Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhựt Ảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:12' 20-08-2023
Dung lượng: 142.6 KB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhựt Ảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:12' 20-08-2023
Dung lượng: 142.6 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
……………………………………………
.
TÊN BÀI DẠY:
BÀI 1 – NHỮNG GƯƠNG MẶT THÂN QUEN
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
Thời gian thực hiện: ….. tiết
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng
trong tiếp nhận văn bản văn học.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ
đề; nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua văn bản.
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả
trong văn bản văn học.
- Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh; sử
dụng được những đơn vị từ vựng này trong giao tiếp.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
1
- Bước đầu biết làm một bài thơ sáu chữ, bảy chữ; viết được đoạn văn ghi lại cảm
nghĩ về một bài thơ tự do.
- Nghe và tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác.
3. Phẩm chất:
- Yêu thương con người, yêu thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của
HS.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi phát vấn: Đối với em, ai là người em yêu thương nhất? Tại sao em
lại dành tình cảm nhiều cho người đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ cảm nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
2
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn vào chủ đề bài học
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Những gương mặt thân quen và liên hệ
được với những suy nghĩ trải nghiệm của bản thân.
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ
điểm bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Giới thiệu bài học.
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học - Chủ đề 1: Cuộc sống quanh ta
trong SGK (trang 10) và dẫn HS vào chủ có biết bao điều đáng nhớ:
điểm của bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc phần giới thiệu bài học
gương mặt thương yêu của người
thân, bạn bè; ánh trăng lấp lánh
trên dòng sông; vạt nắng trên
hàng cau; ngọn khói lam chiều;...
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Tất cả những điều đó làm nên sự
luận
giàu có trong tâm hồn chúng ta.
- GV mời một vài HS chia sẻ, trả lời các câu Nhiều gương mặt thân yêu,
hỏi gợi mở của GV trước lớp, yêu cầu HS cả khoảnh khắc kỳ diệu của cuộc
lớp lắng nghe và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
sống đã được thể hiện rất sinh
động trong các vấn thơ. Bài học
này sẽ giúp em cảm nhận được
điều đó qua các bài thơ sáu chữ,
3
- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham bảy chữ.
gia thảo luận của cả lớp.
- GV chốt kiến thức về chủ đề bài học 🡺 Ghi
lên bảng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm của thơ sáu chữ, bảy chữ, vần, bố cục bài
thơ, mạch cảm xúc của bài thơ, cảm hứng chủ đạo, vai trò của tưởng tượng trong tiếp
nhận văn học, đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình, tượng thanh.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ
Văn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm thơ sáu II. Tri thức Ngữ văn
chữ, thơ bảy chữ, vần liền và vần cách
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi nhằm
kích hoạt kiến thức nền về đặc điểm thơ 6
chữ, thơ 7 chữ
+ Thơ sáu chữ là:….
+ Thơ bảy chữ là…
1. Thơ sáu chữ, bảy chữ
a/ Khái niệm:
- Thơ sáu chữ là thể thơ mỗi dòng
có 6 chữ.
- Thơ bảy chữ là thể thơ mỗi dòng
có 7 chữ.
- Mỗi bài có nhiều khổ, mỗi khổ
- GV cho HS đọc to thông tin trong mục Tri thường có bốn dòng thơ và có
thức Ngữ Văn trong SGK (trang 11), sau đó cách gieo vần, ngắt nhịp đa dạng.
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
4
đặt một số câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm
bắt thông tin của HS:
+ Nêu đặc điểm của vần liền?
+ Nêu đặc điểm của vần cách?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài
tập gợi dẫn.
2. Vần
Bên cạnh vần chân và vần lưng
( đã học ở chương trình lớp 7 ),
vần trong thơ còn được chia thành
vần liền và vần cách ( thuộc vần
chân ).
- Vần liền là trường hợp tiếng cuối
của hai dòng thơ liên tiếp vần với
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ nhau.
văn và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc ý.
- Vần cách là trường hợp tiếng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và cuối ở hai dòng cách nhau vần với
thảo luận
nhau.
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết Ví dụ: (Ngoài SGK)
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận
xét, góp ý, bổ sung.
và mối liên hệ giữa các yếu tố này.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá
chi tiết và chốt lại kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
Thu lạnh càng thêm nguyệt tỏ
ngời
Đàn ghê như nước, lạnh trời ơi
Long lanh tiếng sỏi vang vang hận
Trăng nhớ Tầm Dương, nhạc nhớ
người.
(Nguyệt Cầm – Xuân Diệu)
( Vần liền: ngời – ơi )
Tháng giêng mơ về lối cũ
Cỏ mềm buông lời vu vơ
Chú dế xinh xinh đang ngủ
Người xưa mãi biệt xa mờ
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
5
( Kí ức Tháng Giêng –
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu liên kết trong văn
Hoàng Mai)
bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong
mục Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 11)
về bố cục của bài thơ và mạch cảm xúc của
bài thơ, cảm hứng chủ đạo ghi chép những ý
chính về khái niệm được trình bày trong mục
Tri thức Ngữ Văn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ghi chép tóm lược nội dung ý chính về
liên kết văn bản.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận
xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá
chi tiết và chốt lại kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
3. Bố cục của bài thơ
Bố cục của bài thơ là sự tổ chức,
sắp xếp các phần, các đoạn thơ
theo một trình tự nhất định. Việc
xác định bố cục giúp người đọc có
cái nhìn tổng quát, biết rõ bài thơ
có mấy phần, vị trí và ranh giới
từng phần trong bài thơ, từ đó có
thể xác định được mạch cảm xúc
của bài thơ.
4. Mạch cảm xúc của bài thơ
Mạch cảm xúc của bài thơ là sự
tiếp nối, sự vận động của cảm xúc
trong bài thơ.
Ví dụ: Mạch cảm xúc trong bài
Việt Nam quê hương ta của
Nguyễn Đình Thi có sự vận động
từ cảm xúc tự hào về vẻ đẹp trù
phú, thanh bình của quê hương
đến cảm xúc tự hào, yêu nước của
con người Việt Nam.
