LỜI CHÚC MỖI NGÀY

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    🌸 Kính gửi quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Thư viện trường THCS Tân An trân trọng giới thiệu Trang học liệu trực tuyến tại địa chỉ: 👉 https://tvthcstanantphp.violet.vn/ Đây là không gian tri thức số – nơi thầy cô và học sinh có thể dễ dàng tìm thấy: 📘 Tài liệu học tập phong phú và cập nhật 📗 Bài giảng điện tử, sách tham khảo, truyện hay và tài nguyên mở 📙 Các hoạt động đọc sách – truyền thông thư viện – chia sẻ sáng tạo 💡 Hãy truy cập ngay để cùng khám phá, học tập và lan tỏa văn hóa đọc trong nhà trường! Thư viện số – Kết nối tri thức, thắp sáng tương lai! ✨

    Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg

    TẠI SAO? ĐIỀU CHÚNG MÌNH CHƯA BIẾT

    💕💕 Đọc một cuốn sách hay cũng giống như trò chuyện với một người bạn vĩ đại.” — Descartes💕Đọc sách – nuôi dưỡng tâm hồn, thắp sáng trí tuệ.💕

    Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: vũ thị hương
    Ngày gửi: 10h:01' 31-01-2023
    Dung lượng: 108.8 KB
    Số lượt tải: 152
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày dạy: 6C: ......................./……../ 2022
    6D: ……..………../........./ 2022
    6E: ......................./……../ 2022

    TUẦN 30
    Tiết 117,118,119,120
    LUYỆN VIẾT BÀI VĂN TẢ CẢNH SINH HOẠT
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt.
    2. Năng lực
    * Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
    tạo
    * Năng lực chuyên biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài.
    - Năng lực viết, tạo lập văn bản.
    3. Phẩm chất
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trách
    nhiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài dạy, máy chiếu. Mô hình bố cục bài văn
    miêu tả cảnh sinh hoạt.
    2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước và soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    * Tổ chức: 6C………………………………………………………
    6D………………………………………………………
    6E………………………………………………………
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình.
    b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
    c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - Phương pháp DH giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân.
    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Kể tên các kiểu văn bản mà em đã học/
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - HS trình bày
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức và dẫn vào bài mới.
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    a. Mục tiêu: Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành các hoạt động học
    theo hướng dẫn của GV.

    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    -PPDH khám phá, hợp tác
    1. Kiến thức cơ bản
    I. Kiến thức cơ bản
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    HS hoạt động cá nhân: đọc phần - Khái niệm: Văn miêu tả là loại văn nhằm
    định hướng sgk tr80 và kiến thức đã giúp người đọc, người nghe hình dung
    những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự
    học ở tiểu học, trả lời câu hỏi:
    - Thế nào là văn miêu tả? tả cảnh vật, sự việc, con người, phong cảnh,… làm
    cho những cái đó như hiện lên trước mắt
    sinh hoạt là gì?
    - Kể tên ác dạng văn miêu tả đã học người đọc, người nghe.
    - Các dạng văn miêu tả đã học ở Tiểu học:
    ở tiểu học?
    - Khi làm văn miêu tả cần chú ý tả đồ vật, tả cây cối, tả loài vật, tả cảnh, tả
    người.
    điều gì?
    - Đoc đoạn trích Keo vật để tham - Khi làm bài văn miêu tả cần chú ý:
    + Xác định đúng đối tượng
    khảo?
    + Quan sát lựa chọn chi tiết, hình ảnh tiêu
    Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
    biểu.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    + Sắp xếp theo trình tự nhất định.
    HS đọc và suy nghĩ trả lời.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo + Bố cục gồm 3 phần: Mở bài- thân bài- kết
    bài.
    luận
    - HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, chốt kiến thức (Máy
    chiếu)
    GV: Cho hs quan sát mô hình bố cục
    bài văn miêu tả một cảnh sinh hoạt.
    2. Thực hành
    II. Thực hành
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Bài tập: Tả lại một trận bóng đá mà em đã
    HS đọc phần 2 thực hành sgk tr21, chứng kiến.
    HS hoạt động cá nhân: Để viết được
    bài văn tả lại một trận bóng đá mà
    em đã chứng kiến phải thực hiện
    mấy bước? Đó là những bước nào?
    Nêu nội dung của từng bước.
    HS viết bài theo từng bước đã triển
    khai.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    * Các bước tiến hành:
    - HS suy nghĩ
    a. Chuẩn bị
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo b. Tìm ý và lập dàn ý
    luận
    - Tìm ý bằng cách đặt ra và trả lời các câu
    - HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
    hỏi.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Lập dàn ý: Lựa chọn các ý đã tìm được và
    hiện nhiệm vụ
    sắp xếp theo ba phần của bài văn.

