Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Linh Hương
Ngày gửi: 09h:50' 19-08-2023
Dung lượng: 133.0 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Linh Hương
Ngày gửi: 09h:50' 19-08-2023
Dung lượng: 133.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 30 /11/ 2022
Ngày dạy: 26/12/ 2022
Tuần: 17; Tiết: 81-82
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức cơ bản về cả ba phần (Đọc - hiểu văn bản, Tiếng Việt và Tập làm văn)
trong SGK Ngữ văn 9, tập một.
- Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học một cách tổng hợp, toàn diện để kiểm tra, đánh giá.
* Kĩ năng: Nhằm khắc sâu kiến thức cơ bản để làm bài kiểm tra cuối HKI.
* Thái độ:
Có ý thức trong việc vận dụng các kiến thức làm bài kiểm tra cuối HKI.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Hệ thống kiến thức ở máy chiếu.
2. Học sinh: Ôn tập theo đề cương.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
NỘI DUNG
TRÒ
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động ):
- Mục tiêu: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian : 5 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: Để giúp - HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của
các em chuẩn bị và làm tốt hơn bài chủ đề.
kiểm tra học kì I sắp tới. Hôm nay cô - Có hứng thú để tiếp thu bài mới.
sẽ hướng dẫn các em một số nội dung
cơ bản để phục vụ cho tiết kiểm tra.
- HS: Lắng nghe.
1
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn phần Đọc - hiểu văn bản.
- Mục tiêu: Nắm được kiến thức cơ bản phần truyện trung đại, thơ và truyện hiện đại.
- Thời gian: 25 phút.
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại những
tác phẩm đã giới hạn ở đề cương.
- GV: Lần lượt yêu cầu HS trả lời về
tác giả, hoàn cảnh ra đời, chủ đề tư
tưởng của văn bản.
- GV: Yêu cầu HS trình bày nhân vật
chính, nét tiêu biểu của từng nhân vật.
+ Làng: Nhân vật ông Hai yêu làng
quê – yêu nước có tinh thần kháng
chiến cao.
+ Lặng lẽ Sa pa: Nhân vật anh thanh
niên yêu nghề, có tinh thần trách
nhiệm trong công việc, sống có văn
hóa, giàu tình thương, khiêm tốn, lặng
lẽ cống hiến cho đời.
+ Chiếc lược ngà: Bé
Thu
ương
ngạnh, yêu thương ba, có cá tính mạnh
mẽ, hồn nhiên.
+ Ông Sáu: yêu thương con tha thiết
và sâu nặng.
I. PHẦN VĂN HỌC:
Cần nắm được tác giả, xuất xứ VB, phương
thức biểu đạt, nội dung, ý nghĩa, NT và kĩ
năng viết một đoạn văn, bài văn ngắn cảm
nhận về đoạn thơ, đoạn văn, các hình tượng
trong thơ, các nhân vật liên quan... của các
văn bản sau:
1. Đồng chí (Chính Hữu)
2. Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm
Tiến Duật)
3. Bếp lửa (Bằng Việt)
4. Làng (Kim Lân)
5. Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long)
6. Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng)
* Hoạt động 2: Phần tiếng Việt
- Mục tiêu: Học sinh nắm khái quát kiến thức phần tiếng Việt vận dụng vào bài.
- Thời gian: 15 phút
- GV lần lượt hướng dẫn HS ôn lại các II. PHẦN TIẾNG VIỆT:
bài đã học về phân môn TV.
- Hướng dẫn HS nắm lại kiến thức về các
- HS lắng nghe, thực hành theo yêu phương châm hội thoại, cách dẫn trực tiếp và
cầu.
gián tiếp, các bài về từ vựng.
- Biết vận dụng để thực hành nhận biết các
phương châm hội thoại, cách dẫn trực tiếp và
cách dẫn gián tiếp, các bài về từ vựng và viết
đoạn văn có sử dụng chúng.
1. Các phương châm hội thoại.
2. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián
2
tiếp.
3. Tổng kết về từ vựng.
* Hoạt động 3: Tập làm văn
- Mục tiêu: Học sinh nắm kiến thức sơ bản về văn tự sự
- Thời gian: 15 phút
- GV: Yêu cầu HS nắm được hai loại II. PHẦN TẬP LÀM VĂN:
văn bản đã học ở HK I, lớp 9.
1. Viết đoạn văn nghị luận:
- GV: Nhắc lại dàn bài, những yêu cầu
- Ôn lại kĩ năng viết đoạn văn.
cơ bản của thể loại.
- Phạm vi:
- GV: Trong văn bản tự sự cần lưu ý
+ Nghị luận xã hội về tư tưởng, đạo lí.
yếu tố đối thoại, độc thoại, độc thoại
+ Nghị luận xã hội về hiện tượng đời sống.
nội tâm, vai trò người kể trong văn
+ Vấn đề nghị luận liên quan trực tiếp đến
bản tự sự.
ngữ liệu đọc - hiểu.
- GV: Yêu cầu HS xem lại các dạng
2. Viết bài văn:
bài tập ở các phân môn.
Ôn lại kĩ năng làm bài văn tự sự:
- Nghị luận trong văn bản tự sự
- Văn bản tự sự kết hợp với miêu tả nội
tâm và nghị luận.
3. Hoạt động luyện tập ( củng cố kiến thức ):
- Mục tiêu : Củng cố kiến thức bài học qua việc làm một số bài tập.
- Thời gian: 20 phút
- GV yêu cầu HS nhắc lại đề bài văn.
IV. Luyện tập:
- GV hướng dẫn HS thực hiện đề bài bên.
Đề: Tưởng tượng mình gặp gỡ và trò chuyện với
- HS trao đổi cặp đôi, xác định lại yêu cầu người lính lái xe trong tác phẩm “Bài thơ về tiểu
nội dung và bố cục của đề bài.
đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật. Viết bài
- HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung. văn kể lại cuộc gặp gỡ và trò chuyện đó.
- GV nhận xét, chốt.
1. Phân tích đề
- Kiểu bài: Tự sự (KC tưởng tượng) kết hợp tự
sự với nghị luận, miêu tả nội tâm...
- Nội dung: Người lính lái xe Trường Sơn kể về
cuộc sống và chiến đấu của mình (Dựa theo bài thơ
“Bài thơ về tiểu đội xe không kính”)
2. Lập dàn ý:
a. Mở bài:
- Giới thiệu hoàn cảnh gặp gỡ người chiến sĩ lái
xe. (Trực tiếp vào chiến trường? Đi thăm một gia
đình thương binh ? Thăm chiến trường xưa cùng
bố?....)
b. Thân bài:
3
* Giới thiệu khái quát về người lính lái xe:
- Ngoại hình, phẩm chất, tác phong (vẫn
nhanh nhẹn, sống gọn gàng, ngăn nắp, giản dị…).
- Suy nghĩ, hành động?
* Cuộc trò chuyện:
- Em đề nghị bác kể chuyện ntnào?
- Em nghe bác kể những gì? (Dựa vào bài thơ
để kể).
- Suy nghĩ, cảm xúc của em và người lính
trong cuộc trò chuyện đó?
c. Kết bài:
- Cảm nghĩ của em về người chiến sĩ lái xe, về
thế hệ cha ông, về dân tộc.
- Niềm tin của em vào cuộc sống, tương lai của
đất nước.
4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết được các bài tập, các tình huống
thực tiễn.
- Thời gian: 5 phút
- GV: Qua bài viết của mình, nêu được V. Vận dụng:
HS nêu thông điệp từ bài viết của mình.
thông điệp muốn gửi tới người đọc.
- HS suy nghĩ, trả lời.
- GV nhận xét, chốt.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- - Mục tiêu: Mở rộng kiến thức bài học, phát triển năng lực tự học, sáng tạo của HS.
- Thời gian: 5 phút.
- Tham khảo thêm tài liệu liên quan đến
nội dung ôn tập.
- Hoàn thiện các bài tập, nắm vững nội
dung các đơn vị kiến thức đã học.
- Ôn lại kiến thức về văn tự sự.
- Chuẩn bị cho tiết: Kiểm tra cuối học kì I
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
4
Ngày soạn: 30 /11/ 2022
Ngày dạy: 26/12/ 2022
Tuần: 17; Tiết: 83-84
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Củng cố lại toàn bộ kiến thức về phân môn Văn học, tiếng Việt và Tập làm văn học
từ đầu năm đến nay.
- Tự đánh giá được năng lực của mình trong việc tiếp thu bài.
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng dùng từ, đặt câu, cách làm bài.
* Thái độ: GDHS có ý thức làm bài nghiêm túc, trung thực.
2. Năng lực hình thành và phát triển cho HS:
Năng lực tư duy, năng lực sáng tạo…
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA :
Tự luận – HS làm bài kiểm tra trong vòng 90 phút .
III. THIẾT LẬP MA TRẬN:
Mức độ
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
Cấp độ Cấp độ Tổng
Lĩnh vực ND
thấp
cao
Đoạn thơ - Xác định - Chỉ ra và nêu tác
4 câu
trích
thể thơ
dụng của biện pháp
3,0 đ
“Chúng
1 câu 0,5 đ tu từ được sử dụng
30,0
con chiến 5,0%
trong những câu
%
PHẦN đấu
cho - Nêu những thơ cho sẵn.