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
6
5. Cảm hứng chủ đạo
Cảm hứng chủ đạo là trạng thái
tình cảm mãnh liệt, thường gắn
với tư tưởng và đánh giá nhất định
được thể hiện xuyên suốt tác
phẩm, tác động đến cảm xúc của
người đọc
Ví dụ: Cảm hứng chủ đạo trong
bài thơ Mẹ của Đỗ Trung Lai là
cảm hứng xót thương, day dứt xen
lẫn bất lực, nuối tiếc khi nhận ra
dấu ấn thời gian và những nỗi vất
vả của cuộc đời đã in hẳn lên bóng
dáng mẹ.
6. Vai trò của tưởng tượng
trong tiếp nhận văn học
Tác phẩm văn học là sản phẩm
của trí tưởng tượng, sáng tạo,
được thể hiện bằng ngôn từ. Vì
thế, khi đọc văn bản, người đọc
cần huy động nhận thức, trải
nghiệm, sử dụng kết hợp các giác
quan để tái hiện trong tâm trí mình
hình ảnh con người hay bức tranh
đời sống mà nhà văn, nhà thơ đã
khắc họa trong văn bản. Nhờ khả
năng tưởng tượng, người đọc có
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
7
thể trải nghiệm cuộc sống được
miêu tả, hóa thân vào các nhân vật
từ đó cảm nhận và hiểu văn bản
đầy đủ, sâu sắc hơn.
7. Từ tượng hình và từ
tượng thanh, đặc điểm và
tác dụng
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình
ảnh, dáng vẻ của sự vật chẳng hạn:
gập ghềnh, khẳng khiu, lom khom,
…
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng
âm thanh trong thực tế, chẳng hạn
như khúc khích, róc rách, tích tắc,
…
- Từ tượng hình và từ tượng thanh
mang giá trị biểu cảm cao, có tác
dụng gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, âm
thanh một cách sinh động, và cụ
thể, thường được sử dụng trong
các sáng tác văn chương và lời ăn
tiếng nói hằng ngày.
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
8
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn để giải quyết bài tập.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức đó
bằng sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát,
lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn.
+ Soạn bài: Trong lời mẹ hát
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
9
TIẾT…: VĂN BẢN 1. TRONG LỜI MẸ HÁT
(Trương Nam Hương)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được một số yếu tố về vần, nhịp, bố cục của bài thơ
- HS nhận biết và phân tích được những hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
- Học sinh nêu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ
- Học sinh phân biệt được cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ này với
cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ khác
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Trong lời mẹ hát
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hình ảnh người mẹ trong
bài thơ
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
3. Phẩm chất:
- Yêu thương gia đình
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
10
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Trong lời mẹ hát
b. Nội dung: GV tổ chức “Talk show” với nội dung “ Chia sẻ cảm nhận của em về
mẹ của mình”
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS những hiểu biết về anh hùng Trần Quốc Toản (Hoài
Văn)
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho buổi “Talk show”: “Em hãy chia sẻ cảm nhận của em về
người mẹ của mình”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Trong lời mẹ hát.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thông tin tác giả, tác phẩm “ Trong lời mẹ hát”
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
11
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến tác giả, tác phẩm Trong lời mẹ hát.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
học tập
1. Tác giả:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong Trương Nam Hương
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác - Nhà thơ Trương Nam Hương sinh
phẩm.
ngày 23-10-1963 tại Hải Phòng, lớn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
lên ở Hà Nội và vào TP Hồ Chí Minh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học từ năm 12 tuổi.
tập
- Ông là một nhà thơ tài hoa của nền
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình văn học Việt Nam. Với những chùm
bày.
thơ hay và giàu ý nghĩa đã giúp ông
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nhận được nhiều giải thưởng cao quý
và thảo luận hoạt động và thảo luận của văn học nghệ thuật.
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu 2. Tác phẩm
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu a. Xuất xứ
cần thiết).
- In trong Ban mai xanh, bài thơ lần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đầu được đăng trên báo Khăn quàng
nhiệm vụ học tập
đỏ năm 1987
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến b. Thể loại: thơ sáu chữ
thức.
c. Phương thức biểu đạt chính: Biểu
cảm
d. Ý nghĩa nhan đề:
Nhan đề bài thơ Trong lời mẹ hát có
nghĩa là lời ru của mẹ, lời ru ấy mang
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
12
nhiều ý nghĩa với người con.
e. Bố cục
●
Phần 1: 2 khổ đầu: Lời ru của
mẹ chứa những kỷ niệm tuổi
thơ
●
Phần 2: khổ thứ 3,4,5,6,7: Sự
hi sinh thầm lặng của mẹ
●
Phần 3: Khổ cuối: Lời ru của
mẹ chắp cánh tương lai cho con
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được một số yếu tố về vần, nhịp, bố cục của bài thơ
- HS nhận biết và phân tích được những hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
- Học sinh nêu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ
- Học sinh phân biệt được cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ này với
cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ khác
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài thơ Trong lời mẹ hát
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến bài Trong lời mẹ hát
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Đặc điểm của thơ sáu chữ có
học tập
trong bài
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu - Câu thơ 6 chữ, một đoạn 4 câu
các nhóm thảo luận và hoàn thành - Vần trong bài thơ là vần cách: “ngào
phiếu học tập
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
– dao”, “xanh – chanh”; “rồi -nôi”
13
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
2. Hình ảnh đặc sắc trong hai đoạn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học thơ đầu
tập
- Câu thơ: “Chòng chành nhịp võng
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu ca dao”
học tập.
+ Ẩn dụ: “chòng chành” là chỉ những
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động gian truân, khó nhọc của mẹ nuôi con
và thảo luận hoạt động và thảo luận khôn lớn
- GV mời đại diện các nhóm dán + Đảo ngữ: đưa tính từ “chòng chành
phiếu học tập lên bảng.
lên đầu câu để nhấn mạnh lời ru của
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện mẹ đi cùng năm tháng, gắn liền với
nhiệm vụ học tập
quê hương đất nước
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Câu thơ: “Vầng trăng một thời con
thức Ghi lên bảng.
gái/ Vẫn còn thơm ngát hương cau”
Nhiệm vụ 2:
+ Ẩn dụ: Thời gian con gái chỉ tuổi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ thanh xuân, tuổi trẻ đã qua của mẹ
học tập
+ Tác dụng: Thấy được đất nước
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, huyền thoại, nghĩa tình, chất chứa kỉ
trả lời câu hỏi:
niệm tuổi thanh xuân tươi đẹp của mẹ.
