LỜI CHÚC MỖI NGÀY

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    🌸 Kính gửi quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Thư viện trường THCS Tân An trân trọng giới thiệu Trang học liệu trực tuyến tại địa chỉ: 👉 https://tvthcstanantphp.violet.vn/ Đây là không gian tri thức số – nơi thầy cô và học sinh có thể dễ dàng tìm thấy: 📘 Tài liệu học tập phong phú và cập nhật 📗 Bài giảng điện tử, sách tham khảo, truyện hay và tài nguyên mở 📙 Các hoạt động đọc sách – truyền thông thư viện – chia sẻ sáng tạo 💡 Hãy truy cập ngay để cùng khám phá, học tập và lan tỏa văn hóa đọc trong nhà trường! Thư viện số – Kết nối tri thức, thắp sáng tương lai! ✨

    Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg

    TẠI SAO? ĐIỀU CHÚNG MÌNH CHƯA BIẾT

    💕💕 Đọc một cuốn sách hay cũng giống như trò chuyện với một người bạn vĩ đại.” — Descartes💕Đọc sách – nuôi dưỡng tâm hồn, thắp sáng trí tuệ.💕

    Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Nhựt Ảnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:12' 20-08-2023
    Dung lượng: 142.6 KB
    Số lượt tải: 66
    Số lượt thích: 0 người
    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    ……………………………………………
    .

    TÊN BÀI DẠY:
    BÀI 1 – NHỮNG GƯƠNG MẶT THÂN QUEN
    Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
    Thời gian thực hiện: ….. tiết

    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
    ảnh, bố cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng
    trong tiếp nhận văn bản văn học.
    - Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người
    đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ
    đề; nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
    thể hiện qua văn bản.
    - Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả
    trong văn bản văn học.
    - Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh; sử
    dụng được những đơn vị từ vựng này trong giao tiếp.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt

    NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    1

    - Bước đầu biết làm một bài thơ sáu chữ, bảy chữ; viết được đoạn văn ghi lại cảm
    nghĩ về một bài thơ tự do.
    - Nghe và tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác.
    3. Phẩm chất:
    - Yêu thương con người, yêu thiên nhiên
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của
    HS.
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
    c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV đặt câu hỏi phát vấn: Đối với em, ai là người em yêu thương nhất? Tại sao em
    lại dành tình cảm nhiều cho người đó?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS chia sẻ cảm nghĩ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe

    NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    2

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
    - Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn vào chủ đề bài học
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Những gương mặt thân quen và liên hệ
    được với những suy nghĩ trải nghiệm của bản thân.
    b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ
    điểm bài học.
    c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    I. Giới thiệu bài học.

    - GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học - Chủ đề 1: Cuộc sống quanh ta
    trong SGK (trang 10) và dẫn HS vào chủ có biết bao điều đáng nhớ:
    điểm của bài học.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc phần giới thiệu bài học

    gương mặt thương yêu của người
    thân, bạn bè; ánh trăng lấp lánh
    trên dòng sông; vạt nắng trên
    hàng cau; ngọn khói lam chiều;...

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Tất cả những điều đó làm nên sự
    luận

    giàu có trong tâm hồn chúng ta.

    - GV mời một vài HS chia sẻ, trả lời các câu Nhiều gương mặt thân yêu,
    hỏi gợi mở của GV trước lớp, yêu cầu HS cả khoảnh khắc kỳ diệu của cuộc
    lớp lắng nghe và nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
    nhiệm vụ học tập

    NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    sống đã được thể hiện rất sinh
    động trong các vấn thơ. Bài học
    này sẽ giúp em cảm nhận được
    điều đó qua các bài thơ sáu chữ,
    3

    - GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham bảy chữ.
    gia thảo luận của cả lớp.
    - GV chốt kiến thức về chủ đề bài học 🡺 Ghi
    lên bảng.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm của thơ sáu chữ, bảy chữ, vần, bố cục bài
    thơ, mạch cảm xúc của bài thơ, cảm hứng chủ đạo, vai trò của tưởng tượng trong tiếp
    nhận văn học, đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình, tượng thanh.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ
    Văn.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm thơ sáu II. Tri thức Ngữ văn
    chữ, thơ bảy chữ, vần liền và vần cách
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi nhằm
    kích hoạt kiến thức nền về đặc điểm thơ 6
    chữ, thơ 7 chữ
    + Thơ sáu chữ là:….
    + Thơ bảy chữ là…