ĐỌC
người sống hình
ảnh 1 câu 1,0 đ
HIỂU mãi, Việt nào để nói 10,0%
Nam ơi!” – về đất nước - Nêu tình cảm của
Nam Hà
1 câu 0,5 đ tác giả đối với đất
Số câu - số 5,0%
nước
điểm
1 câu 1,0 đ
Tỉ lệ
10,0%
PHẦN
TẬP
Xây dựng
đoạn văn
Viết
đoạn văn
1 câu
2,0 đ
5
LÀM
VĂN
nghị luận
Số câu - số
điểm
Tỉ lệ
Văn tự sự
Số câu - số
điểm
Tỉ lệ
1 câu
2,0 đ
20,0 %
Số câu
2 câu
2 câu
1 câu
Số điểm
1,0 đ
2,0 đ
2,0 đ
Tỉ lệ %
10,0%
20,0%
20,0%
IV. ĐỀ KIỂM TRA:
PHẦN I: PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn thơ và thực hiện yêu cầu:
Đất nước
Của những dòng sông
Gọi tên nghe mát rượi tâm hồn
Ngọt lịm, những giọng hò xứ sở
Trong sáng như trời xanh, mượt mà như nhung lụa
20,0
%
Viết bài
văn tự sự
kết hợp
yếu
tố
NL, MT
nội tâm
1 câu
5,0đ
50,0%
1 câu
5,0 đ
50,0%
1 câu
5,0 đ
50,0%
5 câu
10,0 đ
100%
Đất nước
Của những người mẹ
Mặc áo thay vai
Hạt lúa củ khoai
Bền bỉ nuôi con, nuôi chồng chiến đấu.
Đất nước
Của những người con gái, con trai
Đẹp như hoa hồng, cứng như sắt thép
Xa nhau không hề rơi nước mắt
Nước mắt để dành cho ngày gặp mặt.
6
(Chúng con chiến đấu cho người sống mãi, Việt Nam ơi! – Nam Hà)
Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (0,5 điểm): Tác giả đã dùng những hình ảnh nào để nói về đất nước?
Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong những
câu thơ dưới đây:
“Đất nước
Của những người con gái, con trai
Đẹp như hoa hồng, cứng như sắt thép”
Câu 4 (1,0 điểm): Qua đoạn thơ trên, em biết gì về tình cảm của tác giả đối với đất nước?
PHẦN II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Từ nội dung đoạn thơ ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng
200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Tuổi trẻ cần làm gì để thể hiện lòng yêu
nước?
Câu 2 (5,0 điểm): Kể lại tâm trạng của em sau khi để xảy ra một câu chuyện có lỗi với
bạn.
V. HƯỚNG DẪN CHẤM:
PHẦN I: PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Câu 1: Xác định đúng thể thơ: Tự do (0,5 điểm)
Câu 2: Tác giả đã dùng những hình ảnh sau để nói về đất nước: dòng sông, giọng hò,
người mẹ, người con gái, người con trai…
Câu 3:
- Biện pháp tu từ: So sánh "đẹp như hoa hồng, cứng như sắt thép". (0,5 điểm)
- Tác dụng: Miêu tả vẻ đẹp của những người con gái con trai của đất nước ta. Họ vừa
đẹp vừa cứng rắn sẵn sàng chấp nhận hi sinh vì Tổ quốc. (0,5 điểm)
Câu 4: Tác giả ca ngợi vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam. Qua đó thể hiện lòng
yêu mến, niềm tự hào đối với đất nước.
PHẦN II: PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1: 2,0 điểm
HS trình bày vấn đề trên bằng một đoạn văn:
* Hình thức: (0,5 điểm)
- Học sinh trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, song hành…
- Hành văn sáng rõ, mạch lạc, cảm xúc chân thực.
* Nội dung: (1,5 điểm)
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tuổi trẻ cần làm gì để thể hiện lòng yêu nước?
- Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp
để triển khai vấn đề cần nghị luận, nhưng phải đúng trọng tâm mà đề bài yêu cầu.
7
+ Tuổi trẻ cần ghi nhớ truyền thống hào hùng của dân tộc; ghi nhớ công ơn của các
bậc tiền nhân.
+ Tuổi trẻ cần ra sức học tập, rèn luyện để trở thành người có ích cho xã hội.
+ Tuổi trẻ cần tham gia tích cực vào các hoạt động góp phần xây dựng và bảo vệ đất
nước.
+ Tuổi trẻ cần có trách nhiệm đấu tranh chống lại những vấn đề tiêu cực trong xã hội.
v.v...
Câu 2: Viết bài văn kể chuyện sáng tạo (5,0 điểm)
a. Yêu cầu về kĩ năng:
HS viết được một bài văn tự sự có kết hợp yếu tố nghị luận, miêu tả nội tâm với bố cục
ba phần: mở bài, thân bài, kết bài; các ý trong phần thân bài được sắp xếp hợp lí; lập luận
chặt chẽ rõ ràng; trình bày sạch đẹp, ít mắc lỗi về từ câu, lỗi chính tả, diễn đạt lưu loát.
b. Yêu cầu về kiến thức
(1) Mở bài: Giới thiệu về câu chuyện sắp kể (Diễn ra ở đâu? Bao giờ? Với ai?), nói vài
dòng ngắn gọn về chủ đề (nằm ở trong đề bài).
(2) Thân bài:
- Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện.
- Diễn biến của câu chuyện.
- Tâm trạng của người viết khi phạm lỗi: buồn bã, hối hận…
- Hành động, quyết định của bản thân sau lỗi lầm: quyết định đến xin lỗi…
(3) Kết bài: Bài học rút ra cho chính bản thân.
- Không để sai lầm nữa.
- Đó là sai lầm bản thân không bao giờ quên và trở thành bài học nhớ đời.
c. Biểu điểm:
- Điểm 5:
+ Văn phong lưu loát, chữ viết đẹp, bố cục chặt chẽ cân đối, nội dung đầy đủ, đúng
yêu cầu đề bài.
+ Lời văn mạch lạc, không có lỗi chính tả, lỗi diễn đạt nào đáng kể.
- Điểm 4:
+ Diễn đạt khá tốt các yêu cầu trên, bố cục cân đối, sai không quá 5 – 7 lỗi chính tả.
+ Lời văn chưa chặt chẽ lắm.
- Điểm 3: Hiểu đề bài, bố cục cân đối, lý lẽ chưa được thuyết phục lắm, sai quá 7 lỗi
chính tả.
- Điểm 2: Bài làm mang tính chiếu lệ, chưa đầy đủ ý, sai nhiều lỗi chính tả, lỗi dùng
từ.
- Điểm 1: Không hiểu đề, bài viết lan man phạm quá nhiều lỗi.
- Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoàn toàn, sai thể loại.
8
Ngày soạn: 30 /11/ 2022
Ngày dạy: 26-02/01/ 2022
Tuần: 17-18; Tiết: 85-87
CỐ HƯƠNG
(Lỗ Tấn)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học Trung Quốc và văn học nhân loại.
- Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc
sống mới, con người mới.
- Màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm; những sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn
Lỗ Tấn trong truyện Cố hương.
* Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại nước ngoài
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác
phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại
- Kể tóm tắt được truyện.
* Thái độ:
Bồi đắp thêm tình yêu và niềm tự hào về quê hương.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án + tư liệu về tác giả, tác phẩm...
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới:
9
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm vụ
học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian: 5 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: Là một trong những - HS nhận thức được nhiệm vụ
nhân cách vĩ đại của Trung Quốc, Lỗ Tấn - một con trọng tâm của tiết học.
người với trái tim yêu nước và niềm tin vào cuộc sống - Học sinh có hứng thú tiếp thu
mới. Để biết được ngòi bút sáng tác và cuộc đời của tác bài mới.
giả, cô trò ta sẽ đi vào nội dung bài ngày hôm nay.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu chung
- Mục tiêu: Nắm được đôi nét về tác giả, tác phẩm; đọc diễn cảm tác phẩm; nhận diện được
phương thức biểu đạt và bố cục của văn bản.
- Thời gian: 30 phút.
- GV: HD tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
I. Tìm hiểu chung:
- HS: Đọc chú thích SGK
1. Tác giả:
- GV: Em hiểu gì về tác giả Lỗ Tấn?
- Lỗ Tấn (1881- 1936) quê ở
- HS : Trả lời
phủ Thiệu Hưng, tỉnh Chiết
- GV Chốt: Lỗ Tấn là nhà văn nổi tiếng của Trung Quốc, Giang, Trung Quốc.
lúc nhỏ tên là Chu Chương Thọ, tên chữ là Dự Tài, sau
- Bản thân: sinh ra trong một
đổi tên là Chu Thụ Nhân, quê ở tỉnh Chiết Giang. Sinh gia đình quan lại sa sút, ông là
trưởng trong 1 gia đình quan lại sa sút,mẹ xuất thân nông nhà văn của nhân dân lao động.
dân nên từ nhỏ ông đã có nhiều cơ hội tiếp xúc với đời
- Phong cách sáng tác: đậm
sống nông thôn. Từ lúc còn trẻ, ông đã từ giã gia đình, chất chữ tình và sử dụng yếu tố
quyết tâm đi tìm con đường lập thân mới, khác với những hồi kí.
thanh niên cùng quê đương thời.
2. Tác phẩm:
- GV: Nêu xuất xứ của tác phẩm.
a. Xuất xứ:
- HS nêu – GV chốt: Công trình nghiên cứu và tác phẩm
Trích trong tập “ Gào thét”
văn chương của Lỗ Tấn rất đồ sộ và đa dạng,trong đó có (1923)
17 tập tạp văn và 2 tập truyện ngắn xuất sắc là “Gào thét
” (1923) và “Bàng hoàng” (1926). “Cố hương” là 1 trong
b. Đọc và từ khó (sgk):
những truyện ngắn tiêu biểu nhất của tập “Gào thét”.
Năm 1981, toàn thế giới đã kỉ niệm 100 năm ngày sinh
Lỗ Tấn như 1 danh nhân văn hóa.
c. Phương thức biểu đạt:
Tự sự - hồi ức xen kẽ kết hợp
- GV: Hướng dẫn đọc và đọc mẫu 1 đoạn.