+ Em có nhận xét gì về hình ảnh => Lời ru của mẹ gợi nhắc bao kỉ
người mẹ trong khổ thứ 3 đến khổ thứ niệm thân thương, với những cảnh vật
7?
mộc mạc, giản dị mà chan chứa nghĩa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tình: dòng sông, nhịp võng, cánh cò,
tập
dải đồng, hoa mướp, con gà.
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để 3. Hình ảnh người mẹ (từ khổ thơ 3
trả lời.
– khổ thơ 7)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Chi tiết: lời ru gắn với hành động
và thảo luận hoạt động và thảo luận giã gạo, cánh đồng lúa dập dờn, áo
- GV mời một số HS trình bày trước nâu bạc phếch, mái tóc bạc
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
14
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ - Hình ảnh người mẹ hiện lên với bao
sung.
lo toan trong cuộc sống trong đời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện thường, trong sự trôi chảy của thời
nhiệm vụ học tập
gian.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Ý đối lập trong hai câu thơ: “Lưng
thức.
mẹ cứ còng dần xuống /Cho con ngày
một thêm cao” như muốn bộc lộ suy
nghĩ về đức hy sinh cao cả, từ đó thể
hiện tình yêu và lòng biết ơn của tác
giả đối với mẹ.
- Nhận xét: Người mẹ tần tảo, vất vả
làm lụng qua năm tháng để nuôi con
trưởng thành, lớn khôn.
4. Lời ru của mẹ chắp cánh tương
lai cho con
- Biện pháp nhân hóa “chắp con đôi
cánh”. Đó chính là đôi cánh của sự
động viên, một sự khích lệ to lớn như
để khích lệ tinh thần con chiến đấu
với dòng đời tràn đầy những khó
khăn, luôn đứng sau hỗ trợ khi con có
vấp ngã trên đường đời.
III/ TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân
hoá để nhấn mạnh sự khổ cực của mẹ
qua thời gian
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
15
- Sử dụng thể thơ sáu chữ, lời thơ mộc
mạc, gần gũi, giản dị
- Phương pháp tương phản: Lưng mẹ
còng xuống con thêm cao
2. Nội dung
- Bài thơ chính là sự khẳng định ,niềm
tin về tương lai của người con khi
phải lớn lên và tự mình đối diện với
cuộc đời dài rộng. Sắc thái chủ đạo
của bài thơ là tình cảm gắn bó, yêu
kính dành cho mẹ, sự yêu mến với
quê hương mộc mạc, nghĩa tình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Trong lời mẹ hát
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Nhận biết
và phân tích cảm hứng chủ đạo của bài thơ
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày cảm hứng chủ đạo của bài thơ
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
16
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Trong lời mẹ hát để so sánh
hình ảnh người mẹ của bài thơ với hình ảnh người mẹ trong một bài thơ em biết/
đã học
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn khoảng 5 -7
câu để so sánh hình ảnh người mẹ
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện viết bài vào vở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được các đặc điểm về thể thơ, nội dung, nghệ thuật của bài thơ
+ Soạn bài tiếp theo
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Phiếu học tập:
* Phụ lục:
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
TỐT
XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
17
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy
Hình thức
trình bày cẩu thả
đủ, chỉn chu
đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
(2 điểm)
Có sự sáng tạo
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
6 điểm
Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm
Nội dung
(6 điểm)
các câu hỏi gợi dẫn
đủ các câu hỏi gợi dẫn
Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm
Trả lời đúng trọng
hết các câu hỏi gợi
tâm
dẫn
Có ít nhất 1 – 2 ý mở
rộng nâng cao
Nội dung sơ sài
Có nhiều hơn 2 ý mở
rộng nâng cao
mới dừng lại ở
Có sự sáng tạo
mức độ biết và
nhận diện
0 điểm
Các
thành
1 điểm
viên Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết
chưa gắn kết chặt kết, có tranh luận nhưng
Hiệu quả nhóm chẽ
(2 điểm)
2 điểm
vẫn đi đến thông nhát
Có sự đồng thuận và
nhiều ý tưởng khác
Vẫn còn trên 2 Vẫn còn 1 thành viên biệt, sáng tạo
thành viên không không tham gia hoạt
tham gia hoạt động
động
Toàn bộ thành viên
đều tham gia hoạt
động
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
18
Điểm
TỔNG
* Phiếu học tập
TIẾT…: VĂN BẢN 2. NHỚ ĐỒNG
(Tố Hữu)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được một số yếu tố về vần, nhịp, bố cục của bài thơ
- HS nhận biết và phân tích được những hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
- Học sinh nêu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ
- Học sinh nêu được thông điệp rút ra từ văn bản
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nhớ đồng
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về cảnh sắc, con người
được gợi tả trong Nhớ đồng
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
3. Phẩm chất:
- Yêu quê hương, đất nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
19
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Nhớ đồng
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi phát vấn
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về vùng đất hoặc con người đã để lại trong em ấn
tượng sâu sắc
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: “Vùng đất hoặc con người nào đã để lại trong em ấn tượng sâu
đậm”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Nhớ đồng
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thông tin tác giả, tác phẩm “Nhớ đồng”
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
20
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến tác giả, tác phẩm Nhớ đồng
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
học tập
1. Tác giả:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong - Tố Hữu (1920 – 2002), tên khai sinh
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác là Nguyễn Kim Thành.
phẩm.
- Thời thơ ấu: Sinh ra và lớn lên trong
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
gia đình Nho học ở Huế, vùng đất cố
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học đô thơ mộng còn lưu giữ nhiều nét
tập
văn hóa dân gian.
