LỜI CHÚC MỖI NGÀY

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    🌸 Kính gửi quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Thư viện trường THCS Tân An trân trọng giới thiệu Trang học liệu trực tuyến tại địa chỉ: 👉 https://tvthcstanantphp.violet.vn/ Đây là không gian tri thức số – nơi thầy cô và học sinh có thể dễ dàng tìm thấy: 📘 Tài liệu học tập phong phú và cập nhật 📗 Bài giảng điện tử, sách tham khảo, truyện hay và tài nguyên mở 📙 Các hoạt động đọc sách – truyền thông thư viện – chia sẻ sáng tạo 💡 Hãy truy cập ngay để cùng khám phá, học tập và lan tỏa văn hóa đọc trong nhà trường! Thư viện số – Kết nối tri thức, thắp sáng tương lai! ✨

    Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg

    TẠI SAO? ĐIỀU CHÚNG MÌNH CHƯA BIẾT

    💕💕 Đọc một cuốn sách hay cũng giống như trò chuyện với một người bạn vĩ đại.” — Descartes💕Đọc sách – nuôi dưỡng tâm hồn, thắp sáng trí tuệ.💕

    Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Ngọc Hà
    Ngày gửi: 18h:10' 20-10-2024
    Dung lượng: 39.3 KB
    Số lượt tải: 16
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 5/10/2024
    Tiết 20-21:
    VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC( BÀI THƠ THẤT
    NGÔN BÁT CÚ HOẶC TỨ TUYỆT ĐƯỜNG LUẬT)
    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
    để tìm hiểu về bài học.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải
    quyết vấn đề để tìm hiểu về bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước
    lớp.
    Biết cách viết bài văn phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường
    luật.
    - Nhận biết được đặc điểm của kiểu bài phân tích một tác phẩm văn học, cụ thể là phân
    tích bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật.
    - Xác định được các yêu cầu và nắm rõ quy trình viết kiểu bài phân tích một tác phẩm
    văn học.
    - Từ đó hoàn thành bài văn phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường
    luật
    2. Phẩm chất:
    - Biết yêu quý, trân trọng những giá trị văn hóa, văn học truyền thống. Yêu mến thơ ca,
    biết rung động trước vẻ đẹp của những bài thơ hay.
    - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
    II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
    - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
    - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Khởi động
    a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
    b) Tổ chức hoạt động:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    Chọn các từ thích hợp để điền vào những chỗ trống trong đoạn văn dưới đây.
    Văn bản phân tích một tác phẩm văn học là kiểu văn bản ............,trong đó người viết bàn
    luận về ...................của một tác phẩm trên các phương diện............. trong mối quan hệ
    với tác giả, hoàn cảnh sáng tá,c thời đại .........và khái quát được............ của tác phẩm.
    ( hình thức, giá trị chung, đặc điểm, nghị luận, nội dung)
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Gv quan sát lắng nghe
    - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
    Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
    - Hs trình bày sản phẩm cá nhân
    - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

    Bước 4: Đánh giá, nhận định: Ngày hôm nay chúng ta cũng được luyện tập kỹ năng
    phân tích về một tác phẩm văn học nhưng lúc này tác phẩm văn học chỉ là thuộc thể loại
    rất gần với thể loại đặc trưng trong bài số hai của chúng ta đây chính là BÀI THƠ THẤT
    NGÔN BÁT CÚ HOẶC TỨ TUYỆT ĐƯỜNG LUẬT)
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    a) Mục tiêu: học sinh xác định kiểu bài cần viết.
    b) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    1. Xác định kiểu bài cần viết
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Xác định kiểu bài và đặc + Kiểu bài: Bài văn phân tích một tác phẩm
    điểm của kiểu bài.
    văn học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ
    tuyệt Đường luật) thuộc kiểu bài: nghị luận
    Kiểu
    Bài văn phân tích một tác phẩm văn
    văn học
    bài
    học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ
    + Đối tượng: Một bài thơ thất ngôn bát cú
    tuyệt Đường luật) thuộc kiểu
    hoặc tứ tuyệt đường luật.
    bài:...............
    +Mục đích: Làm rõ cái hay, cái đẹp về nội
    Đặc
    + Đối tượng:.......................................
    điểm
    + Mục đích:.......................................... dung và nghệ thuật của một bài thơ thất ngôn
    bát cú hoặc tứ tuyệt đường luật.
    + Nội dung:..................................
    +Nội dung: Đưa ra ý kiến bàn về đặc điểm
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    nội dung và nghệ thuật của bài thơ, chỉ ra
    - Gv quan sát lắng nghe
    được những lý lẽ về đặc điểm của bài thơ dựa
    - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
    trên việc phân tích các bằng chứng được lấy
    Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
    từ tác phẩm.
    - Hs trình bày sản phẩm cá nhân
    - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá, nhận định.
    2. Yêu cầu bài văn phân tích một tác phẩm
    - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
    văn học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ
    tuyệt Đường luật)
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    Hình thức:
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Xác định các yêu cầu
    + Đảm bảo cấu trúc ba phần: mở bài- thân
    đối với bài văn phân tích một tác phẩm văn học
    bài- kết bài.
    (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường
    + Bài văn được tạo thành từ các đoạn văn,
    luật)
    giữa các đoạn có sự liên kết chặt chẽ với
    Yếu tố
    Yêu cầu cụ thể
    nhau.
    Về hình thức
    + Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy, không mắc
    Nội dung
    các lỗi dùng từ, đặt câu.
    - Về nội dung:
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    + Phần mở bài: cần giới thiệu khái quát bài
    - Gv quan sát lắng nghe
    thơ: nhan đề, tác giả, ...và nêu ý kiến chung
    - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
    của người viết về bài bài thơ.
    Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
    + Phần thân bài:. Nêu đề tài, thể thơ hoặc ý
    - Hs trình bày sản phẩm cá nhân
    - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. nghĩa nhan đề bài thơ.
    . Phân tích được nội dung cơ bản của bài thơ:
    Bước 4: Đánh giá, nhận định.

    - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

    đặc điểm của hình tượng thiên nhiên, con
    người; cảm xúc, tâm trạng của chủ thể trữ
    tình, tư tưởng, tâm hồn của tác giả.
    . Phân tích được một số nét đặc sắc về hình
    thức nghệ thuật của bài thơ: một số yếu tố thi
    luật của thể thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt
    đường luật, nghệ thuật tả cảnh, tả tình, nghệ
    thuật sử dụng ngôn ngữ (Từ ngữ hàm súc,
    hình ảnh dầu sức gợi, các biện pháp tu từ
    thường xuất hiện trong thơ cổ: điệp từ, ẩn dụ,
    đối,...).
    + Phần kết bài:
    Khẳng định được vị trí, ý nghĩa của bài thơ
    ( Trong sự nghiệp sáng tác của tác giả, trong
    nền văn học dân tộc).
    3. Phân tích bài viết tham khảo
    * Nội dung phần mở bài
    - Giới thiệu khái quát về tác giả
    + Họ tên: Trần Tế Xương (Tú Xương).
    +Vị trí của tác giả trong lịch sử văn học dân
    tộc: một trong những “Cây bút trào phúng
    xuất sắc nhất của nền văn hóa dân tộc”.
    + Những nét nổi bật trong phong cách thơ Tú
    xương: thơ trào phúng , thơ trữ tình, cùng với
    những cách tân táo bạo về thể loại thơ Nôm
    Đường Luật.
    - Giới thiệu tác phẩm
    + Bài thơ “Thương vợ “
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    + Nêu khái quát giá trị tác phẩm”Một trong
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Phân tích nội dung bài những bài thơ Nôm nổi tiếng nhất” Của Tú
    viết tham khảo:
    Xương.
    Câu 1: Bài văn đã giới thiệu những gì về bài thơ * Nội dung phần thân bài
    “Thương Vợ” trong đoạn văn mở bài?
    - Giới thiệu đề tài và thể thơ được nhắc
    Câu 2: Đề tài và thể thơ được nêu lên ở thể thơ
    đến ở đoạn văn đầu tiên ở phần thân bài
    nào?
    + Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật
    Bài viết đã phân tích những nội dung nào trong
    + Đề tài: gia đình (người vợ), được khơi gợi
    bài thơ “Thương Vợ”?
    cảm xúc từ chính tình cảm nhà thơ dành cho
    Hình tượng người vợ được khắc họa với những
    người vợ tần tảo của ông.
    đặc điểm gì? Bài thơ thể hiện những cảm xúc,
    - Phân tích nội dung cơ bản của bài thơ: chia
    tâm trạng nào của nhân vật?
    theo từng phần của bài thơ
    Câu 4: Bài viết đã chỉ ra những nét đặc sắc
    Bốn câu thơ đầu( 2 câu đề- hai câu thực)
    nghệ thuật gì ở bài thơ? Nhận xét về cách trình Quanh năm buôn bán ở mom sông,
    bày nội dung ở phần thân bài?
    Nuôi đủ năm con với một chồng.

    Bước 2: thực hiện nhiệm vụ:
    - Gv quan sát lắng nghe
    - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
    Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
    - Hs trình bày sản phẩm cá nhân
    - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá, nhận định.
    - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

    Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
    Eo sèo mặt nước buổi đò sông
    - Đặc điểm của hình tượng bà tú: phải gánh
    trên vai trách nhiệm nặng nề với gia đình
    nhưng vẫn đảm đang, chịu thương chịu khó,
    vất vả nhọc nhằn trong cuộc mưu sinh vì
    chồng vì con- Tình cảm nhà thơ dành cho vợ:
    thương xót cho vợ, biết ơn và cảm phục vợ.
    Bên cạnh đó là thái độ tự hàoPhân tích nội
    dung cơ bản của bài thơ: chia theo từng phần
    của bài thơ:Hai câu thơ tiếp (hai câu luận)
    Một duyên, hai nợ, âu đành phận,
    Năm nắng, mười mưa, dám quản công.
    Hai câu luận
    - Hình tượng bà tú: cuộc đời chịu đựng bao
    vất vả, cơ cực, đắng cay thuỷ chung một lòng
    lo toàn cho gia đình không tiếc công tiếc sức.
    Đó cũng là hình ảnh bao người vợ , người mẹ
    Việt Nam thầm lặng, vị tha, giàu đức hi sinh.
    - Thái độ tình cảm của tác giả: cảm thông,
    thấu hiểu, khẳng định và ngợi ca
    Hai câu kết
    Cha mẹ thói đời ăn ở bạc!
    Có chồng hờ hững cũng như không!
    Tiếng “chửi đổng” vừa là lời tự trách vừa là
    tiếng nói lên án “thói đời” bạc bẽo, bất công
    trong xã hội Nam quyền. Tác giả đã thay đổi
    vợ để nói lên những cơ cực, bất công mà
    người phụ nữ phải chịu đựng.
    - Nhận xét về cách thức triển khai phần thân
    bài
    + Cách triển khai nội dung
    ++ Đi từ việc phân tích các yếu tố hình
    thức (từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ,...)
    đến việc khái quát thành lý lẽ, nêu đặc
    điểm của hình tượng, tình cảm của tác giả
    ++ Phân tích lần lượt từng yếu tố của tác
    phẩm ( nội dung, nghệ thuật), phân tích từng
    phần ( từ đầu đến cuối) của bài thơ .+ Cách
    đưa các bằng chứng
    ++ Bằng chứng chính là các câu thơ, các từ
    ngữ, hình ảnh được trích từ văn bản “ thương
    vợ”

    ++ Người viết có khi trích lại cả một đoạn
    thơ ( chép ra giữa trang giấy), lại có khi chỉ
    trích dẫn một số từ, cụm từ ( đưa vào dấu
    ngoặc kép hoặc dấu ngoặc đơn)
    ++ Các bằng chứng chính xác và phù hợp với
    nội dung phân tích
    + Cách trình bày thần bài
    + + Mỗi ý (lí lẽ) được trình bày thành một
    đoạn văn
    + + Thân bài gồm những đoạn văn ngắn, vừa
    có sự liên kết chặt chẽ vừa có sự chuyển ý
    linh hoạt
    - Nội dung phần kết bài:
    + Khẳng định vị trí, ý nghĩa của bài thơ với
    đời thơ Tú Xương (tiêu biếu cho giá trị tư
    tưởng và nghệ thuật thơ Tú Xương) và với
    cuộc sống (có ý nghĩa xã hội to lớn)
    + Khẳng định sức sống lâu bền của bài thơ:
    Khơi gợi sự đồng cảm, bồi đắp tình cảm đẹp
    đẽ, sâu sắc cho độc giả hôm nay.
    4. Quy trình viết bài văn nghị luận
    Bước 1: Trước khi viết
    - Lựa chọn bài thơ( Em có thể lựa chọn
    những bài thơ như thế nào để phân tích?)
    Lựa chọn bài thơ viết theo đúng thể thơ thất
    ngôn bát cú tứ tuyệt đường luật.
    Bài thơ mang những đặc điểm nội dung và
    nghệ thuật độc đáo, khiến em yêu thích, đồng
    cảm.
    Một số bài thơ viết theo thể thơ thất ngôn bát
    cú :
    + Qua Đèo Ngang( Bà Huyện Thanh Quan)
    + Thu Vịnh( Nguyễn Khuyến)
    + Bạn đến chơi nhà( Nguyễn Khuyến)
    Một số bài thơ viết theo thể thơ tứ tuyệt
    đường luật :
    + Thiên Trường vãn vọng( Trần Nhân Tông)
    + Nam Quốc Sơn hà( Lí Thường Kiệt)
    + Cảnh Khuya( Hồ Chí Minh)
    + xa ngắm thác núi lư( Lí Bạch
    - Tìm ý
    Phiếu tìm ý
    + Nhan đề bài thơ...

    + Bố cục bài thơ.................
    + Đề tài bài thơ............
    + Nội dung chính của bài thơ..........
    + Chia bài thơ theo chiều ngang ( tách bài
    thơ thành các đoạn thơ tương ứng với các ý)
    + Chia bài thơ theo chiều dọc( theo hình
    tượng thơ xuất hiện xuyên suốt tác phẩm)
    Tìm hiểu nội dung
    bài thơ
    Chú ý đến khung
    cảnh thiên nhiên
    và cuộc sống, đặc
    điểm của nhân
    vật, tâm trạng cảm
    xúc của chủ đề bài
    thơ.