    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến c. Viết
    thức. (Máy chiếu)
    d. Kiểm tra, chỉnh sửa
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động cá nhân.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Gọi hs lên bảng viết bài.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS suy nghĩ
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - HS lên bảng viết
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, định hướng.
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
    Viết một bài văn tả lại một buổi biểu diễn văn nghệ mà em đã được chứng kiến.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS: Đọc, xác định yêu cầu của bài tập, thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS: Trình bày, nhận xét, bổ sung
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, định hướng. Nhận xét ý thức làm bài của HS.
    Ngày dạy: 6C: ......................./……../ 2022
    6D: ……..………../........./ 2022
    6E: ......................./……../ 2022
    TUẦN 31
    Tiết 121,122,123,124
    LUYỆN VIẾT BÀI VĂN TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG (VẤN
    ĐỀ) MÀ EM QUAN TÂM.
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Biết được kiến thức cơ bản để viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn
    đề) mà em quan tâm
    - 2. Năng lực
    * Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
    * Năng lực chuyên biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài.

    - Năng lực viết, tạo lập văn bản.
    3. Phẩm chất
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trách
    nhiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài dạy, máy chiếu. Mô hình bố cục bài văn
    trình bày ý kiến về một hiện tượng.
    2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước và soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    * Tổ chức: 6C………………………………………………………
    6D………………………………………………………
    6E………………………………………………………
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình.
    b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
    c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - Phương pháp DH giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân.
    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Em thường quan tâm đến những vẫn để nào trong cuộc sống học trong học tập?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ
    Dksp: Vấn đề ô nhiễm môi trường, tai nạn giao thông, bạo lực học đường, phương
    pháp học tập môn Toán (văn, anh) trong trường THCS…
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - HS trình bày
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức và dẫn vào bài mới.
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    a. Mục tiêu: Biết được kiến thức cơ bản để viết bài văn trình bày ý kiến về một
    hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành các hoạt động học
    theo hướng dẫn của GV.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    -PPDH khám phá, hợp tác
    1. Kiến thức cơ bản
    I. Kiến thức cơ bản
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    1. Chuẩn bị
    HS hoạt động cá nhân/ nhóm bàn
    (5'): Dựa vào kiến thức đã học ở các - Lựa chọn vấn đề: Đề tài có thể được ấn
    bài viết và các văn bản nghị luận đã định hoặc do người viết lựa chọn. Nếu được
    học trong chương trình Ngữ văn 6 tự chọn đề tài, em hãy suy nghĩ xem trong

    sách cánh diều, trả lời câu hỏi:
    Theo em, để viết bài văn trình bày ý
    kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà
    em quan tâm cần thực hiện mấy
    bướ? Đó là những bước nào? Nêu
    nội dung từng bước
    Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS đọc và suy nghĩ trả lời.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
    luận
    - HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, chốt kiến thức (Máy
    chiếu)

    cuộc sống hàng ngày, có hiện tượng (vấn
    đề) nào khiến em quan tâm và muốn trình
    bày ý kiến.

    2. Tìm ý và lập dàn ý

    *Tìm ý
    - Cần hiểu như thế nào về hiện tượng (vấn
    đề) này?
    - Những khía cạnh cần bàn bạc.
    - Bài học rút ra từ vấn đề bàn luận.
    * Lập dàn ý
    Sắp xếp các ý đã tìm được thành một dàn ý
    - Mở bài: Giới thiệu hiện tượng (vấn đề) cần
    bàn luận.
    - Thân bài: Đưa ra ý kiến bàn luận.
    + Nêu ý 1 (lí lẽ, bằng chứng).
    + Nêu ý 2 (lí lẽ, bằng chứng).
    + Nêu ý 3 (lí lẽ, bằng chứng).
    +...
    - Kết bài: Khẳng định lại ý kiến của bản
    thân.
    3. Viết bài
    Bám sát dàn ý để viết bài. Khi viết cần chú
    ý:
    - Có thể mở bài trực tiếp: nêu thẳng hiện
    tượng (vấn đề), hoặc mở bài gián tiếp bằng
    cách kể một câu chuyện ngắn để giới thiệu
    hiện tượng (vấn đề).
    - Mỗi ý trong bài phải trình bày thành một
    đoạn văn, có lí lẽ và bằng chứng cụ thể.
    4. Kiểm tra và chỉnh sửa.
    Đọc lại bài viết, rà soát từng phần, kiểm tra
    về nội dung và hình thức
    2. Thực hành
    II. Thực hành
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Bài tập: Qua văn bản Bức tranh của em gái
    HS hoạt động cá nhân: Viết 1 bài tôi, em hãy viết một bài văn bàn về lòng
    văn nghị luận được rút ra từ bài Bức nhân hậu, vị tha của con người
    tranh của em gái tôi, đó là: Lòng
    nhân hậu, vị tha của con người.
    Để viết được bài phải thực hiện
    mấy bước? Đó là những bước nào?
    Nêu nội dung của từng bước.
    HS viết bài theo từng bước đã triển