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình - Thời thanh niên: Sớm giác ngộ cách
bày.
mạng, hăng say hoạt động và đấu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động tranh cách mạng, trải qua nhiều lần tù
và thảo luận hoạt động và thảo luận ngục.
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu - Nghệ thuật thơ Tố Hữu thể hiện ở
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu phong cách trữ tình chính trị, đậm đà
cần thiết).
tính dân tộc.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 2. Tác phẩm
nhiệm vụ học tập
a. Xuất xứ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến Bài
thức.
thơ
nằm
trong
phần Xiềng
xích của tập thơ Từ ấy.
Bài thơ được viết chính thức vào
tháng 7 – 1939.
b. Thể loại: thơ bảy chữ
c. Phương thức biểu đạt chính: Biểu
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
21
cảm
d. Bố cục: 3 phần
- Phần 1 (Từ đầu đến thiệt thà): Nỗi
nhớ da diết cuộc sống bên ngoài nhà
tù.
- Phần 2 (Tiếp theo đến ngát trời):
Nỗi nhớ về chính mình trong những
ngày chưa bị giam cầm.
- Phần 3 (Còn lại): Trở lại thực tại trại
giam cầm lòng trĩu nặng với nỗi nhớ
triền miên.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
b. Mục tiêu:
- HS nhận biết được một số yếu tố về vần, nhịp, bố cục của bài thơ
- HS nhận biết và phân tích được những hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
- Học sinh nêu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ
- Học sinh nêu được thông điệp từ văn bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài thơ Nhớ đồng
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến bài Nhớ đồng
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Đặc điểm của thế thơ bảy chữ
trong bài
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu - Câu thơ bảy chữ, mỗi đoạn thơ
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
22
các nhóm thảo luận và hoàn thành thường có 4 câu thơ.
phiếu học tập
- Vần trong bài thơ là vần liền: “mùi –
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
vui”, “đời – hơi”, “đồng – sông”; vần
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học cách: “vui – bùi”, “đời – rời”.
tập
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu
học tập.
- Nhịp 4/3; 3/4
2. Bố cục bài thơ
- Nhận xét: bố cục bài thơ đi từ nỗi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nhớ cuộc sống bên ngoài của người
và thảo luận hoạt động và thảo luận tù, nhớ lại bản thân khi chưa bị giam
- GV mời đại diện các nhóm dán cầm => trở lại với thực tại bị giam
phiếu học tập lên bảng.
cầm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Mạch vận động của cảm xúc: từ âm
nhiệm vụ học tập
thanh tiếng hò → nhớ đồng quê →
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến nhớ đồng bào → nhớ chính mình,…
thức Ghi lên bảng.
- Từ hiện tại → quá khứ → hiện tại → say mê lí
Nhiệm vụ 2:
tưởng → khát khao tự do
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,
trả lời câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về cách sắp xếp
các phần trong bố cục của bài thơ?
+ Nêu cảm hứng chủ đạo của bài
thơ? Căn cứ vào đâu để em xác định
như vậy?
+ Theo em, chủ đề của bài thơ là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
3. Nỗi nhớ của người tù cộng
sản với cuộc sống bên ngoài
nhà tù
- Cảm hứng của bài thơ được gợi lên
từ tiếng hò, được lặp lại nhiều lần:
+ Tiếng hò lẻ loi đơn độc giữ trời trưa
→ Nhân vật trữ tình cảm nhận được
sự hiu quạnh
+ Tiếng hò đã đồng cảm, hoà điệu của
nhiều nỗi hiu quạnh → Người chiến sĩ
cách mạng thấy nhớ nhung da diết
đồng quê, cuộc sống bên ngoài nhà tù.
23
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để - Tiếng than khắc khoải, da diết →
trả lời.
Diễn tả cõi lòng hoang vắng vì bị
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động cách biệt với thế giới bên ngoài →
và thảo luận hoạt động và thảo luận Nỗi hiu quạnh của người tha thiết yêu
- GV mời một số HS trình bày trước đời.
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ Sự lặp lại → Nhấn mạnh liền ý liên
sung.
kết nhiều nội dung khác nhau, tô đậm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện cảm xúc, khắc sâu ý tưởng → Triền
nhiệm vụ học tập
miên vì nỗi nhớ da diết.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Đồng quê thể hiện lên đậm đà nỗi
thức.
nhớ của tác giả: Cồn thơm, ruồng tre
mát, ô mạ xanh mơn mởn, nương
khoai ngọt sắn bùi, chiều sương phủ
bãi đồng, xóm làng và con đường thân
thuộc, xóm nhà tranh thấp, con đường
quen.
→ Tất cả đều đơn sơ gần gũi quen
thuộc, thân thương nhưng bị ngăn
cách.
- Con người gần gũi thân thuộc thân
thương:
+ Những lưng còng xuống luống cày.
+ Những bàn tay vãi giống.
+ Một giọng hò đưa bố mẹ già xa đơn
chiếc (linh hồn đã khuất).
- Nỗi nhớ chân thật đậm tình thương
mến
- Nhớ đến bản thân mình: Nhớ tới
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
24
những ngày tháng tự do hoạt động
cách mạng.
⇒ Say mê lý tưởng, khao khát tự do
sôi nổi cho nên càng cảm thấy cô đơn
với thực tại cuộc sống bị giam cầm.
III/ TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật
- Sử dụng rất thành công biện pháp tu
từ điệp ngữ, điệp cấu trúc.
- Giọng thơ da diết, khắc khoải, sâu
lắng.
- Hình ảnh thơ gần gũi, giản dị mộc
mạc, đời thường.
2. Nội dung
- Bài thơ là tiếng lòng da diết với
cuộc đời, cuộc sống tự do và say mê
cách mạng của nhân vật trữ tình.
- Thể hiện khát vọng tự do, tình yêu
nhân dân, đất nước, yêu cuộc sống
của chính mình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Nhớ đồng
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Viết
khoảng 5 câu hoặc vẽ một bức tranh thể hiện sự tưởng tượng của em về cảnh sắc,
con người được gợi tả trong Nhớ đồng
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh/ tranh vẽ trên giấy A4
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
25
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản liên...