    Tìm hiểu nghệ thuật
    bài thơ.
    Chú ý đến các yếu tố
    đặc trưng của thể
    thơ, các từ ngữ gợi
    hình ảnh, âm thanh,
    biểu cảm với các
    biện pháp tu từ, các
    thủ pháp nghệ thuật

    + Tác giả bài thơ là....................
    + Bài thơ được sáng tác trong hoàn
    cảnh...............
    + Lập dàn ý
    Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả, bài
    thơ và nêu ý kiến chung về bài thơ.
    Thân bài:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    Ý 1: phân tích đặc điểm nội dung. - Phân
    Bước chuẩn bị cần có những bước cụ thể gì?
    tích hình tượng thơ( thiên nhiên, con người)
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Phân tích cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ
    - Gv quan sát lắng nghe
    - Khái quát chủ đề của bài thơ
    - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
    Ý 2: phân tích một số nét đặc sắc về nghệ
    Bước 3: Báo cáo và thảo luận:- Hs trình bày sản
    thuật.
    phẩm cá nhân
    - Cách sử dụng thể thơ thất ngôn bát cú hoặc
    - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    tứ tuyệt đường luật theo mô hình chuẩn mực
    Bước 4: Đánh giá, nhận định.
    hay có sự cách tân.
    - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
    - Những nét đặc sắc trong nghệ thuật tả cảnh
    tả tình.
    - Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ( từ ngữ, cấu
    trúc câu thơ, biện pháp tu từ )
    Kết bài: Khẳng định ví trí và ý nghĩa bài
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    thơ
    Khi viết bài cần lưu ý điều gì?
    Bước 2: Viết bài
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Khi viết bài, em cần bám sát dàn ý đã lập:
    - Gv quan sát lắng nghe

    - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.Bước 3:
    Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
    - Hs trình bày sản phẩm cá nhân
    - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của ạn.
    Bước 4: Đánh giá, nhận định.
    - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    Cần kiểm tra và chỉnh sửa như thế nào?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Gv quan sát lắng nghe
    - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
    Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
    - Hs trình bày sản phẩm cá nhân
    - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá, nhận định.
    - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

    sử dụng đa dạng các hình thức trích dẫn; kết
    hợp phân tích với nhận xét, đánh giá.
    - Sử dụng từ ngữ chính xác, chọn lọc; diễn
    đạt sáng rõ, thể hiện được cảm xúc của người
    viết.
    - Chú ý sự khác nhau về yêu cầu, mục đích
    của kiểu bài ghi lại cảm xúc sau khi đọc một
    bài thơ và kiểu bài phân tích một bài thơ.
    Bước 3: Kiểm tra và chỉnh sửa.
    - Đảm bảo kết cấu một bài văn với ba phần,
    mỗi đoạn văn được mở đầu bằng chữ viết
    hoa lùi đầu dòng. - Đảm bảo yêu cầu về
    chính tả và diễn đạt
    - Các thông tin về nhan đề bài thơ, tên tác
    giả, đề tài, thể thơ và giá trị của bài thơ.
    - Các ý chính thể hiện đặc điểm, nội dung và
    một số đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
    - Những nhận xét, đánh giá về vị trí ý nghĩa
    của bài thơ

    BẢNG KIỂM
    Yêu cầu
    Đảm bảo kết cấu của bài văn với ba phần , mỗi đoạn văn được mở
    đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng
    Bám sát dàn ý đã lập để triển khai bài viết.
    Sử dụng đa dạng các hình thức trích dẫn; kết hợp phân tích với
    nhận xét, đánh giá.
    Sử dụng đa dạng các hình thức trích dẫn; kết hợp phân tích với
    nhận xét, đánh giá.
    Sử dụng từ ngữ chính xác, chọn lọc; diễn đạt sáng rõ, thể hiện
    được cảm xúc của người viết.

    Đạt

    Chưa đạt

    Chú ý sự khác nhau về yêu cầu cảm xúc sau khi đọc một bài thơ
    và kiểu bài phân tích một bài thơ.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập.
    b) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    Đề bài: Lập dàn ý cho đề văn: Phân tích
    Lập dàn ý cho đề văn: Viết bài văn kể bài thơ Qua Đèo Ngang của bà Huyện
    về một chuyến tham quan tới cụm di
    Thanh Quan

