LỜI CHÚC MỖI NGÀY

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    🌸 Kính gửi quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Thư viện trường THCS Tân An trân trọng giới thiệu Trang học liệu trực tuyến tại địa chỉ: 👉 https://tvthcstanantphp.violet.vn/ Đây là không gian tri thức số – nơi thầy cô và học sinh có thể dễ dàng tìm thấy: 📘 Tài liệu học tập phong phú và cập nhật 📗 Bài giảng điện tử, sách tham khảo, truyện hay và tài nguyên mở 📙 Các hoạt động đọc sách – truyền thông thư viện – chia sẻ sáng tạo 💡 Hãy truy cập ngay để cùng khám phá, học tập và lan tỏa văn hóa đọc trong nhà trường! Thư viện số – Kết nối tri thức, thắp sáng tương lai! ✨

    Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg

    TẠI SAO? ĐIỀU CHÚNG MÌNH CHƯA BIẾT

    💕💕 Đọc một cuốn sách hay cũng giống như trò chuyện với một người bạn vĩ đại.” — Descartes💕Đọc sách – nuôi dưỡng tâm hồn, thắp sáng trí tuệ.💕

    Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tùng Phóng
    Ngày gửi: 21h:31' 28-03-2023
    Dung lượng: 108.9 KB
    Số lượt tải: 483
    Số lượt thích: 0 người
    Ngữ văn 7 Kết nối tri thức
    Ngày soạn: …/…/…

    Ngày dạy: …/…/…
    Bài 1. BẦU TRỜI TUỔI THƠ
    Số tiết: 16 tiết

    ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    TIẾT…: VĂN BẢN 1. BẦY CHIM CHÌA VÔI
    (Nguyễn Quang Thiều)
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - HS xác định được đề tài và người kể chuyện ngôi thứ ba; phân biệt được lời
    người kể chuyện và lời nhân vật, nhận biết được các chi tiết miêu tả hai nhân
    vật Mên, Mon (cử chỉ, hành động ngôn ngữ đối thoại, cảm xúc, suy nghĩ).
    - HS biết tìm và phân tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát tính cách nhân vật
    và cảm nhận về chủ đề của truyện.
    - HS biết kết nối VB với trải nghiệm cá nhân; từ đó bồi đắp cho mình cảm
    xúc thẩm mĩ, tình yêu thiên nhiên, lòng trân trọng sự sống.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
    năng lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bầy chim chìa vôi;
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bầy chim
    chìa vôi;
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ
    thuật, ý nghĩa văn bản;
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn
    bản khác có cùng chủ đề.
    3. Phẩm chất:
    - Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Tranh ảnh về nhà văn Nguyễn Quang Thiều;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu
    hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm
    vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Bầy
    chim chìa vôi.
    b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về một trải
    nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân.
    c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản
    thân.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV mời một số HS chia sẻ về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản
    thân: Hãy chia sẻ một trải nghiệm đẹp của tuổi thơ em. Ghi lại một số từ
    ngữ diễn tả cảm xúc của em khi nghĩ về trải nghiệm đó.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ về trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản
    thân để trình bày trước lớp.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về kỉ niệm vui, hạnh phúc của bản thân.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

    - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã chia sẻ về kỉ niệm vui, hạnh phúc trước
    lớp.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ai cũng có bầu trời tuổi
    thơ cho riêng mình. Ở bầu trời đó, ta thấy được cách nhìn, cách cảm nhận
    thế giới khi ta còn là một đứa trẻ. Mon và Mên trong câu chuyện Bầy chim
    chìa vôi cũng có được bầu trời tuổi thơ cho riêng mình. Hai cậu đã nhìn thế
    giới bằng con mắt của tình yêu thương, sự quan tâm. Cụ thể Mon và Mên đã
    nhìn nhận và cảm nhận thế giới như thế nào, chúng ta cùng đi vào bài học
    hôm nay.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Bầu trời tuổi thơ và thể loại các tác
    phẩm có trong chủ đề. Nắm được các khái niệm về đề tài, chi tiết, tính cách
    nhân vật.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
    hỏi liên quan đến bài Bầu trời tuổi thơ.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Bầu trời
    tuổi thơ.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tri thức ngữ văn
    học tập

    1. Giới thiệu bài học

    - GV yêu cầu HS:

    - Chủ đề Bầu trời tuổi thơ bao gồm các

    + Đọc phần Giới thiệu bài học, khái văn bản với điểm nhìn của các nhân vật
    quát chủ đề Bầu trời tuổi thơ.

    trẻ con. Các nhân vật này đã có cách

    + Nêu tên và thể loại các VB đọc cảm nhận và ứng xử với thế giới rất
    chính và VB đọc kết nối chủ đề.

    riêng biệt.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Tên và thể loại của các VB đọc chính
    học tập
    - HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới

    và VB đọc kết nối chủ đề:
    Tên văn bản

    Thể loại

    thiệu bài học và tìm tên các VB

    Bầy chim chìa vôi Truyện ngắn

    trong bài 1.

    Đi lấy mật

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

    Ngàn sao làm việc Thơ

    Tiểu thuyết

    động và thảo luận hoạt động và
    thảo luận
    - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả
    trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và
    nhận xét, góp ý, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức  Ghi lên bảng.
    Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố hình thức của thơ bốn chữ, năm chữ

    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
    hỏi liên quan đến bài Đồng dao mùa xuân.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Đồng
    dao mùa xuân.d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    2. Tri thức ngữ văn

    - GV yêu cầu HS:

    Đề tài và chi tiết

    + Đọc các thông tin về đề tài, chi tiết và tính cách - Đề tài là phạm vi đời
    nhân vật trong phần Tri thức ngữ văn.

    sống được thể hiện trong

    + Lấy ví dụ một văn bản, nêu các thông tin: đề tài tác phẩm văn học.
    và tính cách nhân vật.