    1. Thơ sáu chữ, bảy chữ
    a/ Khái niệm:
    - Thơ sáu chữ là thể thơ mỗi dòng
    có 6 chữ.
    - Thơ bảy chữ là thể thơ mỗi dòng
    có 7 chữ.
    - Mỗi bài có nhiều khổ, mỗi khổ

    - GV cho HS đọc to thông tin trong mục Tri thường có bốn dòng thơ và có
    thức Ngữ Văn trong SGK (trang 11), sau đó cách gieo vần, ngắt nhịp đa dạng.

    NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    4

    đặt một số câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm
    bắt thông tin của HS:
    + Nêu đặc điểm của vần liền?
    + Nêu đặc điểm của vần cách?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài
    tập gợi dẫn.

    2. Vần
    Bên cạnh vần chân và vần lưng
    ( đã học ở chương trình lớp 7 ),
    vần trong thơ còn được chia thành
    vần liền và vần cách ( thuộc vần
    chân ).
    - Vần liền là trường hợp tiếng cuối
    của hai dòng thơ liên tiếp vần với

    - HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ nhau.
    văn và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc ý.

    - Vần cách là trường hợp tiếng

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và cuối ở hai dòng cách nhau vần với
    thảo luận

    nhau.

    - GV mời một vài nhóm HS trình bày kết Ví dụ: (Ngoài SGK)
    quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận
    xét, góp ý, bổ sung.
    và mối liên hệ giữa các yếu tố này.
    Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá
    chi tiết và chốt lại kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.

    Thu lạnh càng thêm nguyệt tỏ
    ngời
    Đàn ghê như nước, lạnh trời ơi
    Long lanh tiếng sỏi vang vang hận
    Trăng nhớ Tầm Dương, nhạc nhớ
    người.
    (Nguyệt Cầm – Xuân Diệu)
    ( Vần liền: ngời – ơi )
    Tháng giêng mơ về lối cũ
    Cỏ mềm buông lời vu vơ
    Chú dế xinh xinh đang ngủ
    Người xưa mãi biệt xa mờ

    NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    5

    ( Kí ức Tháng Giêng –
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu liên kết trong văn

    Hoàng Mai)

    bản
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong
    mục Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 11)
    về bố cục của bài thơ và mạch cảm xúc của
    bài thơ, cảm hứng chủ đạo ghi chép những ý
    chính về khái niệm được trình bày trong mục
    Tri thức Ngữ Văn.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS ghi chép tóm lược nội dung ý chính về
    liên kết văn bản.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời một vài nhóm HS trình bày kết
    quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận
    xét, góp ý, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá
    chi tiết và chốt lại kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.

    3. Bố cục của bài thơ
    Bố cục của bài thơ là sự tổ chức,
    sắp xếp các phần, các đoạn thơ
    theo một trình tự nhất định. Việc
    xác định bố cục giúp người đọc có
    cái nhìn tổng quát, biết rõ bài thơ
    có mấy phần, vị trí và ranh giới
    từng phần trong bài thơ, từ đó có
    thể xác định được mạch cảm xúc
    của bài thơ.
    4. Mạch cảm xúc của bài thơ
    Mạch cảm xúc của bài thơ là sự
    tiếp nối, sự vận động của cảm xúc
    trong bài thơ.
    Ví dụ: Mạch cảm xúc trong bài
    Việt Nam quê hương ta của
    Nguyễn Đình Thi có sự vận động
    từ cảm xúc tự hào về vẻ đẹp trù
    phú, thanh bình của quê hương
    đến cảm xúc tự hào, yêu nước của
    con người Việt Nam.

    NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    6

    5. Cảm hứng chủ đạo
    Cảm hứng chủ đạo là trạng thái
    tình cảm mãnh liệt, thường gắn
    với tư tưởng và đánh giá nhất định
    được thể hiện xuyên suốt tác
    phẩm, tác động đến cảm xúc của
    người đọc
    Ví dụ: Cảm hứng chủ đạo trong
    bài thơ Mẹ của Đỗ Trung Lai là
    cảm hứng xót thương, day dứt xen
    lẫn bất lực, nuối tiếc khi nhận ra
    dấu ấn thời gian và những nỗi vất
    vả của cuộc đời đã in hẳn lên bóng
    dáng mẹ.
    6. Vai trò của tưởng tượng
    trong tiếp nhận văn học
    Tác phẩm văn học là sản phẩm
    của trí tưởng tượng, sáng tạo,
    được thể hiện bằng ngôn từ. Vì
    thế, khi đọc văn bản, người đọc
    cần huy động nhận thức, trải
    nghiệm, sử dụng kết hợp các giác
    quan để tái hiện trong tâm trí mình
    hình ảnh con người hay bức tranh
    đời sống mà nhà văn, nhà thơ đã
    khắc họa trong văn bản. Nhờ khả
    năng tưởng tượng, người đọc có
    NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    7

    thể trải nghiệm cuộc sống được
    miêu tả, hóa thân vào các nhân vật
    từ đó cảm nhận và hiểu văn bản
    đầy đủ, sâu sắc hơn.
    7. Từ tượng hình và từ
    tượng thanh, đặc điểm và
    tác dụng
    - Từ tượng hình là từ gợi tả hình
    ảnh, dáng vẻ của sự vật chẳng hạn:
    gập ghềnh, khẳng khiu, lom khom,

    - Từ tượng thanh là từ mô phỏng
    âm thanh trong thực tế, chẳng hạn
    như khúc khích, róc rách, tích tắc,

    - Từ tượng hình và từ tượng thanh
    mang giá trị biểu cảm cao, có tác
    dụng gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, âm
    thanh một cách sinh động, và cụ
    thể, thường được sử dụng trong
    các sáng tác văn chương và lời ăn
    tiếng nói hằng ngày.

    NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    8

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và Tri
    thức Ngữ Văn để giải quyết bài tập.
    b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
    c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri
    thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức đó
    bằng sơ đồ tư duy.
    - GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát,
    lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
    * Hướng dẫn về nhà
    - GV dặn dò HS:
    + Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn.
    + Soạn bài: Trong lời mẹ hát

    NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    9

    TIẾT…: VĂN BẢN 1. TRONG LỜI MẸ HÁT
    (Trương Nam Hương)
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - HS nhận biết được một số yếu tố về vần, nhịp, bố cục của bài thơ
    - HS nhận biết và phân tích được những hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
    - Học sinh nêu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ
    - Học sinh phân biệt được cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ này với
    cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ khác
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Trong lời mẹ hát
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hình ảnh người mẹ trong
    bài thơ
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
    nghĩa văn bản
    3. Phẩm chất:
    - Yêu thương gia đình
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

    NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    10

    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Trong lời mẹ hát
    b. Nội dung: GV tổ chức “Talk show” với nội dung “ Chia sẻ cảm nhận của em về
    mẹ của mình”
    c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS những hiểu biết về anh hùng Trần Quốc Toản (Hoài
    Văn)
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV đặt câu hỏi cho buổi “Talk show”: “Em hãy chia sẻ cảm nhận của em về
    người mẹ của mình”
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS tham gia chia sẻ cảm nhận
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
    động và thảo luận
    - GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Trong lời mẹ hát.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến thông tin tác giả, tác phẩm “ Trong lời mẹ hát”

    NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    11

    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến tác giả, tác phẩm Trong lời mẹ hát.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
    học tập

    1. Tác giả:

    - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong Trương Nam Hương
    SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác - Nhà thơ Trương Nam Hương sinh
    phẩm.

    ngày 23-10-1963 tại Hải Phòng, lớn

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    lên ở Hà Nội và vào TP Hồ Chí Minh

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học từ năm 12 tuổi.
    tập

    - Ông là một nhà thơ tài hoa của nền

    - HS đọc thông tin và chuẩn bị trình văn học Việt Nam. Với những chùm
    bày.

    thơ hay và giàu ý nghĩa đã giúp ông

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nhận được nhiều giải thưởng cao quý
    và thảo luận hoạt động và thảo luận của văn học nghệ thuật.
    - GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu 2. Tác phẩm
    cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu a. Xuất xứ
    cần thiết).