    khai.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    * Các bước tiến hành:
    - HS suy nghĩ
    a. Chuẩn bị
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo b. Tìm ý và lập dàn ý
    luận
    - Tìm ý bằng cách đặt ra và trả lời các câu
    - HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
    hỏi.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Lập dàn ý: Lựa chọn các ý đã tìm được và
    hiện nhiệm vụ
    sắp xếp theo ba phần của bài văn.
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến c. Viết
    thức. (Máy chiếu)
    d. Kiểm tra, chỉnh sửa
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động cá nhân.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Gọi hs lên bảng viết bài.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS suy nghĩ
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - HS lên bảng viết
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, định hướng.
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
    Viết một bài văn trình bày ý kiến về một vấn đề mà em quan tâm (chọn vấn đề em
    quan tâm nhất để viết)
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS: Đọc, xác định yêu cầu của bài tập, thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS: Trình bày, nhận xét, bổ sung
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, định hướng. Nhận xét ý thức làm bài của HS.
    Kí xác nhận của tổ chuyên môn
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………

    Ngày dạy: 6C: ......................./……../ 2022
    6D: ……..………../........./ 2022
    6E: ......................./……../ 2022

    TUẦN 32
    Tiết 125,126,127,128
    LUYỆN VIẾT BIÊN BẢN CUỘC HỌP, CUỘC THẢO LUẬN.
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Biết được kiến thức cơ bản để viết biên bản.
    - 2. Năng lực
    * Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo
    * Năng lực chuyên biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài.
    - Năng lực viết, tạo lập văn bản.
    3. Phẩm chất
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trách
    nhiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài dạy, máy chiếu. Mô hình mẫu biên bản
    sinh hoạt lớp.
    2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước và soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    * Tổ chức: 6C………………………………………………………
    6D………………………………………………………
    6E………………………………………………………
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình.
    b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
    c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - Phương pháp DH giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân.
    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Trong cuộc sống, những trường hợp nào chúng ta phải viết biên bản?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ
    Dksp: 1 cuộc họp, 1 cuộc thảo luận, một sự việc...
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - HS trình bày
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức và dẫn vào bài mới.
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    a. Mục tiêu: Biết được kiến thức cơ bản để viết biên bản.

    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành các hoạt động học
    theo hướng dẫn của GV.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    -PPDH khám phá, hợp tác
    1. Kiến thức cơ bản
    I. Kiến thức cơ bản
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    HS hoạt động cá nhân/ nhóm bàn 1. Khái niệm biên bản
    (5'): Dựa vào kiến thức đã học ở các 2. Các loại biên bản.
    bài viết biên bản, trả lời câu hỏi: 3. Quy trình viết biên bản
    Nhắc lại khái niệm biên bản là gì? Sgk/ 89.
    Dựa vào yếu tố nào để chia ra biên
    bản ra nhiều loại khác nhau, đó là
    những loại biên bản nào?
    - Để viết được một biên bản, người
    viết cần có những quy trình nào?
    Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS đọc và suy nghĩ trả lời.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
    luận
    - HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, chốt kiến thức (Máy
    chiếu)
    GV: Cho hs quan sát mô hình bố cục
    biên bản cuộc họp.
    2. Thực hành
    II. Thực hành
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Bài tập: Hãy viết một biên bản ghi lại một
    HS hoạt động cá nhân: Hãy viết một cuộc họp lớp (sinh hoạt lớp) của lớp em.
    biên bản ghi lại một cuộc họp (sinh
    hoạt) của lớp em.
    Để viết được biên bản phải thực
    hiện mấy bước? Đó là những bước
    nào? Nêu nội dung của từng bước.
    HS viết bài theo từng bước đã triển
    khai.
    * Các bước tiến hành:
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    a. Chuẩn bị
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    b. Viết
    - HS suy nghĩ
    c. Kiểm tra, chỉnh sửa
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
    luận
    - HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ

    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức. (Máy chiếu)
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động cá nhân.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Gọi hs lên bảng viết bài.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS suy nghĩ
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - HS lên bảng viết
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, định hướng.
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
    Viết một biên bản ghi lại cuộc thảo: Trao đổi cách học (phương pháp) để học tốt
    môn Ngữ văn.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS: Đọc, xác định yêu cầu của bài tập, thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS: Trình bày, nhận xét, bổ sung
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, định hướng. Nhận xét ý thức làm bài của HS.
    Ngày dạy: 6C: ......................./……../ 2022
    6D: ……..………../........./ 2022
    6E: ......................./……../ 2022
    TUẦN 33
    Tiết 129,130,131,132
    LUYỆN VIẾT BÀI VĂN TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG
    ĐỜI SỐNG
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Biết được kiến thức cơ bản để viết bài văn trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời
    sống.
    - 2. Năng lực
    * Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
    tạo

    * Năng lực chuyên biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài.
    - Năng lực viết, tạo lập văn bản.
    3. Phẩm chất
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trách
    nhiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài dạy, máy chiếu.
    2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước và soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    * Tổ chức: 6C………………………………………………………
    6D………………………………………………………
    6E………………………………………………………
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình.
    b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
    c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - Phương pháp DH giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân.
    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Kể tên các vấn đề trong đời sống mà em biết?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - HS trình bày
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức và dẫn vào bài mới.
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    a. Mục tiêu: Biết được kiến thức cơ bản để viết bài văn trình bày ý kiến về một
    vấn đề trong đời sống.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành các hoạt động học
    theo hướng dẫn của GV.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    -PPDH khám phá, hợp tác
    1. Kiến thức cơ bản
    I. Kiến thức cơ bản
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    HS hoạt động cá nhân/ nhóm bàn 3. Chuẩn bị
    (5'): Dựa vào kiến thức đã học ở các
    bài viết và các văn bản nghị luận đã  - Lựa chọn vấn đề: Đề tài có thể được ấn
    học trong chương trình Ngữ văn 6 định hoặc do người viết lựa chọn. Nếu được

    sách cánh diều, trả lời câu hỏi:
    Theo em, viết bài văn trình bày ý
    kiến về một vấn đề trong đời sống.
    cần thực hiện mấy bước? Đó là
    những bước nào? Nêu nội dung từng
    bước
    Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS đọc và suy nghĩ trả lời.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
    luận
    - HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, chốt kiến thức (Máy
    chiếu)

    tự chọn đề tài, em hãy suy nghĩ xem trong
    cuộc sống hàng ngày, có vấn đề nào khiến
    em quan tâm và muốn trình bày ý kiến.

    4. Tìm ý và lập dàn ý

    *Tìm ý
    - Cần hiểu như thế nào về này?
    - Những khía cạnh cần bàn bạc.
    - Bài học rút ra từ vấn đề bàn luận.
    * Lập dàn ý
    Sắp xếp các ý đã tìm được thành một dàn ý
    - Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần bàn luận.
    - Thân bài: Đưa ra ý kiến bàn luận.
    + Nêu ý 1 (lí lẽ, bằng chứng).
    + Nêu ý 2 (lí lẽ, bằng chứng).
    + Nêu ý 3 (lí lẽ, bằng chứng).
    +...
    - Kết bài: Khẳng định lại ý kiến của bản
    thân.
    3. Viết bài
    Bám sát dàn ý để viết bài. Khi viết cần chú
    ý:
    - Có thể mở bài trực tiếp: nêu thẳng hiện
    tượng (vấn đề), hoặc mở bài gián tiếp bằng
    cách kể một câu chuyện ngắn để giới thiệu
    vấn đề.
    - Mỗi ý trong bài phải trình bày thành một
    đoạn văn, có lí lẽ và bằng chứng cụ thể.
    4. Kiểm tra và chỉnh sửa.
    Đọc lại bài viết, rà soát từng phần, kiểm tra
    về nội dung và hình thức
    2. Thực hành
    II. Thực hành
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Bài tập: Viết bài văn trình bày ý kiến của
    HS hoạt động cá nhân: Viết bài văn em về dịch bệnh Covid 19
    trình bày ý kiến của em về dịch bệnh
    Covid 19
    Để viết được bài phải thực hiện
    mấy bước? Đó là những bước nào?
    Nêu nội dung của từng bước.
    HS viết bài theo từng bước đã triển
    khai.
    * Các bước tiến hành:
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    a. Chuẩn bị
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    b. Tìm ý và lập dàn ý