MT và BC, nghị luận.
- HS: Đọc đến hết bài.
10
- GV: Hướng dẫn hs tìm hiểu phương thức biểu đạt của d. Bố cục: 3 phần
truyện.
+ Phần 1: Phương thức tự sự + Biểu cảm.
+ Phần 2: Phương thức miêu tả + Hồi ức đối chiếu.
+ Phần 3: Phương thức lập luận.
- GV giảng: PTBĐ chủ yếu là tự sự, mạch tường thuật sự
việc luôn bị gián cách bởi những đoạn hồi ức xen kẽ. Vì
vậy, chỉ có thể xem Cố hương là truyện ngắn có yếu tố
hồi ký chứ không phải là hồi kí. Tuy phương thức biểu
đạt chủ yếu là tự sự song biểu cảm là phương thức biểu
đạt có vai trò rất quan trọng trong Cố hương. Thứ nhất,
như đã nói, vì truyện có nhiều yếu tố hồi ký. Thứ hai vì ở
Cố hương,cũng như ở nhiều truyện ngắn khác của Lỗ
Tấn, tác giả đã dùng ngôi thứ nhất để không chỉ dẫn dắt
câu chuyện mà còn để biểu hiện tình cảm, quan điểm,
nguyện vọng. Thứ ba, ngay cả khi dùng các phương thức
biểu đạt khác, kể cả miêu tả và lập luận, tình cảm sâu kín
của tác giả vẫn thấm đẫm trong mỗi dòng, mỗi chữ, mỗi
hình ảnh, mỗi chi tiết.
- GV: Văn bản có thể chia làm mấy phần? ND chính
từng phần.
- HS: + P1: Từ đầu đến… “sinh sống”: Tâm trạng của
“tôi” trên đường về cố hương.
+ P2: Từ “Tinh mơ sáng hôm sau…” đến “Sạch
trơn như quét”: Những ngày sống ở cố hương.
+ P3: Còn lại: Tâm trạng của “tôi” trên đường rời xa
cố hương.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
- Mục tiêu: Phân tích để thấy được diễn biến của tâm trạng nhân vật "tôi" trong chuyến về thăm cố
hương trước sự đổi thay của cảnh vật, con người cố hương theo chiều hướng tàn tạ đi. Đồng thời cũng
thấy được tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự tất yếu của cuộc sống mới, con
người mới của tác giả qua tác phẩm.
- Thời gian: 65 phút
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung VB.
II. Tìm hiểu văn bản:
Trong truyện “Cố hương”, có mấy nhân vật chính? Nhân
1. Cảnh vật và con người
vật nào là nhân vật trung tâm? Vì sao?
quê hương qua cái nhìn của
- Các nhân vật xuất hiện trong truyện: người mẹ, nhân vật nhân vật “tôi”:
tôi, cháu Hoàng, Nhuận Thổ, thím Hai Phương, Thuỷ
a. Cảnh vật:
Sinh.
11
- Truyện có hai nhân vật chính: Nhuận Thổ và tôi (anh
Tấn) - người bạn thời ấu thơ của Nhuận Thổ. Nhân vật
tôi là nhân vật trung tâm vì thông qua nhân vật này đã
miêu tả mọi thay đổi của làng quê và nhân vật Nhuận
Thổ.
- GV: Nhân vật “tôi” về quê trong hoàn cảnh nào?
- HS: “Không quản trời lạnh giá” xa những hai ngàn
dặm”, lại cách những “hơn hai mươi năm”. Ý định từ giã
lần cuối cùng ngôi nhà cũ - nơi cả đại gia đình chúng tôi
đời đời ở chung với nhau -> Nhiều mong chờ, hi vọng,
lưu luyến.
- GV: Cảnh vật quê hương, con người được tác giả tái
hiện bằng phương thức nào là chủ yếu?
- HS: Phát biểu
- Hiện tại: Cảnh tiêu điều,
- GV gợi ý: Kể kết hợp với tả, biểu cảm trực tiếp, so sánh hoang vắng.
đối chiếu giữa cảnh hiện tại và cảnh trong hồi ức.
- GV: Tìm những từ ngữ để thấy cái nhìn có sự đối
- Hồi ức: Đẹp đẽ.
chiếu của nhân vật tả về cảnh quê hương trong hồi ức
và ở hiện tại.
- HS phát hiện trong SGK (đầu trang 207 )
Cảnh vật trước mắt
Trên mái ngói, mấy cọng Làng cũ tôi đẹp hơn
tranh khô phất phơ trước kia...không có ngôn ngữ
gió, những gia đình khác hình ảnh nào diễn tả ra cho
đã dọn đi rồi…
được…
-> Cảnh tiêu điều, hoang -> Đẹp hơn nhưng mờ
vắng, hiu quạnh.
nhạt, khó hình dung rõ nét.
=> Sử dụng nghệ thuật kể kết hợp miêu tả, so sánh.
- GV mở rộng thêm: Ngồi trong thuyền, nhìn qua khe hở
mui thuyền về làng quê sau 20 năm mới gặp lại, trong
lòng nhân vật “tôi” bỗng thấy phảng phất nỗi buồn se sắt,
rồi hình như ngạc nhiên, không tin rằng đó có phải cái
làng cũ đã in trong kí ức của tôi. Về đến nhà, nỗi buồn
hiu quạnh như lại càng tăng lên khi nhìn mấy cọng tranh
khô phất phơ trước gió trên mái ngói. Đó là vì giữa cái
mong ước, hi vọng và tưởng tượng của tác giả trước và
trong chuyến đi đã khác xa với thực tế. Chính cái hình
ảnh thôn xóm tiêu điều, hoang vắng, im lìm dưới vòm
trời màu vàng úa, u ám giữa đông đã khiến cho tâm hồn
người con xa quê có phần hụt hẫng, thương cảm và buồn
12
se lại, không nén được. Nhân vật “tôi” thấy thất vọng vì
so với cái làng trong kí ức mà mình vẫn tưởng nhớ,
thương yêu thì nó đẹp hơn nhiều. Nhưng đẹp như thế nào
thì lại không hình dung được vì đó là cái đẹp trong tâm
tưởng, cái đẹp có thời gian tô vẽ. Bởi thế khi nhìn tận mắt
mấy cọng tranh khô phất phơ trên mái ngói thì nỗi buồn
càng dâng lên.
- GV: Từ hình ảnh đó cảm xúc, tâm trạng của tác giả
như thế nào?
- HS trả lời – GV chốt.
- GV chốt: Lòng se lại, buồn, thất vọng trước cảnh tiêu
điều, hoang vắng: Một nỗi xót xa, đau đớn đến cháy lòng
trước sự hoang tàn của quê hương.
- GV chuyển ý: Cảnh vật có sự đổi thay khác biệt còn con
người thì sao?
- GV: Hướng dẫn phân tích nhân vật Nhuận Thổ.
- GV: Yêu cầu HS tìm những đoạn văn trích viết về
Nhuận Thổ.
- HS dựa vào SGK đọc và trả lời
- GV: Hình ảnh Nhuận Thổ xuất hiện trước mặt tôi so
với Nhuận Thổ 20 năm về trước khác nhau như thế
nào?
- HS: Tìm những chi tiết về hình dáng, cử chỉ, hành động,
biểu hiện.
- GV kết luận: Sự thay đổi lớn lao và toàn diện của nhân
vật từ hình dáng đến lời nói, cử chỉ, suy nghĩ qua thời
gian, từ chú bé hồn nhiên, khỏe mạnh,tình cảm trong sáng
như tiểu thiên thần trở thành 1 bác nông dân nghèo túng,
khô cằn, đần độn, mụ mị đầu óc vì cuộc sống quá vất
vả,trở nên rụt rè, nhút nhát…trước người bạn cũ nhưng
vẫn giữ được những phẩm chất tốt đẹp: Quý bạn, mang
quà quê tặng bạn, được tin, đến ngay, không tham lam chỉ
xin mấy thứ cần thiết nhất cho cuộc sống vật chất.
- GV: Tác giả sử dụng phương thức nào để xây dựng
nhân vật Nhuận Thổ?
- HS phát hiện: Phương thức so sánh, đối chiếu.
- GV: Bằng việc sử dụng nghệ thuật đối chiếu tác giả
viết nhằm nổi bật điều gì về cuộc đời Nhuận Thổ sau
20 năm ?
- HS đối chiếu, đưa ra nhận xét
-GV kết luận - chốt
-> Tâm trạng: Lòng se lại, buồn,
thất vọng trước cảnh tiêu điều,
hoang vắng.
b. Hình ảnh Nhuận Thổ:
- Hai mươi năm trước:
+ Lên mười khuôn mặt tròn
trĩnh, da bánh mật, tay hồng
hào, đầu đội mũ, cổ đeo vòng
bạc sáng loáng.
+ Khỏe mạnh, nhanh nhẹn,
biết nhiều chuyện lạ lùng, nói
chuyện tự nhiên, vô tư.
→ Một Nhuận Thổ đẹp đẽ, giàu
sức sống.
- Hiện tại:
+ Cao gấp 2 trước, da vàng
sạm, nếp nhăn sâu hoắm, mi
mắt viền đỏ húp. Đầu đội mũ
rách tươm, áo bông mỏng dính.
+ Người co ro, cúm rúm, bàn
tay nứt nẻ, nét mặt thê lương,
nói chuyện thưa bẩm cung kính.
→ Tàn tạ, bần hàn.
NT: Phương pháp so sánh,
đối chiếu.
=> Cuộc đời Nhuận Thổ xuống
dốc, sa sút.
13
- GV: Nhuận Thổ đã lý giải cuộc sống của mình như
thế nào?