    - In trong Ban mai xanh, bài thơ lần

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đầu được đăng trên báo Khăn quàng
    nhiệm vụ học tập

    đỏ năm 1987

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến b. Thể loại: thơ sáu chữ
    thức.

    c. Phương thức biểu đạt chính: Biểu
    cảm
    d. Ý nghĩa nhan đề:
    Nhan đề bài thơ Trong lời mẹ hát có
    nghĩa là lời ru của mẹ, lời ru ấy mang

    NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    12

    nhiều ý nghĩa với người con.
    e. Bố cục


    Phần 1: 2 khổ đầu: Lời ru của
    mẹ chứa những kỷ niệm tuổi
    thơ



    Phần 2: khổ thứ 3,4,5,6,7: Sự
    hi sinh thầm lặng của mẹ



    Phần 3: Khổ cuối: Lời ru của
    mẹ chắp cánh tương lai cho con

    Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu:
    - HS nhận biết được một số yếu tố về vần, nhịp, bố cục của bài thơ
    - HS nhận biết và phân tích được những hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
    - Học sinh nêu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ
    - Học sinh phân biệt được cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ này với
    cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ khác
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến bài thơ Trong lời mẹ hát
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến bài Trong lời mẹ hát
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Nhiệm vụ 1:

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    II. Tìm hiểu chi tiết

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Đặc điểm của thơ sáu chữ có
    học tập

    trong bài

    - GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu - Câu thơ 6 chữ, một đoạn 4 câu
    các nhóm thảo luận và hoàn thành - Vần trong bài thơ là vần cách: “ngào
    phiếu học tập

    NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    – dao”, “xanh – chanh”; “rồi -nôi”
    13

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    2. Hình ảnh đặc sắc trong hai đoạn

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học thơ đầu
    tập

    - Câu thơ: “Chòng chành nhịp võng

    - Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu ca dao”
    học tập.

    + Ẩn dụ: “chòng chành” là chỉ những

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động gian truân, khó nhọc của mẹ nuôi con
    và thảo luận hoạt động và thảo luận khôn lớn
    - GV mời đại diện các nhóm dán + Đảo ngữ: đưa tính từ “chòng chành
    phiếu học tập lên bảng.

    lên đầu câu để nhấn mạnh lời ru của

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện mẹ đi cùng năm tháng, gắn liền với
    nhiệm vụ học tập

    quê hương đất nước

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Câu thơ: “Vầng trăng một thời con
    thức Ghi lên bảng.

    gái/ Vẫn còn thơm ngát hương cau”

    Nhiệm vụ 2:

    + Ẩn dụ: Thời gian con gái chỉ tuổi

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ thanh xuân, tuổi trẻ đã qua của mẹ
    học tập

    + Tác dụng: Thấy được đất nước

    - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, huyền thoại, nghĩa tình, chất chứa kỉ
    trả lời câu hỏi:

    niệm tuổi thanh xuân tươi đẹp của mẹ.

    + Em có nhận xét gì về hình ảnh => Lời ru của mẹ gợi nhắc bao kỉ
    người mẹ trong khổ thứ 3 đến khổ thứ niệm thân thương, với những cảnh vật
    7?

    mộc mạc, giản dị mà chan chứa nghĩa

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tình: dòng sông, nhịp võng, cánh cò,
    tập

    dải đồng, hoa mướp, con gà.

    - HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để 3. Hình ảnh người mẹ (từ khổ thơ 3
    trả lời.

    – khổ thơ 7)

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Chi tiết: lời ru gắn với hành động
    và thảo luận hoạt động và thảo luận giã gạo, cánh đồng lúa dập dờn, áo
    - GV mời một số HS trình bày trước nâu bạc phếch, mái tóc bạc

    NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    14

    lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ - Hình ảnh người mẹ hiện lên với bao
    sung.

    lo toan trong cuộc sống trong đời

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện thường, trong sự trôi chảy của thời
    nhiệm vụ học tập

    gian.