    tích cầu Hiền Lương- sông Bến Hải
    Gv: Đó là những địa điểm lịch trình
    trong sổ tay tham quan di tích lịch sử
    cách mạng thời kỳ kháng chiến chống
    Mỹ. Hôm trước học bài thơ “Ta đi
    tới” của nhà thơ Tố Hữu chúng ta thấy
    rằng sau năm 1954 hiệp định
    Giơnevơ được ký kết, miền Bắc nước
    ta được giải phóng nhưng miền Nam
    vẫn chưa được thống nhất. Bắc Nam
    lúc đó bị chia đôi lấy giới tuyến là vĩ
    tuyến 17 để ngăn cách đất nước và vĩ
    tuyến 17 cũng chính là trùng với vị trí
    của cây cầu Hiền Lương nằm ở huyện
    Gio Linh tỉnh Quảng Trị. Nửa ở phía
    Bắc thuộc sự quản lý của chính quyền
    ta còn ở nửa ở miền Nam trong sự
    quản lý của chính quyền Việt Nam
    Cộng Hòa. Trong suốt những năm
    tháng của cuộc kháng chiến chống
    Mỹ, cây cầu Hiền Lương đã trở thành
    đường giới tuyến phân tách giữa miền
    Bắc và miền Nam, nó đánh giấu nỗi
    đau của đất nước trong những ngày
    tháng bị chia cắt.Và cũng chính nơi
    đây đã chứng kiến bao nhiêu những
    câu chuyện, những chiến công của
    nhân dân, của lực lượng công an nhân
    dân của những người bộ đội trong việc
    bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia,
    trong việc thể hiện khát khao thống
    nhất đất nước. Hãy đến một lần với
    cụm di tích Hiền Lương sông bến Hải
    chúng ta sẽ được nghe kể những câu
    chuyện, xem những hiện vật để chúng
    ta cảm nhận rõ hơn về sự trân quý của
    độc lập tự do ngày hôm nay. Và cụ thể
    đến đó chúng ta sẽ được tham quan
    trải nghiệm những điều gì chúng ta sẽ
    cùng đi lập dàn ý
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Gv quan sát lắng nghe
    - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả

    Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả bà
    Huyện Thanh Quan, bài thơ Qua Đèo
    Ngang
    - Nêu khái quát giá trị chung của tác phẩm:
    Qua Đèo Ngang là một trong những bài thơ
    nôm đặc sắc nhất của bà Huyện Thanh
    Quan
    Thân bài: Ý 1: Khung cảnh thiên nhiên
    cuộc sống nơi Đèo Ngang khi chiều xuống
    Hoàn cảnh tác giả tới Đèo Ngang:
    + Thời gian chiều tà (bóng xế tà)
    + Không gian Đèo Nganghoang vu trên
    con đường thiên lí.
    Khung cảnh thiên nhiên:
    + Không gian hoang vu với cây cỏ cây, hoa
    lá đang xen cùng đá núi, cây rừng
    + Khung cảnh vắng lặng với tiếng chim
    chiều, chim đa đa qua thủ pháp lấy động tả
    tĩnh.
    + Không gian bao la rợn ngợp, với núi cao,
    sông sâu, trời rộng, biển xa
    Khung cảnh cuộc sống con người:
    + Con người xuất hiện trong tư thế lao
    động vất vả ( lom khom) , thưa thớt bé nhỏ(
    tiều vài chú)\
    + Những ngôi nhà vốn đã ít ỏi, lại thưa
    thớt, thấp thoáng( lác đác) trong sự đối lập
    với không gian mênh mông của sông sâu,
    núi cao.
    Ý 2: Tâm trạng, cảm xúc của nhà thơ.
    - Hoàn cảnh của tác giả: thân gái dặm
    trường, đang trên đường từ Thăng Long
    vào Huế, phải xa gia đình, quê hương,
    dừng nghỉ giữa Đèo Ngang khi chiều
    xuống.
    - Khao khát hơi ấm con người, nỗ lực kiếm
    tìm sự hiện diện của con người và cuộc
    sống bình dị nhưng con người thì bé nhỏ,
    cuộc sống lặng lẽ, khuất lấp giữa đại ngàn
    Đèo Ngang .
    - Nỗi nhớ gia đình, tâm sự hoài nhớ, tiếc
    nuối một thời vàng son đã qua của đất nước

    lời.
    Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
    - Hs trình bày sản phẩm cá nhân
    - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
    lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá, nhận định
    - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức.

    - Đối mặt với nỗi cô đơn và lẻ loi không ai
    thấu hiểu và sẻ chia.
    Ý 3: Nhận xét những đặc sắc nghệ thuật.
    - Thơ thất ngôn bát cú Đường luật chuẩn
    mực, điêu luyện
    - Những sáng tạo cá nhân ở giọng thơ
    (trang trọng, hoài cổ) ngôn ngữ thơ (khéo
    léo, tinh tế với phép chơi chữ với các từ lấy
    giầu sức gợi), các biện pháp tu từ (đảo
    ngữ , điệp ngữ) với thủ pháp tả cảnh ngụ
    tình lấy động tả tĩnh
    Kết bài: Khẳng định bài thơ Qua Đèo
    Ngang tiêu biểu cho phong cách thơ của
    bà Huyện Thanh Quan và có sức sống lâu
    bền trong lòng độc giả.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học.:
    b) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Phân biệt kiểu bài ghi lại cảm xúc sau khi đọc một
    bài thơ và kiểu bài phân tích một bài thơ?
    Tiêu chí
    Kiểu bài ghi lại cảm xúc
    Kiểu bài phân tích
    Yêu cầu
    Nêu được ấn tượng chung và cảm Nêu ý kiến chung của người viết
    xúc về bài thơ.
    về bài thơ
    Diễn tả được cảm xúc thật của
    Đưa ra các lý lẽ và bằng chứng để
    bài thơ.
    phân tích nội dung cơ bản của bài
    Khái quát được cảm xúc về bài
    thơ.
    Khẳng định được vị trí giá trị
    thơ.
    chung của bài thơ
    Mục đích

    Chia sẻ của bản thân về bài thơ
    Trình bày ý kiến của bản thân về
    để giúp người đọc cảm nhận
    các phương diện nội dung và nghệ
    được cái hay của bài thơ.
    thuật của bài thơ
    Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ:
    * Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ. B3: Báo cáo. B4: Đánh giá....