- HS phát hiện (SGK 214 )
- GV gợi ý: Nhuận Thổ, người bạn cũ hồi thiếu niên 20
năm trước từng là 1 đứa bé oai hùng, đẹp đẽ bây giờ đã
biến thành 1 con người khác: Già nua, đần độn. Khi xưa
Nhuận Thổ và tôi cùng trang lứa, chơi thân với nhau, mỗi
lần chia tay đều khóc, vậy mà bây giờ, Nhuận Thổ đã có
6 con, gặp lại bạn cũ, lại chào: Bẩm ông, làm cho tôi thấy
có 1 bức tường cao bao chắn giữa 2 người và cảm thấy
ngột ngạt, trơ trọi. Người với người đã bị phân cách. Tình
trạng của Nhuận Thổ thật thê thảm: Con đông, mất mùa,
thuế nặng, lính tráng, trộm cướp, quan lại, thân hào đày
đọa khiến anh trở thành đần độn, mụ mẫm đi! Khổ nhiều
mà không nói ra được hết, anh chỉ ngồi trầm ngâm, lặng
lẽ hút thuốc.
- GV: Nhân vật thím Hai Dương và Nhuận Thổ có gì
giống và khác nhau?
- HS trả lời ( SGK 212 )
- GV mở rộng:
+ Nhuận Thổ vẫn giữ được bản chất tốt đẹp. Quí bạn,
biết tin bạn về là đến thăm ngay, mang chút quà quê tặng
bạn. Khi được quyền muốn lấy gì thì lấy, anh chỉ lấy rất ít
: Bàn ghế, tro, bộ lư hương, chân nến và 1 cái cân. Sự lựa
chọn này chứng tỏ anh không tham lam mà thiết thực:
Bàn ghế để ngồi vì nhà đông người, cái cân để khi mua
bán khỏi bị cân điêu, tro để bón ruộng, bộ tam sự để cúng
bái. Điều này cũng đáng buồn, vì với Nhuận Thổ, ngoài
trông mong thần linh phù hộ còn biết trong cậy vào đâu!
+ Nhân vật đáng buồn hơn là chị Hai Dương: Hình hài
xấu xí: Lưỡng quyền cao, môi mỏng, chân gầy nom như
cái com pa, lại đanh đá, mồm mép luôn áp đặt cho người
khác, miệng chưa xin, tay đã lấy, lại còn đơm đặt cho
Nhuận Thổ để kể công mà lấy đi cái cẩu sát khí. Kể công
bế anh Tấn lúc nhỏ để xin đồ đạc. Thật là 1 tính cách lưu
manh. Đó là sự sa sút về nhân cách và đạo lý con người.
- GV: Nêu nguyên nhân và ý nghĩa của sự thay đổi.
- Tố cáo xã hội Trung Quốc sa
- HS trả lời:
sút về nhiều mặt.
+ Gia đình đông con, nghèo đói.
+ Xã hội phong kiến bất công, thối nát đã bóp méo bản
chất con người.
14
+ Sự thay đổi của Nhuận Thổ cho thấy tình cảnh bị bần
cùng hoá của những người nông dân, đồng thời cũng thể
hiện sự sa sút, nghèo khổ của nông thôn Trung Quốc
đương thời.
+ Tình trạng mụ mẫm, thái độ cam chịu của Nhuận Thổ
nói riêng và số phận của người nông dân Trung Quốc nói
chung, đó chính là điều nguy hiểm, trăn trở, đau xót nhất
của nhà văn.
- GV: Chỉ ra những câu văn trực tiếp thể hiện những
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật “tôi” trước cảnh vật
và người ở quê hương.
- HS: Tìm trong SGK
- GV: Từ những câu văn này em nhận thấy tâm trạng
“tôi” như thế nào trong những ngày ở quê hương?
- HS trả lời – GV chốt.
- GV: Tâm trạng của nhân vật “tôi”nói lên điều gì?
- HS: Suy nghĩ –phát biểu → GV kết luận.
- GV: Cảm xúc khi rời quê hương của “tôi” biểu hiện
như thế nào?
- HS trả lời → GV chốt
- GV: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì trong phần
văn bản trên?
- HS: Suy nghĩ → GV kết luận.
- GV: Hình ảnh Hoàng và Thủy Sinh tượng trưng cho
điều gì trong suy nghĩ của nhân vật “tôi”?
- HS: Thảo luận theo nhóm.
- GV khẳng định: Hy vọng vào tương lai thế hệ trẻ con
cháu như thằng Hoàng, thằng Thủy Sinh sẽ khác thế hệ
hiện tại, mơ ước những cuộc đời mới, cuộc đời tốt đẹp
hơn mà chúng tôi chưa từng được sống.
- GV: Đoạn cuối văn bản tác giả nhắc đến hình ảnh
con đường, theo em nó có liên quan đến nội dung của
văn bản không? Hãy nêu ý nghĩa.
- HS phát biểu.
- GV chốt: Hình ảnh này thuần nghĩa biểu trưng, biểu
tượng, khái quát triết lý về cuộc sống con người, hiện tại
đến tương lai. Đó là con đường đến tự do, hạnh phúc của
con người, dựng xây và hy vọng của con người.
Con đường sông, đường thủy (nghĩa đen): đi mãi cũng
thành đường thôi. Đó là con đường mà tôi và cả gia đình
đang đi.
- Những mặt tiêu cực nằm
ngay trong tâm hồn, tính cách
người nông dân.
2. Những suy nghĩ cảm xúc
của “ tôi ”:
a. Những ngày ở quê hương:
- Buồn, đau xót trước sự thay
đổi sa sút của những người nơi
quê hương.
-> Tấm lòng yêu quê hương
tha thiết, sâu nặng.
b. Khi rời quê:
- Lòng không chút lưu luyến,
cảm thấy ngột ngạt, lẻ loi.
→ Ảo não, buồn đau thất vọng.
→ Miêu tả nội tâm, phương
thức lập luận.
- Suy nghĩ về quê hương: Thế
hệ trẻ phải sống 1 cuộc đời mới.
- Hình ảnh con đường là biểu
hiện 1 niềm tin vào sự đổi thay
xã hội, cần tìm 1 đường đi mới
cho nhân dân Trung Quốc
trong những năm đầu 20.
15
- Con đường cho cả dân tộc Trung Hoa xây dựng, đổi
mới, đó là niềm hy vọng của các nhà văn về một ngày
mai tươi sáng đối với cả dân tộc (nghĩa bóng).
⇒ Vấn đề đặt ra: Xây dựng những cuộc đời mới, những
con đường mới tốt đẹp hơn cho tương lai. Hi vọng vào
thế hệ trẻ làm thay đổi quê hương, đem đến tự do hạnh
phúc cho con người.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết
- Mục tiêu: Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.
- Thời gian: 5 phút
- GV hướng dẫn tổng kết.
III. Tổng kết:
- GV: Hãy nêu những nét chính về nội dung và nghệ 1. Nội dung:
thuật của văn bản “Cố hương”.
Qua truyện ngắn, thông qua
- HS trả lời.
việc thuật lại chuyến về quê của
- GV: Yêu cầu hs đọc ghi nhớ.
nhân vật “tôi”, những rung cảm
của “tôi” trước sự thay đổi của
làng quê, đặc biệt là của Nhuận
Thổ, Lỗ Tấn đã phê phán xã hội
phong kiến, lễ giáo phong kiến
và đặt ra con đường đi của nông
dân và của toàn xã hội.
2. Nghệ thuật:
- Truyện Cố hương có bố cuc
chặt chẽ, cách sử dụng sinh
động những thủ pháp nghệ
thuật: hồi ức, hiện tại, đối chiếu,
đầu cuối tương ứng.
- Nghệ thuật miêu tả diễn
biến tâm lí nhân vật độc đáo,
góp phần khắc họa tính cách
nhân vật và chủ đề tác phẩm.
3. Hoạt động luyện tập ( củng cố kiến thức ):
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học qua việc làm một số bài tập.
- Thời gian: 10 phút
- GV: Trình bày cảm nhận của em về một hình ảnh mà em thích III. Luyện tập:
trong tác phẩm " Cố hương"?
Cảm nhận của em về một hình ảnh
- HS: Trình bày cảm nhận.
mà em thích trong tác phẩm "Cố
- GV nhận xét, cho điểm.
hương"?
16
4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
- Thời gian: 10 phút
- GV: Từ truyện ngắn “Cố hương” của Lỗ Tấn, hãy viết đôi điều IV. Vận dụng:
về tình cảm và mong ước của em đối với quê hương.
Từ truyện ngắn “Cố hương”
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
của Lỗ Tấn, HS nêu được vài
- GV nhận xét, đánh giá.
nét về tình cảm và mong ước
của bản thân đối với quê
hương.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: Giúp HS có ý thứ tự tìm tòi mở rộng kiến thức về bài học và chuẩn bị bài mới
tốt hơn.
- Thời gian: 5 phút.
- Sưu tầm và đọc thêm các văn bản cùng viết về quê hương.
- Khuyến khích HS chia sẻ trước lớp.
- Học bài, hoàn thành bài tập, nắm vững nội dung.
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Chương trình địa phương phần
tiếng Việt
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
17
Ngày soạn: 30 /11/ 2022
Ngày dạy: 02/01/ 2022
Tuần: 18; Tiết: 88-89
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(PHẦN TIẾNG VIỆT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
Hiểu được sự khác biệt giữa phương ngữ mà học sinh đang sử dụng với phương ngữ khác và
ngôn ngữ toàn dân thể hiện qua những từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất,...
* Kĩ năng:
- Nhận biết một số từ ngữ thuộc các phương ngữ khác nhau.
- Phân tích tác dụng của việc sử dụng phương ngữ trong một số văn bản.