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Ý đối lập trong hai câu thơ: “Lưng
    thức.

    mẹ cứ còng dần xuống /Cho con ngày
    một thêm cao” như muốn bộc lộ suy
    nghĩ về đức hy sinh cao cả, từ đó thể
    hiện tình yêu và lòng biết ơn của tác
    giả đối với mẹ.
    - Nhận xét: Người mẹ tần tảo, vất vả
    làm lụng qua năm tháng để nuôi con
    trưởng thành, lớn khôn.
    4. Lời ru của mẹ chắp cánh tương
    lai cho con
    - Biện pháp nhân hóa “chắp con đôi
    cánh”. Đó chính là đôi cánh của sự
    động viên, một sự khích lệ to lớn như
    để khích lệ tinh thần con chiến đấu
    với dòng đời tràn đầy những khó
    khăn, luôn đứng sau hỗ trợ khi con có
    vấp ngã trên đường đời.
    III/ TỔNG KẾT
    1. Nghệ thuật
    - Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân
    hoá để nhấn mạnh sự khổ cực của mẹ
    qua thời gian

    NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    15

    - Sử dụng thể thơ sáu chữ, lời thơ mộc
    mạc, gần gũi, giản dị
    - Phương pháp tương phản: Lưng mẹ
    còng xuống con thêm cao
    2. Nội dung
    - Bài thơ chính là sự khẳng định ,niềm
    tin về tương lai của người con khi
    phải lớn lên và tự mình đối diện với
    cuộc đời dài rộng. Sắc thái chủ đạo
    của bài thơ là tình cảm gắn bó, yêu
    kính dành cho mẹ, sự yêu mến với
    quê hương mộc mạc, nghĩa tình.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Trong lời mẹ hát
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Nhận biết
    và phân tích cảm hứng chủ đạo của bài thơ
    c. Sản phẩm học tập: HS trình bày cảm hứng chủ đạo của bài thơ
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS trình bày trước lớp
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

    NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    16

    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Trong lời mẹ hát để so sánh
    hình ảnh người mẹ của bài thơ với hình ảnh người mẹ trong một bài thơ em biết/
    đã học
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn khoảng 5 -7
    câu để so sánh hình ảnh người mẹ
    c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thực hiện viết bài vào vở
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá
    * Hướng dẫn về nhà
    - GV dặn dò HS:
    + Ôn tập, nắm được các đặc điểm về thể thơ, nội dung, nghệ thuật của bài thơ
    + Soạn bài tiếp theo
    IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
    - Phiếu học tập:
    * Phụ lục:
    Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
    TIÊU CHÍ

    CẦN CỐ GẮNG

    TỐT

    XUẤT SẮC

    (0 – 4 điểm)

    (5 – 7 điểm)

    (8 – 10 điểm)

    NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    17

    0 điểm

    1 điểm

    2 điểm

    Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy
    Hình thức

    trình bày cẩu thả

    đủ, chỉn chu

    đủ, chỉn chu

    Sai lỗi chính tả

    Trình bày cẩn thận

    Trình bày cẩn thận

    Không có lỗi chính tả

    Không có lỗi chính tả

    (2 điểm)

    Có sự sáng tạo

    1 - 3 điểm

    4 – 5 điểm

    6 điểm

    Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
    câu hỏi trọng tâm
    Nội dung
    (6 điểm)

    các câu hỏi gợi dẫn

    đủ các câu hỏi gợi dẫn

    Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm

    Trả lời đúng trọng

    hết các câu hỏi gợi

    tâm

    dẫn

    Có ít nhất 1 – 2 ý mở
    rộng nâng cao

    Nội dung sơ sài

    Có nhiều hơn 2 ý mở
    rộng nâng cao

    mới dừng lại ở

    Có sự sáng tạo

    mức độ biết và
    nhận diện
    0 điểm
    Các

    thành

    1 điểm

    viên Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết

    chưa gắn kết chặt kết, có tranh luận nhưng
    Hiệu quả nhóm chẽ
    (2 điểm)

    2 điểm

    vẫn đi đến thông nhát

    Có sự đồng thuận và
    nhiều ý tưởng khác

    Vẫn còn trên 2 Vẫn còn 1 thành viên biệt, sáng tạo
    thành viên không không tham gia hoạt
    tham gia hoạt động