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
……………………………………………
.
TÊN BÀI DẠY:
BÀI 1 – NHỮNG GƯƠNG MẶT THÂN QUEN
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
Thời gian thực hiện: ….. tiết
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng
trong tiếp nhận văn bản văn học.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ
đề; nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua văn bản.
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả
trong văn bản văn học.
- Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh; sử
dụng được những đơn vị từ vựng này trong giao tiếp.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
1
- Bước đầu biết làm một bài thơ sáu chữ, bảy chữ; viết được đoạn văn ghi lại cảm
nghĩ về một bài thơ tự do.
- Nghe và tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác.
3. Phẩm chất:
- Yêu thương con người, yêu thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của
HS.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi phát vấn: Đối với em, ai là người em yêu thương nhất? Tại sao em
lại dành tình cảm nhiều cho người đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ cảm nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
2
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn vào chủ đề bài học
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Những gương mặt thân quen và liên hệ
được với những suy nghĩ trải nghiệm của bản thân.
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ
điểm bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Giới thiệu bài học.
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học - Chủ đề 1: Cuộc sống quanh ta
trong SGK (trang 10) và dẫn HS vào chủ có biết bao điều đáng nhớ:
điểm của bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc phần giới thiệu bài học
gương mặt thương yêu của người
thân, bạn bè; ánh trăng lấp lánh
trên dòng sông; vạt nắng trên
hàng cau; ngọn khói lam chiều;...
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Tất cả những điều đó làm nên sự
luận
giàu có trong tâm hồn chúng ta.
- GV mời một vài HS chia sẻ, trả lời các câu Nhiều gương mặt thân yêu,
hỏi gợi mở của GV trước lớp, yêu cầu HS cả khoảnh khắc kỳ diệu của cuộc
lớp lắng nghe và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
sống đã được thể hiện rất sinh
động trong các vấn thơ. Bài học
này sẽ giúp em cảm nhận được
điều đó qua các bài thơ sáu chữ,
3
- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham bảy chữ.
gia thảo luận của cả lớp.
- GV chốt kiến thức về chủ đề bài học 🡺 Ghi
lên bảng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm của thơ sáu chữ, bảy chữ, vần, bố cục bài
thơ, mạch cảm xúc của bài thơ, cảm hứng chủ đạo, vai trò của tưởng tượng trong tiếp
nhận văn học, đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình, tượng thanh.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ
Văn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm thơ sáu II. Tri thức Ngữ văn
chữ, thơ bảy chữ, vần liền và vần cách
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi nhằm
kích hoạt kiến thức nền về đặc điểm thơ 6
chữ, thơ 7 chữ
+ Thơ sáu chữ là:….
+ Thơ bảy chữ là…
1. Thơ sáu chữ, bảy chữ
a/ Khái niệm:
- Thơ sáu chữ là thể thơ mỗi dòng
có 6 chữ.
- Thơ bảy chữ là thể thơ mỗi dòng
có 7 chữ.
- Mỗi bài có nhiều khổ, mỗi khổ
- GV cho HS đọc to thông tin trong mục Tri thường có bốn dòng thơ và có
thức Ngữ Văn trong SGK (trang 11), sau đó cách gieo vần, ngắt nhịp đa dạng.
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
4
đặt một số câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm
bắt thông tin của HS:
+ Nêu đặc điểm của vần liền?
+ Nêu đặc điểm của vần cách?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài
tập gợi dẫn.
2. Vần
Bên cạnh vần chân và vần lưng
( đã học ở chương trình lớp 7 ),
vần trong thơ còn được chia thành
vần liền và vần cách ( thuộc vần
chân ).
- Vần liền là trường hợp tiếng cuối
của hai dòng thơ liên tiếp vần với
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ nhau.
văn và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc ý.
- Vần cách là trường hợp tiếng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và cuối ở hai dòng cách nhau vần với
thảo luận
nhau.
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết Ví dụ: (Ngoài SGK)
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận
xét, góp ý, bổ sung.
và mối liên hệ giữa các yếu tố này.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá
chi tiết và chốt lại kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
Thu lạnh càng thêm nguyệt tỏ
ngời
Đàn ghê như nước, lạnh trời ơi
Long lanh tiếng sỏi vang vang hận
Trăng nhớ Tầm Dương, nhạc nhớ
người.
(Nguyệt Cầm – Xuân Diệu)
( Vần liền: ngời – ơi )
Tháng giêng mơ về lối cũ
Cỏ mềm buông lời vu vơ
Chú dế xinh xinh đang ngủ
Người xưa mãi biệt xa mờ
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
5
( Kí ức Tháng Giêng –
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu liên kết trong văn
Hoàng Mai)
bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong
mục Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 11)
về bố cục của bài thơ và mạch cảm xúc của
bài thơ, cảm hứng chủ đạo ghi chép những ý
chính về khái niệm được trình bày trong mục
Tri thức Ngữ Văn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ghi chép tóm lược nội dung ý chính về
liên kết văn bản.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận
xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá
chi tiết và chốt lại kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
3. Bố cục của bài thơ
Bố cục của bài thơ là sự tổ chức,
sắp xếp các phần, các đoạn thơ
theo một trình tự nhất định. Việc
xác định bố cục giúp người đọc có
cái nhìn tổng quát, biết rõ bài thơ
có mấy phần, vị trí và ranh giới
từng phần trong bài thơ, từ đó có
thể xác định được mạch cảm xúc
của bài thơ.
4. Mạch cảm xúc của bài thơ
Mạch cảm xúc của bài thơ là sự
tiếp nối, sự vận động của cảm xúc
trong bài thơ.
Ví dụ: Mạch cảm xúc trong bài
Việt Nam quê hương ta của
Nguyễn Đình Thi có sự vận động
từ cảm xúc tự hào về vẻ đẹp trù
phú, thanh bình của quê hương
đến cảm xúc tự hào, yêu nước của
con người Việt Nam.