* Thái độ:
Có ý thức tìm hiểu để biết thêm vốn từ địa phương.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sưu tầm một số từ ngữ trong phương ngữ Bắc...
Ngày dạy: 26/12/ 2022
Tuần: 17; Tiết: 81-82
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức cơ bản về cả ba phần (Đọc - hiểu văn bản, Tiếng Việt và Tập làm văn)
trong SGK Ngữ văn 9, tập một.
- Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học một cách tổng hợp, toàn diện để kiểm tra, đánh giá.
* Kĩ năng: Nhằm khắc sâu kiến thức cơ bản để làm bài kiểm tra cuối HKI.
* Thái độ:
Có ý thức trong việc vận dụng các kiến thức làm bài kiểm tra cuối HKI.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Hệ thống kiến thức ở máy chiếu.
2. Học sinh: Ôn tập theo đề cương.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
NỘI DUNG
TRÒ
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động ):
- Mục tiêu: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian : 5 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: Để giúp - HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của
các em chuẩn bị và làm tốt hơn bài chủ đề.
kiểm tra học kì I sắp tới. Hôm nay cô - Có hứng thú để tiếp thu bài mới.
sẽ hướng dẫn các em một số nội dung
cơ bản để phục vụ cho tiết kiểm tra.
- HS: Lắng nghe.
1
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn phần Đọc - hiểu văn bản.
- Mục tiêu: Nắm được kiến thức cơ bản phần truyện trung đại, thơ và truyện hiện đại.
- Thời gian: 25 phút.
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại những
tác phẩm đã giới hạn ở đề cương.
- GV: Lần lượt yêu cầu HS trả lời về
tác giả, hoàn cảnh ra đời, chủ đề tư
tưởng của văn bản.
- GV: Yêu cầu HS trình bày nhân vật
chính, nét tiêu biểu của từng nhân vật.
+ Làng: Nhân vật ông Hai yêu làng
quê – yêu nước có tinh thần kháng
chiến cao.
+ Lặng lẽ Sa pa: Nhân vật anh thanh
niên yêu nghề, có tinh thần trách
nhiệm trong công việc, sống có văn
hóa, giàu tình thương, khiêm tốn, lặng
lẽ cống hiến cho đời.
+ Chiếc lược ngà: Bé
Thu
ương
ngạnh, yêu thương ba, có cá tính mạnh
mẽ, hồn nhiên.
+ Ông Sáu: yêu thương con tha thiết
và sâu nặng.
I. PHẦN VĂN HỌC:
Cần nắm được tác giả, xuất xứ VB, phương
thức biểu đạt, nội dung, ý nghĩa, NT và kĩ
năng viết một đoạn văn, bài văn ngắn cảm
nhận về đoạn thơ, đoạn văn, các hình tượng
trong thơ, các nhân vật liên quan... của các
văn bản sau:
1. Đồng chí (Chính Hữu)
2. Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm
Tiến Duật)
3. Bếp lửa (Bằng Việt)
4. Làng (Kim Lân)
5. Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long)
6. Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng)
* Hoạt động 2: Phần tiếng Việt
- Mục tiêu: Học sinh nắm khái quát kiến thức phần tiếng Việt vận dụng vào bài.
- Thời gian: 15 phút
- GV lần lượt hướng dẫn HS ôn lại các II. PHẦN TIẾNG VIỆT:
bài đã học về phân môn TV.
- Hướng dẫn HS nắm lại kiến thức về các
- HS lắng nghe, thực hành theo yêu phương châm hội thoại, cách dẫn trực tiếp và
cầu.
gián tiếp, các bài về từ vựng.
- Biết vận dụng để thực hành nhận biết các
phương châm hội thoại, cách dẫn trực tiếp và
cách dẫn gián tiếp, các bài về từ vựng và viết
đoạn văn có sử dụng chúng.
1. Các phương châm hội thoại.
2. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián
2
tiếp.
3. Tổng kết về từ vựng.
* Hoạt động 3: Tập làm văn
- Mục tiêu: Học sinh nắm kiến thức sơ bản về văn tự sự
- Thời gian: 15 phút
- GV: Yêu cầu HS nắm được hai loại II. PHẦN TẬP LÀM VĂN:
văn bản đã học ở HK I, lớp 9.
1. Viết đoạn văn nghị luận:
- GV: Nhắc lại dàn bài, những yêu cầu
- Ôn lại kĩ năng viết đoạn văn.
cơ bản của thể loại.
- Phạm vi:
- GV: Trong văn bản tự sự cần lưu ý
+ Nghị luận xã hội về tư tưởng, đạo lí.
yếu tố đối thoại, độc thoại, độc thoại
+ Nghị luận xã hội về hiện tượng đời sống.
nội tâm, vai trò người kể trong văn
+ Vấn đề nghị luận liên quan trực tiếp đến
bản tự sự.
ngữ liệu đọc - hiểu.
- GV: Yêu cầu HS xem lại các dạng
2. Viết bài văn:
bài tập ở các phân môn.
Ôn lại kĩ năng làm bài văn tự sự:
- Nghị luận trong văn bản tự sự
- Văn bản tự sự kết hợp với miêu tả nội
tâm và nghị luận.
3. Hoạt động luyện tập ( củng cố kiến thức ):
- Mục tiêu : Củng cố kiến thức bài học qua việc làm một số bài tập.
- Thời gian: 20 phút
- GV yêu cầu HS nhắc lại đề bài văn.
IV. Luyện tập:
- GV hướng dẫn HS thực hiện đề bài bên.
Đề: Tưởng tượng mình gặp gỡ và trò chuyện với
- HS trao đổi cặp đôi, xác định lại yêu cầu người lính lái xe trong tác phẩm “Bài thơ về tiểu
nội dung và bố cục của đề bài.
đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật. Viết bài
- HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung. văn kể lại cuộc gặp gỡ và trò chuyện đó.
- GV nhận xét, chốt.
1. Phân tích đề
- Kiểu bài: Tự sự (KC tưởng tượng) kết hợp tự
sự với nghị luận, miêu tả nội tâm...
- Nội dung: Người lính lái xe Trường Sơn kể về
cuộc sống và chiến đấu của mình (Dựa theo bài thơ
“Bài thơ về tiểu đội xe không kính”)
2. Lập dàn ý:
a. Mở bài:
- Giới thiệu hoàn cảnh gặp gỡ người chiến sĩ lái
xe. (Trực tiếp vào chiến trường? Đi thăm một gia
đình thương binh ? Thăm chiến trường xưa cùng
bố?....)
b. Thân bài:
3
* Giới thiệu khái quát về người lính lái xe:
- Ngoại hình, phẩm chất, tác phong (vẫn
nhanh nhẹn, sống gọn gàng, ngăn nắp, giản dị…).
- Suy nghĩ, hành động?
* Cuộc trò chuyện:
- Em đề nghị bác kể chuyện ntnào?
- Em nghe bác kể những gì? (Dựa vào bài thơ
để kể).
- Suy nghĩ, cảm xúc của em và người lính
trong cuộc trò chuyện đó?
c. Kết bài:
- Cảm nghĩ của em về người chiến sĩ lái xe, về
thế hệ cha ông, về dân tộc.
- Niềm tin của em vào cuộc sống, tương lai của
đất nước.
4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết được các bài tập, các tình huống
thực tiễn.
- Thời gian: 5 phút
- GV: Qua bài viết của mình, nêu được V. Vận dụng:
HS nêu thông điệp từ bài viết của mình.
thông điệp muốn gửi tới người đọc.
- HS suy nghĩ, trả lời.
- GV nhận xét, chốt.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- - Mục tiêu: Mở rộng kiến thức bài học, phát triển năng lực tự học, sáng tạo của HS.
- Thời gian: 5 phút.
- Tham khảo thêm tài liệu liên quan đến
nội dung ôn tập.
- Hoàn thiện các bài tập, nắm vững nội
dung các đơn vị kiến thức đã học.
- Ôn lại kiến thức về văn tự sự.
- Chuẩn bị cho tiết: Kiểm tra cuối học kì I
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
4
Ngày soạn: 30 /11/ 2022
Ngày dạy: 26/12/ 2022
Tuần: 17; Tiết: 83-84
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Củng cố lại toàn bộ kiến thức về phân môn Văn học, tiếng Việt và Tập làm văn học
từ đầu năm đến nay.
- Tự đánh giá được năng lực của mình trong việc tiếp thu bài.
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng dùng từ, đặt câu, cách làm bài.
* Thái độ: GDHS có ý thức làm bài nghiêm túc, trung thực.
2. Năng lực hình thành và phát triển cho HS:
Năng lực tư duy, năng lực sáng tạo…
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA :
Tự luận – HS làm bài kiểm tra trong vòng 90 phút .
III. THIẾT LẬP MA TRẬN:
Mức độ
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
Cấp độ Cấp độ Tổng
Lĩnh vực ND
thấp
cao
Đoạn thơ - Xác định - Chỉ ra và nêu tác
4 câu
trích
thể thơ
dụng của biện pháp
3,0 đ
“Chúng
1 câu 0,5 đ tu từ được sử dụng
30,0
con chiến 5,0%
trong những câu
%
PHẦN đấu
cho - Nêu những thơ cho sẵn.