    động

    Toàn bộ thành viên
    đều tham gia hoạt
    động

    NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    18

    Điểm
    TỔNG

    * Phiếu học tập
    TIẾT…: VĂN BẢN 2. NHỚ ĐỒNG
    (Tố Hữu)
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - HS nhận biết được một số yếu tố về vần, nhịp, bố cục của bài thơ
    - HS nhận biết và phân tích được những hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
    - Học sinh nêu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ
    - Học sinh nêu được thông điệp rút ra từ văn bản
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nhớ đồng
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về cảnh sắc, con người
    được gợi tả trong Nhớ đồng
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
    nghĩa văn bản
    3. Phẩm chất:
    - Yêu quê hương, đất nước
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

    NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    19

    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Nhớ đồng
    b. Nội dung: GV đặt câu hỏi phát vấn
    c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về vùng đất hoặc con người đã để lại trong em ấn
    tượng sâu sắc
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV đặt câu hỏi: “Vùng đất hoặc con người nào đã để lại trong em ấn tượng sâu
    đậm”
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS tham gia chia sẻ cảm nhận
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
    động và thảo luận
    - GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Nhớ đồng
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến thông tin tác giả, tác phẩm “Nhớ đồng”

    NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    20

    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến tác giả, tác phẩm Nhớ đồng
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
    học tập

    1. Tác giả:

    - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong - Tố Hữu (1920 – 2002), tên khai sinh
    SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác là Nguyễn Kim Thành.
    phẩm.

    - Thời thơ ấu: Sinh ra và lớn lên trong

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    gia đình Nho học ở Huế, vùng đất cố

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học đô thơ mộng còn lưu giữ nhiều nét
    tập

    văn hóa dân gian.

    - HS đọc thông tin và chuẩn bị trình - Thời thanh niên: Sớm giác ngộ cách
    bày.

    mạng, hăng say hoạt động và đấu

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động tranh cách mạng, trải qua nhiều lần tù
    và thảo luận hoạt động và thảo luận ngục.
    - GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu - Nghệ thuật thơ Tố Hữu thể hiện ở
    cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu phong cách trữ tình chính trị, đậm đà
    cần thiết).

    tính dân tộc.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 2. Tác phẩm
    nhiệm vụ học tập

    a. Xuất xứ

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến Bài
    thức.

    thơ

    nằm

    trong

    phần Xiềng

    xích của tập thơ Từ ấy.
    Bài thơ được viết chính thức vào
    tháng 7 – 1939.
    b. Thể loại: thơ bảy chữ
    c. Phương thức biểu đạt chính: Biểu

    NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    21

    cảm
    d. Bố cục: 3 phần
    - Phần 1 (Từ đầu đến thiệt thà): Nỗi
    nhớ da diết cuộc sống bên ngoài nhà
    tù.
    - Phần 2 (Tiếp theo đến ngát trời):
    Nỗi nhớ về chính mình trong những
    ngày chưa bị giam cầm.
    - Phần 3 (Còn lại): Trở lại thực tại trại
    giam cầm lòng trĩu nặng với nỗi nhớ
    triền miên.
    Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    b. Mục tiêu:
    - HS nhận biết được một số yếu tố về vần, nhịp, bố cục của bài thơ
    - HS nhận biết và phân tích được những hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
    - Học sinh nêu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ
    - Học sinh nêu được thông điệp từ văn bản
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến bài thơ Nhớ đồng
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến bài Nhớ đồng
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Nhiệm vụ 1:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    II. Tìm hiểu chi tiết
    1. Đặc điểm của thế thơ bảy chữ
    trong bài

    - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu - Câu thơ bảy chữ, mỗi đoạn thơ
    NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    22

    các nhóm thảo luận và hoàn thành thường có 4 câu thơ.
    phiếu học tập

    - Vần trong bài thơ là vần liền: “mùi –

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    vui”, “đời – hơi”, “đồng – sông”; vần

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học cách: “vui – bùi”, “đời – rời”.
    tập
    - Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu
    học tập.

    - Nhịp 4/3; 3/4
    2. Bố cục bài thơ
    - Nhận xét: bố cục bài thơ đi từ nỗi

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nhớ cuộc sống bên ngoài của người
    và thảo luận hoạt động và thảo luận tù, nhớ lại bản thân khi chưa bị giam
    - GV mời đại diện các nhóm dán cầm => trở lại với thực tại bị giam
    phiếu học tập lên bảng.

    cầm.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Mạch vận động của cảm xúc: từ âm
    nhiệm vụ học tập

    thanh tiếng hò → nhớ đồng quê →

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến nhớ đồng bào → nhớ chính mình,…
    thức Ghi lên bảng.