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
6
5. Cảm hứng chủ đạo
Cảm hứng chủ đạo là trạng thái
tình cảm mãnh liệt, thường gắn
với tư tưởng và đánh giá nhất định
được thể hiện xuyên suốt tác
phẩm, tác động đến cảm xúc của
người đọc
Ví dụ: Cảm hứng chủ đạo trong
bài thơ Mẹ của Đỗ Trung Lai là
cảm hứng xót thương, day dứt xen
lẫn bất lực, nuối tiếc khi nhận ra
dấu ấn thời gian và những nỗi vất
vả của cuộc đời đã in hẳn lên bóng
dáng mẹ.
6. Vai trò của tưởng tượng
trong tiếp nhận văn học
Tác phẩm văn học là sản phẩm
của trí tưởng tượng, sáng tạo,
được thể hiện bằng ngôn từ. Vì
thế, khi đọc văn bản, người đọc
cần huy động nhận thức, trải
nghiệm, sử dụng kết hợp các giác
quan để tái hiện trong tâm trí mình
hình ảnh con người hay bức tranh
đời sống mà nhà văn, nhà thơ đã
khắc họa trong văn bản. Nhờ khả
năng tưởng tượng, người đọc có
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
7
thể trải nghiệm cuộc sống được
miêu tả, hóa thân vào các nhân vật
từ đó cảm nhận và hiểu văn bản
đầy đủ, sâu sắc hơn.
7. Từ tượng hình và từ
tượng thanh, đặc điểm và
tác dụng
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình
ảnh, dáng vẻ của sự vật chẳng hạn:
gập ghềnh, khẳng khiu, lom khom,
…
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng
âm thanh trong thực tế, chẳng hạn
như khúc khích, róc rách, tích tắc,
…
- Từ tượng hình và từ tượng thanh
mang giá trị biểu cảm cao, có tác
dụng gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, âm
thanh một cách sinh động, và cụ
thể, thường được sử dụng trong
các sáng tác văn chương và lời ăn
tiếng nói hằng ngày.
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
8
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn để giải quyết bài tập.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức đó
bằng sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát,
lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn.
+ Soạn bài: Trong lời mẹ hát
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
9
TIẾT…: VĂN BẢN 1. TRONG LỜI MẸ HÁT
(Trương Nam Hương)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được một số yếu tố về vần, nhịp, bố cục của bài thơ
- HS nhận biết và phân tích được những hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
- Học sinh nêu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ
- Học sinh phân biệt được cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ này với
cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ khác
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Trong lời mẹ hát
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hình ảnh người mẹ trong
bài thơ
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
3. Phẩm chất:
- Yêu thương gia đình
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
10
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Trong lời mẹ hát
b. Nội dung: GV tổ chức “Talk show” với nội dung “ Chia sẻ cảm nhận của em về
mẹ của mình”
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS những hiểu biết về anh hùng Trần Quốc Toản (Hoài
Văn)
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho buổi “Talk show”: “Em hãy chia sẻ cảm nhận của em về
người mẹ của mình”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Trong lời mẹ hát.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thông tin tác giả, tác phẩm “ Trong lời mẹ hát”
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
11
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến tác giả, tác phẩm Trong lời mẹ hát.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
học tập
1. Tác giả:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong Trương Nam Hương
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác - Nhà thơ Trương Nam Hương sinh
phẩm.
ngày 23-10-1963 tại Hải Phòng, lớn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
lên ở Hà Nội và vào TP Hồ Chí Minh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học từ năm 12 tuổi.
tập
- Ông là một nhà thơ tài hoa của nền
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình văn học Việt Nam. Với những chùm
bày.
thơ hay và giàu ý nghĩa đã giúp ông
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nhận được nhiều giải thưởng cao quý
và thảo luận hoạt động và thảo luận của văn học nghệ thuật.
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu 2. Tác phẩm
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu a. Xuất xứ
cần thiết).
- In trong Ban mai xanh, bài thơ lần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đầu được đăng trên báo Khăn quàng
nhiệm vụ học tập
đỏ năm 1987
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến b. Thể loại: thơ sáu chữ
thức.
c. Phương thức biểu đạt chính: Biểu
cảm
d. Ý nghĩa nhan đề:
Nhan đề bài thơ Trong lời mẹ hát có
nghĩa là lời ru của mẹ, lời ru ấy mang
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
12
nhiều ý nghĩa với người con.
e. Bố cục
●
Phần 1: 2 khổ đầu: Lời ru của
mẹ chứa những kỷ niệm tuổi
thơ
●
Phần 2: khổ thứ 3,4,5,6,7: Sự
hi sinh thầm lặng của mẹ
●
Phần 3: Khổ cuối: Lời ru của
mẹ chắp cánh tương lai cho con
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được một số yếu tố về vần, nhịp, bố cục của bài thơ
- HS nhận biết và phân tích được những hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
- Học sinh nêu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ
- Học sinh phân biệt được cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ này với
cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ khác
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài thơ Trong lời mẹ hát
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến bài Trong lời mẹ hát
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Đặc điểm của thơ sáu chữ có
học tập
trong bài
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu - Câu thơ 6 chữ, một đoạn 4 câu
các nhóm thảo luận và hoàn thành - Vần trong bài thơ là vần cách: “ngào
phiếu học tập
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
– dao”, “xanh – chanh”; “rồi -nôi”
13
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
2. Hình ảnh đặc sắc trong hai đoạn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học thơ đầu
tập
- Câu thơ: “Chòng chành nhịp võng
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu ca dao”
học tập.
+ Ẩn dụ: “chòng chành” là chỉ những
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động gian truân, khó nhọc của mẹ nuôi con
và thảo luận hoạt động và thảo luận khôn lớn
- GV mời đại diện các nhóm dán + Đảo ngữ: đưa tính từ “chòng chành
phiếu học tập lên bảng.
lên đầu câu để nhấn mạnh lời ru của
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện mẹ đi cùng năm tháng, gắn liền với
nhiệm vụ học tập
quê hương đất nước
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Câu thơ: “Vầng trăng một thời con
thức Ghi lên bảng.
gái/ Vẫn còn thơm ngát hương cau”
Nhiệm vụ 2:
+ Ẩn dụ: Thời gian con gái chỉ tuổi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ thanh xuân, tuổi trẻ đã qua của mẹ
học tập
+ Tác dụng: Thấy được đất nước
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, huyền thoại, nghĩa tình, chất chứa kỉ
trả lời câu hỏi:
niệm tuổi thanh xuân tươi đẹp của mẹ.