    - HS suy nghĩ
    - Tìm ý bằng cách đặt ra và trả lời các câu
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo hỏi.
    luận
    - Lập dàn ý: Lựa chọn các ý đã tìm được và
    - HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
    sắp xếp theo ba phần của bài văn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực c. Viết
    hiện nhiệm vụ
    d. Kiểm tra, chỉnh sửa
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức. (Máy chiếu)
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động cá nhân.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Gọi hs lên bảng viết bài.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS suy nghĩ
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - HS lên bảng viết
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, định hướng.
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
    Viết một bài văn trình bày ý kiến về một vấn đề mà em quan tâm.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS: Đọc, xác định yêu cầu của bài tập, thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS: Trình bày, nhận xét, bổ sung
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, định hướng. Nhận xét ý thức làm bài của HS.

    Ngày

    tháng

    năm 2002

    Kí xác nhận của tổ chuyên môn

    ………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………

    Ngày dạy: 6C: ......................./……../ 2022
    6D: ……..………../........./ 2022
    6E: ......................./……../ 2022

    TUẦN 34
    Tiết 133,134,135,136
    LUYỆN NÓI: TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Biết được kiến thức cơ bản để luyện nói trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời
    sống.
    - 2. Năng lực
    * Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
    tạo
    * Năng lực chuyên biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài.
    - Năng lực viết, tạo lập văn bản.
    3. Phẩm chất
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trách
    nhiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài dạy, máy chiếu.
    2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước và soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    * Tổ chức: 6C………………………………………………………
    6D………………………………………………………
    6E………………………………………………………
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình.
    b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
    c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - Phương pháp DH giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân.
    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Kể tên các hiện tượng đời sống mà em quan tâm?
    HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - HS trình bày
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức và dẫn vào bài mới.
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    a. Mục tiêu: Biết kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân

    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành các hoạt động
    họctheo hướng dẫn của GV.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    -PPDH khám phá, hợp tác
    1. Định hướng
    I. Định hướng
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Hs hoạt động cá nhân: đọc phần 1 Sgk/60
    sgk tr60,thực hiện yêu cầu: Theo
    em, trình bày ý kiến về một vấn đề
    trong đời sống cần lưu ý những gì?
    Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS đọc và suy nghĩ trả lời.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
    luận
    - HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, chốt kiến thức (Máy
    chiếu)
    2. Thực hành
    II. Thực hành
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Bài tập: Nhiều người cho rằng, nên có các
    HS đọc phần 2 sgk tr60,61
    con vật nuôi trong nhà. Em có ý kiến như
    HS hoạt động cá nhân/ nhóm (5'):? thế nào về vấn đề này?
    Nhiều người cho rằng, nên có các
    con vật nuôi trong nhà. Em có ý
    kiến như thế nào về vấn đề này?
    Để trình bày ý kiến về vấn đề này,
    phải thực hiện qua mấy nước? Đó là
    những bước nào? Nội dung từng
    bước là gì?
    - Hãy trình bày ý kiến của em về vấn
    đề theo tiến trình.
    a.Chuẩn bị
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    b. Tìm ý và lập dàn ý:
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    * Tìm ý cho bài nói theo gợi dẫn.
    - HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận
    * Lập dàn ý.
    Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận - Mở bài: Nên có vật nuôi trong nhà.
    - HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
    - Thân bài:
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực + Vui chơi và luyện tập: đi dạo cùng chó,
    hiện nhiệm vụ
    chơi ném bóng với chó,…
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến + Phát triển ý thức trách nhiệm: chăm sóc,
    thức. (Máy chiếu)
    cho ăn, tắm rửa, dọn dẹp vệ sinh, huấn
    luyện,… Nếu không chăm sóc thì dẫn đến
    những hậu quả xấu.
    + Giảm stress: vuốt ve, âu yếm,… làm giảm

    căng thẳng.
    - Kết bài: Vật nuôi trong nhà giống như một
    thành viên của gia đình. Và khi có vật nuôi
    trong nhà, chúng ta cần có tránh nhiệm với
    nó.
    c. Nói và nghe
    d. Kiểm tra và chỉnh sửa
    - Người nói
    - Người nghe