ĐỌC
người sống hình
ảnh 1 câu 1,0 đ
HIỂU mãi, Việt nào để nói 10,0%
Nam ơi!” – về đất nước - Nêu tình cảm của
Nam Hà
1 câu 0,5 đ tác giả đối với đất
Số câu - số 5,0%
nước
điểm
1 câu 1,0 đ
Tỉ lệ
10,0%
PHẦN
TẬP
Xây dựng
đoạn văn
Viết
đoạn văn
1 câu
2,0 đ
5
LÀM
VĂN
nghị luận
Số câu - số
điểm
Tỉ lệ
Văn tự sự
Số câu - số
điểm
Tỉ lệ
1 câu
2,0 đ
20,0 %
Số câu
2 câu
2 câu
1 câu
Số điểm
1,0 đ
2,0 đ
2,0 đ
Tỉ lệ %
10,0%
20,0%
20,0%
IV. ĐỀ KIỂM TRA:
PHẦN I: PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn thơ và thực hiện yêu cầu:
Đất nước
Của những dòng sông
Gọi tên nghe mát rượi tâm hồn
Ngọt lịm, những giọng hò xứ sở
Trong sáng như trời xanh, mượt mà như nhung lụa
20,0
%
Viết bài
văn tự sự
kết hợp
yếu
tố
NL, MT
nội tâm
1 câu
5,0đ
50,0%
1 câu
5,0 đ
50,0%
1 câu
5,0 đ
50,0%
5 câu
10,0 đ
100%
Đất nước
Của những người mẹ
Mặc áo thay vai
Hạt lúa củ khoai
Bền bỉ nuôi con, nuôi chồng chiến đấu.
Đất nước
Của những người con gái, con trai
Đẹp như hoa hồng, cứng như sắt thép
Xa nhau không hề rơi nước mắt
Nước mắt để dành cho ngày gặp mặt.
6
(Chúng con chiến đấu cho người sống mãi, Việt Nam ơi! – Nam Hà)
Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (0,5 điểm): Tác giả đã dùng những hình ảnh nào để nói về đất nước?
Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong những
câu thơ dưới đây:
“Đất nước
Của những người con gái, con trai
Đẹp như hoa hồng, cứng như sắt thép”
Câu 4 (1,0 điểm): Qua đoạn thơ trên, em biết gì về tình cảm của tác giả đối với đất nước?
PHẦN II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Từ nội dung đoạn thơ ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng
200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Tuổi trẻ cần làm gì để thể hiện lòng yêu
nước?
Câu 2 (5,0 điểm): Kể lại tâm trạng của em sau khi để xảy ra một câu chuyện có lỗi với
bạn.
V. HƯỚNG DẪN CHẤM:
PHẦN I: PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Câu 1: Xác định đúng thể thơ: Tự do (0,5 điểm)
Câu 2: Tác giả đã dùng những hình ảnh sau để nói về đất nước: dòng sông, giọng hò,
người mẹ, người con gái, người con trai…
Câu 3:
- Biện pháp tu từ: So sánh "đẹp như hoa hồng, cứng như sắt thép". (0,5 điểm)
- Tác dụng: Miêu tả vẻ đẹp của những người con gái con trai của đất nước ta. Họ vừa
đẹp vừa cứng rắn sẵn sàng chấp nhận hi sinh vì Tổ quốc. (0,5 điểm)
Câu 4: Tác giả ca ngợi vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam. Qua đó thể hiện lòng
yêu mến, niềm tự hào đối với đất nước.
PHẦN II: PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1: 2,0 điểm
HS trình bày vấn đề trên bằng một đoạn văn:
* Hình thức: (0,5 điểm)
- Học sinh trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, song hành…
- Hành văn sáng rõ, mạch lạc, cảm xúc chân thực.
* Nội dung: (1,5 điểm)
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tuổi trẻ cần làm gì để thể hiện lòng yêu nước?
- Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp
để triển khai vấn đề cần nghị luận, nhưng phải đúng trọng tâm mà đề bài yêu cầu.
7
+ Tuổi trẻ cần ghi nhớ truyền thống hào hùng của dân tộc; ghi nhớ công ơn của các
bậc tiền nhân.
+ Tuổi trẻ cần ra sức học tập, rèn luyện để trở thành người có ích cho xã hội.
+ Tuổi trẻ cần tham gia tích cực vào các hoạt động góp phần xây dựng và bảo vệ đất
nước.
+ Tuổi trẻ cần có trách nhiệm đấu tranh chống lại những vấn đề tiêu cực trong xã hội.
v.v...
Câu 2: Viết bài văn kể chuyện sáng tạo (5,0 điểm)
a. Yêu cầu về kĩ năng:
HS viết được một bài văn tự sự có kết hợp yếu tố nghị luận, miêu tả nội tâm với bố cục
ba phần: mở bài, thân bài, kết bài; các ý trong phần thân bài được sắp xếp hợp lí; lập luận
chặt chẽ rõ ràng; trình bày sạch đẹp, ít mắc lỗi về từ câu, lỗi chính tả, diễn đạt lưu loát.
b. Yêu cầu về kiến thức
(1) Mở bài: Giới thiệu về câu chuyện sắp kể (Diễn ra ở đâu? Bao giờ? Với ai?), nói vài
dòng ngắn gọn về chủ đề (nằm ở trong đề bài).
(2) Thân bài:
- Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện.
- Diễn biến của câu chuyện.
- Tâm trạng của người viết khi phạm lỗi: buồn bã, hối hận…
- Hành động, quyết định của bản thân sau lỗi lầm: quyết định đến xin lỗi…
(3) Kết bài: Bài học rút ra cho chính bản thân.
- Không để sai lầm nữa.
- Đó là sai lầm bản thân không bao giờ quên và trở thành bài học nhớ đời.
c. Biểu điểm:
- Điểm 5:
+ Văn phong lưu loát, chữ viết đẹp, bố cục chặt chẽ cân đối, nội dung đầy đủ, đúng
yêu cầu đề bài.
+ Lời văn mạch lạc, không có lỗi chính tả, lỗi diễn đạt nào đáng kể.
- Điểm 4:
+ Diễn đạt khá tốt các yêu cầu trên, bố cục cân đối, sai không quá 5 – 7 lỗi chính tả.
+ Lời văn chưa chặt chẽ lắm.
- Điểm 3: Hiểu đề bài, bố cục cân đối, lý lẽ chưa được thuyết phục lắm, sai quá 7 lỗi
chính tả.
- Điểm 2: Bài làm mang tính chiếu lệ, chưa đầy đủ ý, sai nhiều lỗi chính tả, lỗi dùng
từ.
- Điểm 1: Không hiểu đề, bài viết lan man phạm quá nhiều lỗi.
- Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoàn toàn, sai thể loại.
8
Ngày soạn: 30 /11/ 2022
Ngày dạy: 26-02/01/ 2022
Tuần: 17-18; Tiết: 85-87
CỐ HƯƠNG
(Lỗ Tấn)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học Trung Quốc và văn học nhân loại.
- Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc
sống mới, con người mới.
- Màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm; những sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn
Lỗ Tấn trong truyện Cố hương.
* Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại nước ngoài
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác
phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại
- Kể tóm tắt được truyện.
* Thái độ:
Bồi đắp thêm tình yêu và niềm tự hào về quê hương.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án + tư liệu về tác giả, tác phẩm...
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới:
9
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm vụ
học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian: 5 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: Là một trong những - HS nhận thức được nhiệm vụ
nhân cách vĩ đại của Trung Quốc, Lỗ Tấn - một con trọng tâm của tiết học.
người với trái tim yêu nước và niềm tin vào cuộc sống - Học sinh có hứng thú tiếp thu
mới. Để biết được ngòi bút sáng tác và cuộc đời của tác bài mới.
giả, cô trò ta sẽ đi vào nội dung bài ngày hôm nay.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu chung
- Mục tiêu: Nắm được đôi nét về tác giả, tác phẩm; đọc diễn cảm tác phẩm; nhận diện được
phương thức biểu đạt và bố cục của văn bản.
- Thời gian: 30 phút.
- GV: HD tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
I. Tìm hiểu chung:
- HS: Đọc chú thích SGK
1. Tác giả:
- GV: Em hiểu gì về tác giả Lỗ Tấn?
- Lỗ Tấn (1881- 1936) quê ở
- HS : Trả lời
phủ Thiệu Hưng, tỉnh Chiết
- GV Chốt: Lỗ Tấn là nhà văn nổi tiếng của Trung Quốc, Giang, Trung Quốc.
lúc nhỏ tên là Chu Chương Thọ, tên chữ là Dự Tài, sau
- Bản thân: sinh ra trong một
đổi tên là Chu Thụ Nhân, quê ở tỉnh Chiết Giang. Sinh gia đình quan lại sa sút, ông là
trưởng trong 1 gia đình quan lại sa sút,mẹ xuất thân nông nhà văn của nhân dân lao động.
dân nên từ nhỏ ông đã có nhiều cơ hội tiếp xúc với đời
- Phong cách sáng tác: đậm
sống nông thôn. Từ lúc còn trẻ, ông đã từ giã gia đình, chất chữ tình và sử dụng yếu tố
quyết tâm đi tìm con đường lập thân mới, khác với những hồi kí.
thanh niên cùng quê đương thời.
2. Tác phẩm:
- GV: Nêu xuất xứ của tác phẩm.
a. Xuất xứ:
- HS nêu – GV chốt: Công trình nghiên cứu và tác phẩm
Trích trong tập “ Gào thét”
văn chương của Lỗ Tấn rất đồ sộ và đa dạng,trong đó có (1923)
17 tập tạp văn và 2 tập truyện ngắn xuất sắc là “Gào thét
” (1923) và “Bàng hoàng” (1926). “Cố hương” là 1 trong
b. Đọc và từ khó (sgk):
những truyện ngắn tiêu biểu nhất của tập “Gào thét”.
Năm 1981, toàn thế giới đã kỉ niệm 100 năm ngày sinh
Lỗ Tấn như 1 danh nhân văn hóa.
c. Phương thức biểu đạt:
Tự sự - hồi ức xen kẽ kết hợp
- GV: Hướng dẫn đọc và đọc mẫu 1 đoạn.
MT và BC, nghị luận.
- HS: Đọc đến hết bài.