+ Em có nhận xét gì về hình ảnh => Lời ru của mẹ gợi nhắc bao kỉ
người mẹ trong khổ thứ 3 đến khổ thứ niệm thân thương, với những cảnh vật
7?
mộc mạc, giản dị mà chan chứa nghĩa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tình: dòng sông, nhịp võng, cánh cò,
tập
dải đồng, hoa mướp, con gà.
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để 3. Hình ảnh người mẹ (từ khổ thơ 3
trả lời.
– khổ thơ 7)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Chi tiết: lời ru gắn với hành động
và thảo luận hoạt động và thảo luận giã gạo, cánh đồng lúa dập dờn, áo
- GV mời một số HS trình bày trước nâu bạc phếch, mái tóc bạc
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
14
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ - Hình ảnh người mẹ hiện lên với bao
sung.
lo toan trong cuộc sống trong đời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện thường, trong sự trôi chảy của thời
nhiệm vụ học tập
gian.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Ý đối lập trong hai câu thơ: “Lưng
thức.
mẹ cứ còng dần xuống /Cho con ngày
một thêm cao” như muốn bộc lộ suy
nghĩ về đức hy sinh cao cả, từ đó thể
hiện tình yêu và lòng biết ơn của tác
giả đối với mẹ.
- Nhận xét: Người mẹ tần tảo, vất vả
làm lụng qua năm tháng để nuôi con
trưởng thành, lớn khôn.
4. Lời ru của mẹ chắp cánh tương
lai cho con
- Biện pháp nhân hóa “chắp con đôi
cánh”. Đó chính là đôi cánh của sự
động viên, một sự khích lệ to lớn như
để khích lệ tinh thần con chiến đấu
với dòng đời tràn đầy những khó
khăn, luôn đứng sau hỗ trợ khi con có
vấp ngã trên đường đời.
III/ TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân
hoá để nhấn mạnh sự khổ cực của mẹ
qua thời gian
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
15
- Sử dụng thể thơ sáu chữ, lời thơ mộc
mạc, gần gũi, giản dị
- Phương pháp tương phản: Lưng mẹ
còng xuống con thêm cao
2. Nội dung
- Bài thơ chính là sự khẳng định ,niềm
tin về tương lai của người con khi
phải lớn lên và tự mình đối diện với
cuộc đời dài rộng. Sắc thái chủ đạo
của bài thơ là tình cảm gắn bó, yêu
kính dành cho mẹ, sự yêu mến với
quê hương mộc mạc, nghĩa tình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Trong lời mẹ hát
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Nhận biết
và phân tích cảm hứng chủ đạo của bài thơ
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày cảm hứng chủ đạo của bài thơ
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
16
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Trong lời mẹ hát để so sánh
hình ảnh người mẹ của bài thơ với hình ảnh người mẹ trong một bài thơ em biết/
đã học
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn khoảng 5 -7
câu để so sánh hình ảnh người mẹ
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện viết bài vào vở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được các đặc điểm về thể thơ, nội dung, nghệ thuật của bài thơ
+ Soạn bài tiếp theo
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Phiếu học tập:
* Phụ lục:
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
TỐT
XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
17
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy
Hình thức
trình bày cẩu thả
đủ, chỉn chu
đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
(2 điểm)
Có sự sáng tạo
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
6 điểm
Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm
Nội dung
(6 điểm)
các câu hỏi gợi dẫn
đủ các câu hỏi gợi dẫn
Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm
Trả lời đúng trọng
hết các câu hỏi gợi
tâm
dẫn
Có ít nhất 1 – 2 ý mở
rộng nâng cao
Nội dung sơ sài
Có nhiều hơn 2 ý mở
rộng nâng cao
mới dừng lại ở
Có sự sáng tạo
mức độ biết và
nhận diện
0 điểm
Các
thành
1 điểm
viên Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết
chưa gắn kết chặt kết, có tranh luận nhưng
Hiệu quả nhóm chẽ
(2 điểm)
2 điểm
vẫn đi đến thông nhát
Có sự đồng thuận và
nhiều ý tưởng khác
Vẫn còn trên 2 Vẫn còn 1 thành viên biệt, sáng tạo
thành viên không không tham gia hoạt
tham gia hoạt động
động
Toàn bộ thành viên
đều tham gia hoạt
động
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
18
Điểm
TỔNG
* Phiếu học tập
TIẾT…: VĂN BẢN 2. NHỚ ĐỒNG
(Tố Hữu)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được một số yếu tố về vần, nhịp, bố cục của bài thơ
- HS nhận biết và phân tích được những hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
- Học sinh nêu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ
- Học sinh nêu được thông điệp rút ra từ văn bản
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nhớ đồng
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về cảnh sắc, con người
được gợi tả trong Nhớ đồng
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
3. Phẩm chất:
- Yêu quê hương, đất nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
19
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Nhớ đồng
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi phát vấn
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về vùng đất hoặc con người đã để lại trong em ấn
tượng sâu sắc
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: “Vùng đất hoặc con người nào đã để lại trong em ấn tượng sâu
đậm”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Nhớ đồng
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thông tin tác giả, tác phẩm “Nhớ đồng”
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
20
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến tác giả, tác phẩm Nhớ đồng
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
học tập
1. Tác giả:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong - Tố Hữu (1920 – 2002), tên khai sinh
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác là Nguyễn Kim Thành.
phẩm.
- Thời thơ ấu: Sinh ra và lớn lên trong
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
gia đình Nho học ở Huế, vùng đất cố
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học đô thơ mộng còn lưu giữ nhiều nét
tập
văn hóa dân gian.
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình - Thời thanh niên: Sớm giác ngộ cách
bày.
mạng, hăng say hoạt động và đấu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động tranh cách mạng, trải qua nhiều lần tù
và thảo luận hoạt động và thảo luận ngục.