    - Từ hiện tại → quá khứ → hiện tại → say mê lí

    Nhiệm vụ 2:

    tưởng → khát khao tự do

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    học tập
    - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,
    trả lời câu hỏi:
    + Em có nhận xét gì về cách sắp xếp
    các phần trong bố cục của bài thơ?
    + Nêu cảm hứng chủ đạo của bài
    thơ? Căn cứ vào đâu để em xác định
    như vậy?
    + Theo em, chủ đề của bài thơ là gì?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
    tập

    NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    3. Nỗi nhớ của người tù cộng
    sản với cuộc sống bên ngoài
    nhà tù
    - Cảm hứng của bài thơ được gợi lên
    từ tiếng hò, được lặp lại nhiều lần:
    + Tiếng hò lẻ loi đơn độc giữ trời trưa
    → Nhân vật trữ tình cảm nhận được
    sự hiu quạnh
    + Tiếng hò đã đồng cảm, hoà điệu của
    nhiều nỗi hiu quạnh → Người chiến sĩ
    cách mạng thấy nhớ nhung da diết
    đồng quê, cuộc sống bên ngoài nhà tù.

    23

    - HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để - Tiếng than khắc khoải, da diết →
    trả lời.

    Diễn tả cõi lòng hoang vắng vì bị

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động cách biệt với thế giới bên ngoài →
    và thảo luận hoạt động và thảo luận Nỗi hiu quạnh của người tha thiết yêu
    - GV mời một số HS trình bày trước đời.
    lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ Sự lặp lại → Nhấn mạnh liền ý liên
    sung.

    kết nhiều nội dung khác nhau, tô đậm

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện cảm xúc, khắc sâu ý tưởng → Triền
    nhiệm vụ học tập

    miên vì nỗi nhớ da diết.

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Đồng quê thể hiện lên đậm đà nỗi
    thức.

    nhớ của tác giả: Cồn thơm, ruồng tre
    mát, ô mạ xanh mơn mởn, nương
    khoai ngọt sắn bùi, chiều sương phủ
    bãi đồng, xóm làng và con đường thân
    thuộc, xóm nhà tranh thấp, con đường
    quen.
    → Tất cả đều đơn sơ gần gũi quen
    thuộc, thân thương nhưng bị ngăn
    cách.
    - Con người gần gũi thân thuộc thân
    thương:
    + Những lưng còng xuống luống cày.
    + Những bàn tay vãi giống.
    + Một giọng hò đưa bố mẹ già xa đơn
    chiếc (linh hồn đã khuất).
    - Nỗi nhớ chân thật đậm tình thương
    mến
    - Nhớ đến bản thân mình: Nhớ tới

    NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    24

    những ngày tháng tự do hoạt động
    cách mạng.
    ⇒ Say mê lý tưởng, khao khát tự do
    sôi nổi cho nên càng cảm thấy cô đơn
    với thực tại cuộc sống bị giam cầm.
    III/ TỔNG KẾT
    1.Nghệ thuật
    - Sử dụng rất thành công biện pháp tu
    từ điệp ngữ, điệp cấu trúc.
    - Giọng thơ da diết, khắc khoải, sâu
    lắng.
    - Hình ảnh thơ gần gũi, giản dị mộc
    mạc, đời thường.
    2. Nội dung
    - Bài thơ là tiếng lòng da diết với
    cuộc đời, cuộc sống tự do và say mê
    cách mạng của nhân vật trữ tình.
    - Thể hiện khát vọng tự do, tình yêu
    nhân dân, đất nước, yêu cuộc sống
    của chính mình.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Nhớ đồng
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Viết
    khoảng 5 câu hoặc vẽ một bức tranh thể hiện sự tưởng tượng của em về cảnh sắc,
    con người được gợi tả trong Nhớ đồng
    c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh/ tranh vẽ trên giấy A4
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    25

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS trình bày trước lớp
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản liên...
     
    Gửi ý kiến

    Sách là cây đèn thần soi sáng con đường tri thức của nhân loại.” — A. Pushkin

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN AN - HẢI PHÒNG !