi với bạn (góp ý, thảo
luận thêm làm rõ vấn đề, phản đối quan điểm của bạn..)
V. TRAO ĐỔI SAU KHI NÓI
Với người nói:
+ Tiếp thu những ý kiến mà em cho là xác đáng, có thể
dùng cấu trúc câu: cảm ơn ý kiến đóng góp của bạn,
tôi sẽ tiếp thu để bài nói của mình hoàn thiện hơn.
+ Bổ sung lý lẽ, bằng chứng để bảo vệ ý kiến của mình
nếu thấy ý kiến đó đúng, có thể dùng cấu trúc câu: cảm
ơn bạn đã góp ý nhưng tôi xin bổ sung những lý lẽ bằng
chứng để khẳng định cho quan điểm của mình….Tôi
nghĩ rằng ý kiến của bạn chưa hợp lí bởi vì…..
Với người nghe:
Trao đổi, đánh giá những vấn đề sau đây để cùng rút
kinh nghiệm:
- Các thông tin chung về cuốn truyện đã được giới thiệu
rõ ràng chưa?
- Nội dung bài nói đã làm rõ được những thông tin quan
trọng về nội dung và nghệ thuật của cuốn truyện chưa?
- Cảm xúc, suy nghĩ của người nói về cuốn truyện được
thể hiện như thế nào?
- Việc sử dụng ngôn ngữ và các phương tiện phi ngôn
ngữ, khả năng tương tác với người nghe đạt mức độ
nào?
- Người nghe có thái độ như thế nào? Có nắm bắt được
nội dung bài nói và nêu được ý kiến trao đổi không?
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Nhận xét bài trình bày của bạn
Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả
lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II, LUYỆN TẬP
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (một sản phẩm
Trình bày bài giới thiệu ngắn về một văn hóa truyền thống)
cuốn sách (cuốn truyện lịch sử)
1, Mở đầu:
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ:
+ Em xin chào các thầy cô giáo và các bạn!
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực
+ Em xin được trình bày bài giới thiệu ngắn về về vấn
hiện nhiệm vụ:
đề “sử dụng các sản phẩm thủ công truyền thống trong
- Gv quan sát, lắng nghe.
đời sống sinh hoạt hàng ngày”.
- Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu
2, Triển khai:
trả lời.
+ Trình bày các nội dung chính; nêu một vài nét nổi bật
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
về của về vấn đề “sử dụng các sản phẩm thủ công
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
truyền thống trong đời sống sinh hoạt hàng ngày”.
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu tả
Các bạn thân mến, trong bài thơ “Việt Nam quê hương
lời của bạn.
ta”, nhà thơ Nguyễn Đình Thi có viết “Đất trăm nghề
Bước 4: Đánh giá, nhận định
của trăm vùng/ Khách phương xa tới lạ lùng tìm xem”.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
Hai câu thơ đã cho thấy sự phong phú, đa dạng về làng
thức.
nghề truyền thống ở đất nước ta. Mỗi làng nghề lại sản
xuất những mặt hàng, sản phẩm mang đặc trưng riêng.
Ngày nay, dù cuộc sống đã trở nên hiện đại và kéo theo
nhiều thay đổi nhưng nhiều người vẫn tin tưởng sử dụng
sản phẩm thủ công. Một số vật dụng vẫn hiện hữu trong
đời sống sinh hoạt thường ngày như: bát sứ, tranh lụa,
bình gốm,… Phải chăng, sự đổi thay dễ thấy nhất đến từ
mô hình sản xuất? Thay vì làm thủ công 100%, nhiều
làng nghề đã và đang áp dụng máy móc cùng những kĩ
thuật tiên tiến để sản xuất nhằm đáp ứng thị trường và
tiết kiệm chi phí.
Có thể nói, việc sử dụng sản phẩm thủ công mang đến
rất nhiều lợi ích. Trước hết, nó đem lại lợi nhuận vô
cùng lớn cho các làng nghề truyền thống. Một vài mặt
hàng được sản xuất để xuất khẩu ra nước ngoài như:
mây tre đan, gốm sứ, hàng thủ công thêu tay,… cũng
góp phần thu về rất nhiều ngoại tệ. Tiếp đến, nếu làng
nghề thủ công phát triển bền vững thì người lao động
vẫn được đảm bảo công ăn, việc làm. Ngoài ra, việc sử
dụng sản phẩm thủ công còn giúp lưu giữ, bảo tồn nét
đẹp văn hóa, phong tục tập quán lâu đời của cha ông.
3, Kết thúc.
+ Nêu suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của ......: Hi
vọng rằng, các sản phẩm thủ công truyền thống sẽ được
đông đảo người dân yêu thích và sử dụng. Người tiêu
dùng cũng nên có cái nhìn toàn diện, sâu sắc về những
sản phẩm này. Bên cạnh đó, các địa phương cần lên kế
hoạch hợp lí nhằm thúc đẩy, phát triển làng nghề.
+ Cảm ơn mọi người đã lắng nghe và xin ý kiến trao
đổi, góp ý.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển ...
 