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu - Nghệ thuật thơ Tố Hữu thể hiện ở
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu phong cách trữ tình chính trị, đậm đà
cần thiết).
tính dân tộc.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 2. Tác phẩm
nhiệm vụ học tập
a. Xuất xứ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến Bài
thức.
thơ
nằm
trong
phần Xiềng
xích của tập thơ Từ ấy.
Bài thơ được viết chính thức vào
tháng 7 – 1939.
b. Thể loại: thơ bảy chữ
c. Phương thức biểu đạt chính: Biểu
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
21
cảm
d. Bố cục: 3 phần
- Phần 1 (Từ đầu đến thiệt thà): Nỗi
nhớ da diết cuộc sống bên ngoài nhà
tù.
- Phần 2 (Tiếp theo đến ngát trời):
Nỗi nhớ về chính mình trong những
ngày chưa bị giam cầm.
- Phần 3 (Còn lại): Trở lại thực tại trại
giam cầm lòng trĩu nặng với nỗi nhớ
triền miên.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
b. Mục tiêu:
- HS nhận biết được một số yếu tố về vần, nhịp, bố cục của bài thơ
- HS nhận biết và phân tích được những hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
- Học sinh nêu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ
- Học sinh nêu được thông điệp từ văn bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài thơ Nhớ đồng
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến bài Nhớ đồng
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Đặc điểm của thế thơ bảy chữ
trong bài
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu - Câu thơ bảy chữ, mỗi đoạn thơ
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
22
các nhóm thảo luận và hoàn thành thường có 4 câu thơ.
phiếu học tập
- Vần trong bài thơ là vần liền: “mùi –
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
vui”, “đời – hơi”, “đồng – sông”; vần
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học cách: “vui – bùi”, “đời – rời”.
tập
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu
học tập.
- Nhịp 4/3; 3/4
2. Bố cục bài thơ
- Nhận xét: bố cục bài thơ đi từ nỗi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nhớ cuộc sống bên ngoài của người
và thảo luận hoạt động và thảo luận tù, nhớ lại bản thân khi chưa bị giam
- GV mời đại diện các nhóm dán cầm => trở lại với thực tại bị giam
phiếu học tập lên bảng.
cầm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Mạch vận động của cảm xúc: từ âm
nhiệm vụ học tập
thanh tiếng hò → nhớ đồng quê →
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến nhớ đồng bào → nhớ chính mình,…
thức Ghi lên bảng.
- Từ hiện tại → quá khứ → hiện tại → say mê lí
Nhiệm vụ 2:
tưởng → khát khao tự do
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,
trả lời câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về cách sắp xếp
các phần trong bố cục của bài thơ?
+ Nêu cảm hứng chủ đạo của bài
thơ? Căn cứ vào đâu để em xác định
như vậy?
+ Theo em, chủ đề của bài thơ là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
3. Nỗi nhớ của người tù cộng
sản với cuộc sống bên ngoài
nhà tù
- Cảm hứng của bài thơ được gợi lên
từ tiếng hò, được lặp lại nhiều lần:
+ Tiếng hò lẻ loi đơn độc giữ trời trưa
→ Nhân vật trữ tình cảm nhận được
sự hiu quạnh
+ Tiếng hò đã đồng cảm, hoà điệu của
nhiều nỗi hiu quạnh → Người chiến sĩ
cách mạng thấy nhớ nhung da diết
đồng quê, cuộc sống bên ngoài nhà tù.
23
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để - Tiếng than khắc khoải, da diết →
trả lời.
Diễn tả cõi lòng hoang vắng vì bị
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động cách biệt với thế giới bên ngoài →
và thảo luận hoạt động và thảo luận Nỗi hiu quạnh của người tha thiết yêu
- GV mời một số HS trình bày trước đời.
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ Sự lặp lại → Nhấn mạnh liền ý liên
sung.
kết nhiều nội dung khác nhau, tô đậm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện cảm xúc, khắc sâu ý tưởng → Triền
nhiệm vụ học tập
miên vì nỗi nhớ da diết.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Đồng quê thể hiện lên đậm đà nỗi
thức.
nhớ của tác giả: Cồn thơm, ruồng tre
mát, ô mạ xanh mơn mởn, nương
khoai ngọt sắn bùi, chiều sương phủ
bãi đồng, xóm làng và con đường thân
thuộc, xóm nhà tranh thấp, con đường
quen.
→ Tất cả đều đơn sơ gần gũi quen
thuộc, thân thương nhưng bị ngăn
cách.
- Con người gần gũi thân thuộc thân
thương:
+ Những lưng còng xuống luống cày.
+ Những bàn tay vãi giống.
+ Một giọng hò đưa bố mẹ già xa đơn
chiếc (linh hồn đã khuất).
- Nỗi nhớ chân thật đậm tình thương
mến
- Nhớ đến bản thân mình: Nhớ tới
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
24
những ngày tháng tự do hoạt động
cách mạng.
⇒ Say mê lý tưởng, khao khát tự do
sôi nổi cho nên càng cảm thấy cô đơn
với thực tại cuộc sống bị giam cầm.
III/ TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật
- Sử dụng rất thành công biện pháp tu
từ điệp ngữ, điệp cấu trúc.
- Giọng thơ da diết, khắc khoải, sâu
lắng.
- Hình ảnh thơ gần gũi, giản dị mộc
mạc, đời thường.
2. Nội dung
- Bài thơ là tiếng lòng da diết với
cuộc đời, cuộc sống tự do và say mê
cách mạng của nhân vật trữ tình.
- Thể hiện khát vọng tự do, tình yêu
nhân dân, đất nước, yêu cuộc sống
của chính mình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Nhớ đồng
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Viết
khoảng 5 câu hoặc vẽ một bức tranh thể hiện sự tưởng tượng của em về cảnh sắc,
con người được gợi tả trong Nhớ đồng
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh/ tranh vẽ trên giấy A4
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NGỮ VĂN 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
25
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản liên...
 