    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động cá nhân.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    HS thực hành nói lại, dựa trên những góp ý và đánh giá của giáo viên và các bạn.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS suy nghĩ
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - HS báo cáo kết quả
    - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, định hướng.
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
    Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống mà em quan tâm.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS: Đọc, xác định yêu cầu của bài tập, thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS: Trình bày sản phẩm.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, định hướng. Nhận xét ý thức làm bài của HS.
    Ngày dạy: 6C: ........../……../ 2022
    6D: ……/........./ 2022
    6E: ........./……../ 2022
    Tiết 137

    TUẦN 35
    ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Củng cố kiến thức về các văn bản đọc hiểu đã được học từ đầu kì 2 đến nay.
    - Củng cố kiến thức Tiếng Việt: Biện pháp tu từ hoán dụ, Từ Hán Việt, văn bản và
    đoạn văn, Trạng ngữ, Lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu phù hợp
    - Biết viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ, viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về
    bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả, tóm tắt văn bản thông tin, viết biên bản.
    2. Năng lực
    * Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
    tạo
    * Năng lực chuyên biệt
    - Đọc hiểu văn bản
    - Nhận biết đặc trưng thể loại ăn bản
    - Nhận biết được phép tu từ hoán dụ, từ Hán Việt, trạng ngữ.
    - Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ, viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài
    thơ có yếu tố tự sự, miêu tả, tóm tắt văn bản thông tin, viết biên bản.
    - Tự đánh giá được việc học tập của bản thân
    3. Phẩm chất
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trách
    nhiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài dạy, máy chiếu.
    2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước và soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    * Tổ chức: 6C………………………………………………………
    6D………………………………………………………
    6E………………………………………………………
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình.
    b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
    c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - Phương pháp DH giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân.
    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Kể tên các bài em đã học.
    HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - HS trình bày
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức và dẫn vào bài mới.

    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các văn bản đọc hiểu đã được học từ đầu kì 2
    đến nay.Củng cố kiến thức Tiếng Việt: Biện pháp tu từ hoán dụ, Từ Hán Việt, văn
    bản và đoạn văn, Trạng ngữ, Lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu phù hợp. Biết viết
    bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ, viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ
    có yếu tố tự sự, miêu tả, tóm tắt văn bản thông tin, viết biên bản.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành các hoạt động học
    theo hướng dẫn của GV.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    -PPDH khám phá, hợp tác
    1. Đọc hiểu văn bản
    I. Đọc hiểu văn bản
    NV1. Câu 1.
    Câu 1
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Thể loại
    Tên văn bản
    HS đọc câu 1, hoạt động cá nhân:
    Bài học đường đời đầu tiên
    Thống kê tên các thể loại, kiểu văn
    Ông lão đánh cá và con cá
    bản và tên văn bản cụ thể đã học Truyện
    vàng
    trong sách Ngữ văn 6 tập 2.
    Cô bé bán diêm
    Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    Đêm nay Bác không ngủ
    HS đọc và suy nghĩ trả lời.
    Thơ
    Lượm
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
    Gấu con chân vòng kiềng
    luận
    Vì sao chúng ta phải đối xử
    - HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
    thân thiện với động vật?
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    Văn nghị
    Khan hiếm nước ngọt
    hiện nhiệm vụ
    luận
    Tại sao nên có vật nuôi trong
    - GV nhận xét, chốt kiến thức (Máy
    nhà?
    chiếu)

    NV2. Câu 2.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    HS đọc câu 2, hoạt động cá nhân:
    Nêu nội dung chính của các bài đọc
    hiểu trong sgk Ngữ văn 6 tập 2.
    Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS đọc và suy nghĩ trả lời.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
    luận

    Truyện

    Bức tranh của em gái tôi
    Điều không tính trước
    Chích bông ơi!

    Văn bản
    thông tin

    Phạm Tuyên và ca khúc mừng
    chiến thắng
    Điều gì giúp bóng đá VN
    chiến thắng?
    Những phát minh “tình cờ và
    “bất ngờ”

    Câu 2.
    – Bài học đường đời đầu tiên (Tô Hoài): Kể
    về chú Dế Mèn kiêu căng, hống hách nhưng
    biết ân hận trước những việc làm không
    đúng.
    – Ông lão đánh cá và con cá vàng (Puskin): Truyện về ông lão khốn khổ và người
    vợ tham lam, ph...
     
    Gửi ý kiến

    Sách là cây đèn thần soi sáng con đường tri thức của nhân loại.” — A. Pushkin

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN AN - HẢI PHÒNG !