    Tiết 22- 23:
    NÓI VÀ NGHE: TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI (MỘT SẢN
    PHẨM VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TRONG CUỘC SỐNG HIỆN TẠI)
    I. MỤC TIÊU

    1. Năng lực:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
    để tìm hiểu về bài học.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải
    quyết vấn đề để tìm hiểu về bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước
    lớp.
    - Trình bày được ý kiến về một sản phẩm văn hóa truyền thống trong cuộc sống hiện tại
    2 . Phẩm chất:
    - Hình thành thói quen lắng nghe người khác chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về
    một cuốn truyện lịch sử. Cởi mở khi chia sẻ những ý kiến của bản thân và tôn trọng ý
    kiến khác biệt.
    - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
    II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
    - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
    - Thiết bị: Máy tính, tivi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Khởi động
    a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
    b) Tổ chức hoạt động:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chiếu video về một sản phẩm văn hóa truyền
    thống
    - Link video: https://www.youtube.com/watch?v=rWi4d5EOdbc
    - GV đặt câu hỏi phát vấn: Sau khi xem xong video, em hãy nêu cảm nhận của bản thân
    về những sản phẩm văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Gv quan sát lắng nghe
    - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
    Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
    - Hs trình bày sản phẩm cá nhân
    - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá, nhận định:
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    a) Mục tiêu: học sinh nắm được yêu cầu của bài nói.
    b) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    I. YÊU CẦU CỦA BÀI NÓI
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Xác định đề
    Đề tài
    Trình bày được bài giới thiệu ngắn về
    tài, người nghe, mục đích, thời gian và
    cảm nhận của bản thân về những sản phẩm
    không gian nói
    văn hóa truyền thống của dân tộc Việt
    Đề tài
    Nam?
    Mục đích
    Mục
    Cung cấp thông tin cơ bản về một
    đích
    Người nghe
    cuốn truyện lịch sử, khơi gợi hứng

    Địa điểm
    Thời gian trình bày
    bài nói.
    Hs tiếp nhận nhiệm vụ.

    Người
    nghe

    thú ở người nghe và khuyến khích
    họ tìm hiểu về những sản phẩm văn hóa
    truyền thống của dân tộc Việt Nam
    Những người yêu thích về những sản
    phẩm văn hóa truyền thống của dân tộc
    Việt Nam
    Trong lớp học, trong gia đình, trong buổi
    trò chuyện với bạn bè. ...
    Trình bày bài nói trong khoảng năm đến
    bẩy phút.

    Địa
    điểm
    Thời
    gian
    trình
    bày bài
    nói.
    II. CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI NÓI
    - Lựa chọn một sản phẩm văn hóa mà em yêu thích: có
    thể chọn một sản phẩm văn hóa riêng của vùng, miền
    nơi em sống (danh lam thắng cảnh, trang phục dân tộc,
    lễ hội, món ăn truyền thống,…) hoặc một sản phẩm văn
    hóa chung của đất nước (bánh chưng ngày Tết, múa rối
    nước, áo dài Việt Nam, phở,…).
    - Để nêu được ý kiến xác đáng, em cần tìm hiểu về
    nguồn gốc, đặc điểm, giá trị của sản phẩm văn hóa
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    truyền thống được lựa chọn trong cuộc sống hiện tại.
    Trước khi nói, em cần lưu ý điều gì?
    - Em có thể tìm ý cho bài nói bằng cách đặt và trả lời
    Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
    các câu hỏi như: Em sẽ trình bày ý kiến về phương diện
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    nào của sản phẩm văn hóa truyền thống? Ý kiến của em
    - Gv quan sát lắng nghe
    là gì? Vì sao em có ý kiến như vậy?
    - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả
    - Sắp xếp các ý thành một dàn ý với các phần Mở đầu,
    lời.
    Triển khai, Kết luận.
    Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
    - Lựa chọn một số từ ngữ then chốt phù hợp với vấn đề
    - Hs trình bày sản phẩm cá nhân
    trình bày.
    - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
    III. TẬP LUYỆN TRƯỚC KHI NÓI
    lời của bạn.
    + Tập luyện một mình.
    Bước 4: Đánh giá, nhận định
    + Tập luyện với người khác.
    - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    Với bài trình bày được bài giới thiệu ngắn về một cuốn
    thức.
    truyện lịch sử, hình thức tập luyện tốt nhất là theo
    nhóm. Các thành viên luân phiên nói, nghe và góp ý
    cho nhau để rút kinh nghiệm.
    IV. TRÌNH BÀY BÀI NÓI
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    Để bài nói được trôi chảy, em cần lưu ý Với người nói:
    Quy trình triển khai bài nói:
    điều gì?
    Mở đầu:
    Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Gv quan sát lắng nghe
    - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả
    lời.
    Bước 3: Báo cáo và thảo luận:- Hs
    trình bày sản phẩm cá nhân
    - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
    lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá, nhận xét
    - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Gv quan sát lắng nghe
    - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả
    lời.
    Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
    - Hs trình bày sản phẩm cá nhân
    - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
    lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá, nhận định
    - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức.