10
- GV: Hướng dẫn hs tìm hiểu phương thức biểu đạt của d. Bố cục: 3 phần
truyện.
+ Phần 1: Phương thức tự sự + Biểu cảm.
+ Phần 2: Phương thức miêu tả + Hồi ức đối chiếu.
+ Phần 3: Phương thức lập luận.
- GV giảng: PTBĐ chủ yếu là tự sự, mạch tường thuật sự
việc luôn bị gián cách bởi những đoạn hồi ức xen kẽ. Vì
vậy, chỉ có thể xem Cố hương là truyện ngắn có yếu tố
hồi ký chứ không phải là hồi kí. Tuy phương thức biểu
đạt chủ yếu là tự sự song biểu cảm là phương thức biểu
đạt có vai trò rất quan trọng trong Cố hương. Thứ nhất,
như đã nói, vì truyện có nhiều yếu tố hồi ký. Thứ hai vì ở
Cố hương,cũng như ở nhiều truyện ngắn khác của Lỗ
Tấn, tác giả đã dùng ngôi thứ nhất để không chỉ dẫn dắt
câu chuyện mà còn để biểu hiện tình cảm, quan điểm,
nguyện vọng. Thứ ba, ngay cả khi dùng các phương thức
biểu đạt khác, kể cả miêu tả và lập luận, tình cảm sâu kín
của tác giả vẫn thấm đẫm trong mỗi dòng, mỗi chữ, mỗi
hình ảnh, mỗi chi tiết.
- GV: Văn bản có thể chia làm mấy phần? ND chính
từng phần.
- HS: + P1: Từ đầu đến… “sinh sống”: Tâm trạng của
“tôi” trên đường về cố hương.
+ P2: Từ “Tinh mơ sáng hôm sau…” đến “Sạch
trơn như quét”: Những ngày sống ở cố hương.
+ P3: Còn lại: Tâm trạng của “tôi” trên đường rời xa
cố hương.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
- Mục tiêu: Phân tích để thấy được diễn biến của tâm trạng nhân vật "tôi" trong chuyến về thăm cố
hương trước sự đổi thay của cảnh vật, con người cố hương theo chiều hướng tàn tạ đi. Đồng thời cũng
thấy được tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự tất yếu của cuộc sống mới, con
người mới của tác giả qua tác phẩm.
- Thời gian: 65 phút
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung VB.
II. Tìm hiểu văn bản:
Trong truyện “Cố hương”, có mấy nhân vật chính? Nhân
1. Cảnh vật và con người
vật nào là nhân vật trung tâm? Vì sao?
quê hương qua cái nhìn của
- Các nhân vật xuất hiện trong truyện: người mẹ, nhân vật nhân vật “tôi”:
tôi, cháu Hoàng, Nhuận Thổ, thím Hai Phương, Thuỷ
a. Cảnh vật:
Sinh.
11
- Truyện có hai nhân vật chính: Nhuận Thổ và tôi (anh
Tấn) - người bạn thời ấu thơ của Nhuận Thổ. Nhân vật
tôi là nhân vật trung tâm vì thông qua nhân vật này đã
miêu tả mọi thay đổi của làng quê và nhân vật Nhuận
Thổ.
- GV: Nhân vật “tôi” về quê trong hoàn cảnh nào?
- HS: “Không quản trời lạnh giá” xa những hai ngàn
dặm”, lại cách những “hơn hai mươi năm”. Ý định từ giã
lần cuối cùng ngôi nhà cũ - nơi cả đại gia đình chúng tôi
đời đời ở chung với nhau -> Nhiều mong chờ, hi vọng,
lưu luyến.
- GV: Cảnh vật quê hương, con người được tác giả tái
hiện bằng phương thức nào là chủ yếu?
- HS: Phát biểu
- Hiện tại: Cảnh tiêu điều,
- GV gợi ý: Kể kết hợp với tả, biểu cảm trực tiếp, so sánh hoang vắng.
đối chiếu giữa cảnh hiện tại và cảnh trong hồi ức.
- GV: Tìm những từ ngữ để thấy cái nhìn có sự đối
- Hồi ức: Đẹp đẽ.
chiếu của nhân vật tả về cảnh quê hương trong hồi ức
và ở hiện tại.
- HS phát hiện trong SGK (đầu trang 207 )
Cảnh vật trước mắt
Trên mái ngói, mấy cọng Làng cũ tôi đẹp hơn
tranh khô phất phơ trước kia...không có ngôn ngữ
gió, những gia đình khác hình ảnh nào diễn tả ra cho
đã dọn đi rồi…
được…
-> Cảnh tiêu điều, hoang -> Đẹp hơn nhưng mờ
vắng, hiu quạnh.
nhạt, khó hình dung rõ nét.
=> Sử dụng nghệ thuật kể kết hợp miêu tả, so sánh.
- GV mở rộng thêm: Ngồi trong thuyền, nhìn qua khe hở
mui thuyền về làng quê sau 20 năm mới gặp lại, trong
lòng nhân vật “tôi” bỗng thấy phảng phất nỗi buồn se sắt,
rồi hình như ngạc nhiên, không tin rằng đó có phải cái
làng cũ đã in trong kí ức của tôi. Về đến nhà, nỗi buồn
hiu quạnh như lại càng tăng lên khi nhìn mấy cọng tranh
khô phất phơ trước gió trên mái ngói. Đó là vì giữa cái
mong ước, hi vọng và tưởng tượng của tác giả trước và
trong chuyến đi đã khác xa với thực tế. Chính cái hình
ảnh thôn xóm tiêu điều, hoang vắng, im lìm dưới vòm
trời màu vàng úa, u ám giữa đông đã khiến cho tâm hồn
người con xa quê có phần hụt hẫng, thương cảm và buồn
12
se lại, không nén được. Nhân vật “tôi” thấy thất vọng vì
so với cái làng trong kí ức mà mình vẫn tưởng nhớ,
thương yêu thì nó đẹp hơn nhiều. Nhưng đẹp như thế nào
thì lại không hình dung được vì đó là cái đẹp trong tâm
tưởng, cái đẹp có thời gian tô vẽ. Bởi thế khi nhìn tận mắt
mấy cọng tranh khô phất phơ trên mái ngói thì nỗi buồn
càng dâng lên.
- GV: Từ hình ảnh đó cảm xúc, tâm trạng của tác giả
như thế nào?
- HS trả lời – GV chốt.
- GV chốt: Lòng se lại, buồn, thất vọng trước cảnh tiêu
điều, hoang vắng: Một nỗi xót xa, đau đớn đến cháy lòng
trước sự hoang tàn của quê hương.
- GV chuyển ý: Cảnh vật có sự đổi thay khác biệt còn con
người thì sao?
- GV: Hướng dẫn phân tích nhân vật Nhuận Thổ.
- GV: Yêu cầu HS tìm những đoạn văn trích viết về
Nhuận Thổ.
- HS dựa vào SGK đọc và trả lời
- GV: Hình ảnh Nhuận Thổ xuất hiện trước mặt tôi so
với Nhuận Thổ 20 năm về trước khác nhau như thế
nào?
- HS: Tìm những chi tiết về hình dáng, cử chỉ, hành động,
biểu hiện.
- GV kết luận: Sự thay đổi lớn lao và toàn diện của nhân
vật từ hình dáng đến lời nói, cử chỉ, suy nghĩ qua thời
gian, từ chú bé hồn nhiên, khỏe mạnh,tình cảm trong sáng
như tiểu thiên thần trở thành 1 bác nông dân nghèo túng,
khô cằn, đần độn, mụ mị đầu óc vì cuộc sống quá vất
vả,trở nên rụt rè, nhút nhát…trước người bạn cũ nhưng
vẫn giữ được những phẩm chất tốt đẹp: Quý bạn, mang
quà quê tặng bạn, được tin, đến ngay, không tham lam chỉ
xin mấy thứ cần thiết nhất cho cuộc sống vật chất.
- GV: Tác giả sử dụng phương thức nào để xây dựng
nhân vật Nhuận Thổ?
- HS phát hiện: Phương thức so sánh, đối chiếu.
- GV: Bằng việc sử dụng nghệ thuật đối chiếu tác giả
viết nhằm nổi bật điều gì về cuộc đời Nhuận Thổ sau
20 năm ?
- HS đối chiếu, đưa ra nhận xét
-GV kết luận - chốt
-> Tâm trạng: Lòng se lại, buồn,
thất vọng trước cảnh tiêu điều,
hoang vắng.
b. Hình ảnh Nhuận Thổ:
- Hai mươi năm trước:
+ Lên mười khuôn mặt tròn
trĩnh, da bánh mật, tay hồng
hào, đầu đội mũ, cổ đeo vòng
bạc sáng loáng.
+ Khỏe mạnh, nhanh nhẹn,
biết nhiều chuyện lạ lùng, nói
chuyện tự nhiên, vô tư.
→ Một Nhuận Thổ đẹp đẽ, giàu
sức sống.
- Hiện tại:
+ Cao gấp 2 trước, da vàng
sạm, nếp nhăn sâu hoắm, mi
mắt viền đỏ húp. Đầu đội mũ
rách tươm, áo bông mỏng dính.
+ Người co ro, cúm rúm, bàn
tay nứt nẻ, nét mặt thê lương,
nói chuyện thưa bẩm cung kính.
→ Tàn tạ, bần hàn.
NT: Phương pháp so sánh,
đối chiếu.
=> Cuộc đời Nhuận Thổ xuống
dốc, sa sút.
13
- GV: Nhuận Thổ đã lý giải cuộc sống của mình như
thế nào?
- HS phát hiện (SGK 214 )
- GV gợi ý: Nhuận Thổ, người bạn cũ hồi thiếu niên 20
năm trước từng là 1 đứa bé oai hùng, đẹp đẽ bây giờ đã
biến thành 1 con người khác: Già nua, đần độn. Khi xưa
Nhuận Thổ và tôi cùng trang lứa, chơi thân với nhau, mỗi
lần chia tay đều khóc, vậy mà bây giờ, Nhuận Thổ đã có
6 con, gặp lại bạn cũ, lại chào: Bẩm ông, làm cho tôi thấy
có 1 bức tường cao bao chắn giữa 2 người và cảm thấy
ngột ngạt, trơ trọi. Người với người đã bị phân cách. Tình
trạng của Nhuận Thổ thật thê thảm: Con đông, mất mùa,
thuế nặng, lính tráng, trộm cướp, quan lại, thân hào đày
đọa khiến anh trở thành đần độn, mụ mẫm đi! Khổ nhiều
mà không nói ra được hết, anh chỉ ngồi trầm ngâm, lặng
lẽ hút thuốc.
- GV: Nhân vật thím Hai Dương và Nhuận Thổ có gì
giống và khác nhau?
- HS trả lời ( SGK 212 )
- GV mở rộng:
+ Nhuận Thổ vẫn giữ được bản chất tốt đẹp. Quí bạn,
biết tin bạn về là đến thăm ngay, mang chút quà quê tặng
bạn. Khi được quyền muốn lấy gì thì lấy, anh chỉ lấy rất ít
: Bàn ghế, tro, bộ lư hương, chân nến và 1 cái cân. Sự lựa
chọn này chứng tỏ anh không tham lam mà thiết thực:
Bàn ghế để ngồi vì nhà đông người, cái cân để khi mua
bán khỏi bị cân điêu, tro để bón ruộng, bộ tam sự để cúng
bái. Điều này cũng đáng buồn, vì với Nhuận Thổ, ngoài
trông mong thần linh phù hộ còn biết trong cậy vào đâu!
+ Nhân vật đáng buồn hơn là chị Hai Dương: Hình hài
xấu xí: Lưỡng quyền cao, môi mỏng, chân gầy nom như
cái com pa, lại đanh đá, mồm mép luôn áp đặt cho người
khác, miệng chưa xin, tay đã lấy, lại còn đơm đặt cho
Nhuận Thổ để kể công mà lấy đi cái cẩu sát khí. Kể công
bế anh Tấn lúc nhỏ để xin đồ đạc. Thật là 1 tính cách lưu
manh. Đó là sự sa sút về nhân cách và đạo lý con người.
- GV: Nêu nguyên nhân và ý nghĩa của sự thay đổi.
- Tố cáo xã hội Trung Quốc sa
- HS trả lời:
sút về nhiều mặt.
+ Gia đình đông con, nghèo đói.
+ Xã hội phong kiến bất công, thối nát đã bóp méo bản
chất con người.
14
+ Sự thay đổi của Nhuận Thổ cho thấy tình cảnh bị bần
cùng hoá của những người nông dân, đồng thời cũng thể
hiện sự sa sút, nghèo khổ của nông thôn Trung Quốc
đương thời.
+ Tình trạng mụ mẫm, thái độ cam chịu của Nhuận Thổ
nói riêng và số phận của người nông dân Trung Quốc nói
chung, đó chính là điều nguy hiểm, trăn trở, đau xót nhất
của nhà văn.
- GV: Chỉ ra những câu văn trực tiếp thể hiện những
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật “tôi” trước cảnh vật
và người ở quê hương.
- HS: Tìm trong SGK
- GV: Từ những câu văn này em nhận thấy tâm trạng
“tôi” như thế nào trong những ngày ở quê hương?
- HS trả lời – GV chốt.
- GV: Tâm trạng của nhân vật “tôi”nói lên điều gì?
- HS: Suy nghĩ –phát biểu → GV kết luận.
- GV: Cảm xúc khi rời quê hương của “tôi” biểu hiện
như thế nào?
- HS trả lời → GV chốt
- GV: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì trong phần
văn bản trên?
- HS: Suy nghĩ → GV kết luận.
- GV: Hình ảnh Hoàng và Thủy Sinh tượng trưng cho
điều gì trong suy nghĩ của nhân vật “tôi”?
- HS: Thảo luận theo nhóm.
- GV khẳng định: Hy vọng vào tương lai thế hệ trẻ con
cháu như thằng Hoàng, thằng Thủy Sinh sẽ khác thế hệ
hiện tại, mơ ước những cuộc đời mới, cuộc đời tốt đẹp
hơn mà chúng tôi chưa từng được sống.
- GV: Đoạn cuối văn bản tác giả nhắc đến hình ảnh
con đường, theo em nó có liên quan đến nội dung của
văn bản không? Hãy nêu ý nghĩa.
- HS phát biểu.
- GV chốt: Hình ảnh này thuần nghĩa biểu trưng, biểu
tượng, khái quát triết lý về cuộc sống con người, hiện tại
đến tương lai. Đó là con đường đến tự do, hạnh phúc của
con người, dựng xây và hy vọng của con người.
Con đường sông, đường thủy (nghĩa đen): đi mãi cũng
thành đường thôi. Đó là con đường mà tôi và cả gia đình
đang đi.
- Những mặt tiêu cực nằm
ngay trong tâm hồn, tính cách
người nông dân.
2. Những suy nghĩ cảm xúc
của “ tôi ”:
a. Những ngày ở quê hương:
- Buồn, đau xót trước sự thay
đổi sa sút của những người nơi
quê hương.
-> Tấm lòng yêu quê hương
tha thiết, sâu nặng.
b. Khi rời quê:
- Lòng không chút lưu luyến,
cảm thấy ngột ngạt, lẻ loi.
→ Ảo não, buồn đau thất vọng.
→ Miêu tả nội tâm, phương
thức lập luận.
- Suy nghĩ về quê hương: Thế
hệ trẻ phải sống 1 cuộc đời mới.
- Hình ảnh con đường là biểu
hiện 1 niềm tin vào sự đổi thay
xã hội, cần tìm 1 đường đi mới
cho nhân dân Trung Quốc
trong những năm đầu 20.
15
- Con đường cho cả dân tộc Trung Hoa xây dựng, đổi
mới, đó là niềm hy vọng của các nhà văn về một ngày
mai tươi sáng đối với cả dân tộc (nghĩa bóng).
⇒ Vấn đề đặt ra: Xây dựng những cuộc đời mới, những
con đường mới tốt đẹp hơn cho tương lai. Hi vọng vào
thế hệ trẻ làm thay đổi quê hương, đem đến tự do hạnh
phúc cho con người.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết
- Mục tiêu: Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.
- Thời gian: 5 phút
- GV hướng dẫn tổng kết.
III. Tổng kết:
- GV: Hãy nêu những nét chính về nội dung và nghệ 1. Nội dung:
thuật của văn bản “Cố hương”.
Qua truyện ngắn, thông qua
- HS trả lời.
việc thuật lại chuyến về quê của
- GV: Yêu cầu hs đọc ghi nhớ.
nhân vật “tôi”, những rung cảm
của “tôi” trước sự thay đổi của
làng quê, đặc biệt là của Nhuận
Thổ, Lỗ Tấn đã phê phán xã hội
phong kiến, lễ giáo phong kiến
và đặt ra con đường đi của nông
dân và của toàn xã hội.
2. Nghệ thuật:
- Truyện Cố hương có bố cuc
chặt chẽ, cách sử dụng sinh
động những thủ pháp nghệ
thuật: hồi ức, hiện tại, đối chiếu,
đầu cuối tương ứng.
- Nghệ thuật miêu tả diễn
biến tâm lí nhân vật độc đáo,
góp phần khắc họa tính cách
nhân vật và chủ đề tác phẩm.
3. Hoạt động luyện tập ( củng cố kiến thức ):
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học qua việc làm một số bài tập.
- Thời gian: 10 phút
- GV: Trình bày cảm nhận của em về một hình ảnh mà em thích III. Luyện tập:
trong tác phẩm " Cố hương"?
Cảm nhận của em về một hình ảnh
- HS: Trình bày cảm nhận.
mà em thích trong tác phẩm "Cố
- GV nhận xét, cho điểm.
hương"?
16
4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
- Thời gian: 10 phút
- GV: Từ truyện ngắn “Cố hương” của Lỗ Tấn, hãy viết đôi điều IV. Vận dụng:
về tình cảm và mong ước của em đối với quê hương.
Từ truyện ngắn “Cố hương”
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
của Lỗ Tấn, HS nêu được vài
- GV nhận xét, đánh giá.
nét về tình cảm và mong ước
của bản thân đối với quê
hương.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: Giúp HS có ý thứ tự tìm tòi mở rộng kiến thức về bài học và chuẩn bị bài mới
tốt hơn.
- Thời gian: 5 phút.
- Sưu tầm và đọc thêm các văn bản cùng viết về quê hương.
- Khuyến khích HS chia sẻ trước lớp.
- Học bài, hoàn thành bài tập, nắm vững nội dung.
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Chương trình địa phương phần
tiếng Việt
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
17
Ngày soạn: 30 /11/ 2022
Ngày dạy: 02/01/ 2022
Tuần: 18; Tiết: 88-89
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(PHẦN TIẾNG VIỆT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
Hiểu được sự khác biệt giữa phương ngữ mà học sinh đang sử dụng với phương ngữ khác và
ngôn ngữ toàn dân thể hiện qua những từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất,...
* Kĩ năng:
- Nhận biết một số từ ngữ thuộc các phương ngữ khác nhau.
- Phân tích tác dụng của việc sử dụng phương ngữ trong một số văn bản.
* Thái độ:
Có ý thức tìm hiểu để biết thêm vốn từ địa phương.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sưu tầm một số từ ngữ trong phương ngữ Bắc...
 