    + Chào mọi người, giới thiệu vấn đề mình sẽ trình bày
    trong bài nói. + Có thể bắt đầu bằng những hình ảnh,
    đoạn video ấn tượng; mở đầu bằng một câu chuyện;
    mở đầu bằng cách đặt câu hỏi cho người nghe … để dẫn
    dắt vào vấn đề.
    + Giới thiệu tên sản phẩm văn hóa truyền thống và nêu
    khái quát ý kiến của em về sản phẩm văn hóa đó trong
    cuộc sống hiện tại
    Triển khai:
    + Nêu ngắn gọn một số thông tin cơ bản về sản phẩm
    văn hóa truyền thống: nơi ra đời của sản phẩm, vị trí
    của sản phẩm, ý nghĩa của sản phẩm,…
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    + Trình bày ý kiến nhận xét, đánh giá về sản phẩm văn
    Những lưu ý khi triển khai trình bày hóa truyền thống (của quê hương, đất nước). Tùy theo
    bài.
    đề tài và thời gian, có thể chọn trình bày ý kiến về một
    + Chú ý điều khiển giọng nói, tốc độ
    vài khía cạnh: hiện trạng, giá trị, hướng bảo tồn, phát
    nói, cử chỉ, dáng điệu( nhất là ánh mắt, triển,… sản phẩm văn hóa đó trong cuộc sống hiện tại.
    bàn tay) phù hợp với nội dung bài nói Chú ý đưa ra các lí lẽ, bằng chứng làm cơ sở cho ý kiến
    và tăng tính tương tác với người nghe. của em.
    + Kết hợp sử dụng các phương tiện hỗ - Lưu ý: Khi trình bày, cần chọn giọng nói phù hợp
    trợ như tranh ảnh, video, các vật dụng
    (giọng chia sẻ thân mật, giọng tâm tình,…), thể hiện các
    thực tế có liên quan đến vấn đề; kết
    thông tin một cách chính xác. Kết hợp ngôn ngữ nói với
    hợp giữa lý lẽ, bằng chứng khách quan các phương tiện phi ngôn ngữ như nét mặt, ánh mắt, cử
    về cuốn truyện lịch sử
    chỉ, điệu bộ,…
    Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
    + Sử dụng từ ngữ để liên kết các ý trong bài trình bày
    Bước 2: thực hiện nhiệm vụ:
    như trước tiên, mặt khác, hơn nữa, không chỉ vậy,
    - Gv quan sát lắng nghe
    giúp cho các ý chính được thể hiện rõ ràng, chặt chẽ.
    - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả
    Kết thúc:
    lời.
    + Nêu suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa những sản
    Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
    phẩm văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam đối
    - Hs trình bày sản phẩm cá nhân
    với cuộc sống hiện tại.
    - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
    + Cảm ơn mọi người đã lắng nghe và xin ý kiến trao
    lời của bạn.
    đổi, góp ý.
    Bước 4: Đánh giá, nhận xét
    Với người nghe:
    - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    + Tập trung lắng nghe phần trình bày của bạn.
    thức.
    + Ghi chép tóm tắt nội dung trình bày, đánh dấu những
    nội dung quan trọng, những điểm chính yếu của bài nói.
    + Quan sát cách thức trình bày và thái độ của bạn.
    + Ghi lại những điều muốn trao đổi với bạn (góp ý, thảo
    luận thêm làm rõ vấn đề, phản đối quan điểm của bạn..)
    V. TRAO ĐỔI SAU KHI NÓI
    Với người nói:
    + Tiếp thu những ý kiến mà em cho là xác đáng, có thể

    dùng cấu trúc câu: cảm ơn ý kiến đóng góp của bạn,
    tôi sẽ tiếp thu để bài nói của mình hoàn thiện hơn.
    + Bổ sung lý lẽ, bằng chứng để bảo vệ ý kiến của mình
    nếu thấy ý kiến đó đúng, có thể dùng cấu trúc câu: cảm
    ơn bạn đã góp ý nhưng tôi xin bổ sung những lý lẽ bằng
    chứng để khẳng định cho quan điểm của mình….Tôi
    nghĩ rằng ý kiến của bạn chưa hợp lí bởi vì…..
    Với người nghe:
    Trao đổi, đánh giá những vấn đề sau đây để cùng rút
    kinh nghiệm:
    - Các thông tin chung về cuốn truyện đã được giới thiệu
    rõ ràng chưa?
    - Nội dung bài nói đã làm rõ được những thông tin quan
    trọng về nội dung và nghệ thuật của cuốn truyện chưa?
    - Cảm xúc, suy nghĩ của người nói về cuốn truyện được
    thể hiện như thế nào?
    - Việc sử dụng ngôn ngữ và các phương tiện phi ngôn
    ngữ, khả năng tương tác với người nghe đạt mức độ
    nào?
    - Người nghe có thái độ như thế nào? Có nắm bắt được
    nội dung bài nói và nêu được ý kiến trao đổi không?

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    ? Nhận xét bài trình bày của bạn
    Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Gv quan sát lắng nghe
    - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả
    lời.
    Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
    - Hs trình bày sản phẩm cá nhân
    - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
    lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá, nhận định
    - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
    b) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    II, LUYỆN TẬP
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ:
    Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (một sản phẩm
    Trình bày bài giới thiệu ngắn về một văn hóa truyền thống)
    cuốn sách (cuốn truyện lịch sử)
    1, Mở đầu:
    Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ:
    + Em xin chào các thầy cô giáo và các bạn!
    * Học sinh trao đổi thảo luận, thực
    + Em xin được trình bày bài giới thiệu ngắn về về vấn
    hiện nhiệm vụ:
    đề “sử dụng các sản phẩm thủ công truyền thống trong
    - Gv quan sát, lắng nghe.
    đời sống sinh hoạt hàng ngày”.
    - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu
    2, Triển khai:
    trả lời.
    + Trình bày các nội dung chính; nêu một vài nét nổi bật
    Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
    về của về vấn đề “sử dụng các sản phẩm thủ công
    - Hs trình bày sản phẩm cá nhân
    truyền thống trong đời sống sinh hoạt hàng ngày”.
    - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu tả
    Các bạn thân mến, trong bài thơ “Việt Nam quê hương
    lời của bạn.
    ta”, nhà thơ Nguyễn Đình Thi có viết “Đất trăm nghề
    Bước 4: Đánh giá, nhận định
    của trăm vùng/ Khách phương xa tới lạ lùng tìm xem”.
    - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    Hai câu thơ đã cho thấy sự phong phú, đa dạng về làng

    thức.

    nghề truyền thống ở đất nước ta. Mỗi làng nghề lại sản
    xuất những mặt hàng, sản phẩm mang đặc trưng riêng.
    Ngày nay, dù cuộc sống đã trở nên hiện đại và kéo theo
    nhiều thay đổi nhưng nhiều người vẫn tin tưởng sử dụng
    sản phẩm thủ công. Một số vật dụng vẫn hiện hữu trong
    đời sống sinh hoạt thường ngày như: bát sứ, tranh lụa,
    bình gốm,… Phải chăng, sự đổi thay dễ thấy nhất đến từ
    mô hình sản xuất? Thay vì làm thủ công 100%, nhiều
    làng nghề đã và đang áp dụng máy móc cùng những kĩ
    thuật tiên tiến để sản xuất nhằm đáp ứng thị trường và
    tiết kiệm chi phí.
    Có thể nói, việc sử dụng sản phẩm thủ công mang đến
    rất nhiều lợi ích. Trước hết, nó đem lại lợi nhuận vô
    cùng lớn cho các làng nghề truyền thống. Một vài mặt
    hàng được sản xuất để xuất khẩu ra nước ngoài như:
    mây tre đan, gốm sứ, hàng thủ công thêu tay,… cũng
    góp phần thu về rất nhiều ngoại tệ. Tiếp đến, nếu làng
    nghề thủ công phát triển bền vững thì người lao động
    vẫn được đảm bảo công ăn, việc làm. Ngoài ra, việc sử
    dụng sản phẩm thủ công còn giúp lưu giữ, bảo tồn nét
    đẹp văn hóa, phong tục tập quán lâu đời của cha ông.
    3, Kết thúc.
    + Nêu suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của ......: Hi
    vọng rằng, các sản phẩm thủ công truyền thống sẽ được
    đông đảo người dân yêu thích và sử dụng. Người tiêu
    dùng cũng nên có cái nhìn toàn diện, sâu sắc về những
    sản phẩm này. Bên cạnh đó, các địa phương cần lên kế
    hoạch hợp lí nhằm thúc đẩy, phát triển làng nghề.
    + Cảm ơn mọi người đã lắng nghe và xin ý kiến trao
    đổi, góp ý.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học.
    b) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển ...
     
    Gửi ý kiến

    Sách là cây đèn thần soi sáng con đường tri thức của nhân loại.” — A. Pushkin

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN AN - HẢI PHÒNG !