    - Phân loại:

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    + Sự kiện được miêu tả

    - HS đọc các thông tin trong phần Tri thức ngữ văn, (đề tài chiến tranh, đề tài
    lấy ví dụ trong một văn bản cụ thể.

    trinh thám, đề tài phiêu

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    lưu,...)

    - GV mời 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu + Không gian được tái
    cả lớp nghe và nhận xét. Ví dụ: VB Bầy chim chìa hiện (đề tài miền núi, đề
    vôi:

    tài nông thôn, đề tài thành

    + Đề tài: trẻ em.

    thị,...)

    + Tính cách nhân vật: Mon và Men là những đứa trẻ + Loại nhân vật được đặt
    trong sáng, có tình yêu với thiên nhiên muôn loài.

    ở vị trí trung tâm của tác

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

    phẩm (đề tài trẻ em, đề tài

    - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt người nông dân, đề tài
    kiến thức  Ghi lên bảng.

    người lính,...),...

    - GV bổ sung kiến thức:

    - Chi tiết là yếu tố nhỏ

    1. Đề tài thuộc phương diện nội dung của tác phẩm. nhất tạo nên thế giới hình
    Qua đề tài, người đọc nhận thấy tác giả quan tâm, tượng (thiên nhiên, con
    am hiểu mảng hiện thực nào, trăn trở, nghiền ngẫm người, sự kiện,...), đem lại
    về điều gì. Thường mỗi nhà văn có một đề tài quen sự sinh động, lôi cuốn cho
    thuộc của mình, dù không hoàn toàn bị trói chặt vào tác phẩm văn học.
    đó. VD về đề tài của các nhà văn:
    + Tô Hoài: đề tài loài vật, đề tài miền núi.

    - Tính cách nhân vật: là

    + Đoàn Giỏi: đề tài đất phương Nam.

    những đặc điểm riêng

    + Nguyễn Tuân: đề tài vẻ đẹp một thời vang bóng.

    tương đối ổn định của

    + Phạm Tiến Duật: đề tài Trường Sơn.

    nhân vật, được bộc lộ qua

    + Nguyễn Quang Thiều: đề tài làng Chùa của tuổi mọi hành động, cách ứng
    thơ và cội nguồn thi ca.

    xử, cảm xúc, suy nghĩ,....

    2. Chi tiết tiêu biểu (chi tiết có tính nghệ thuật) giữ qua các mối quan hệ, qua
    vai trò trung tâm, có tác dụng làm nổi bật đặc điểm lời kể và suy nghĩ của
    của đối tượng được nói tới. Những chi tiết tiêu biểu nhân vật khác.
    được lặp lại thường có vai trò rất quan trọng. VD:
    Chi tiết “màu lúa mì” được lặp lại 3 lần trong đoạn
    trích Nếu cậu muốn có một người bạn... (trích
    Hoàng tử bé, Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri) vừa

    thể hiện được cảm xúc, tâm trạng, tính cách của
    nhân vật cáo, vừa nhấn mạnh được ý nghĩa, vai trò
    của tình bạn. Qua cách cảm nhận về “màu lúa mì”
    khi chưa có bạn, khi có bạn và cả lúc phải chia tay
    bạn, ta thấy nhân vạt cáo thông minh, tinh tế, khát
    khao được kết bạn với hoàng tử bé và rất trân trọng
    tình bạn ấy. Sự biến đổi của “màu lúa mì” cũng là
    cách nhà văn ngợi ca tình bạn – tình cảm khiến cho
    thế giới quanh ta trở nên tươi sáng, rực rỡ; sưởi ấm
    tâm hồn con người kể cả khi phải xa cách bạn về
    không gian.
    Hoạt động 3: Đọc văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Bầy chim chìa
    vôi.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
    về tác giả, tác phẩm Bầy chim chìa vôi.
    c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả Nguyễn Quang
    Thiều và thông tin tác phẩm Bầy chim chìa vôi.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Nhiệm vụ 1: Đọc, kể, tóm tắt VB

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    II.Tìm hiểu chung

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc – kể tóm tắt
    học tập

    - Nhân vật chính: Mon, Men.

    - GV giao nhiệm vụ và đặt câu hỏi - Ngôi kể: Ngôi thứ ba.
    cho HS, yêu cầu HS làm việc theo - Đề tài: Trẻ em.
    bàn:

    - Bố cục: 4 phần.

    + Truyện kể về nhân vật nào?

    + Phần 1: Từ đầu… nằm im, nhưng

    + Nội dung câu chuyện xoay quanh sự không ngủ: Cuộc trò chuyện của hai
    kiện chính nào?

    anh em Mên và Mon lúc nửa đêm.

    + Em hãy xác định đề tài, ngôi kể và + Phần 2: Tiếp… bắt đầu mùa sinh

    bố cục của truyện Bầy chim chìa vôi.

    nở của chúng. […]: Thói quen làm tổ

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học và đẻ trứng của bầy chim chìa vôi ở
    tập

    bãi sông quê của Mên và Mon.

    - HS làm việc theo bàn, HS thực hiện + Phần 3: Mùa mưa năm nay… cứ
    nhiệm vụ học tập.

    lấy đò của ông Hảo mà đi. […]: Cuộc

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động trò chuyện giữa Mên và Mon lại tiếp
    và thảo luận

    tục, thể hiện sự lo lắng của hai anh em

    - GV mời 3 HS trình bày kết quả cho bầy chìa vôi non.
    trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và + Phần 4: Phần còn lại: Hai anh em
    nhận xét.

    lên bờ sông vì lo cho bầy chim chìa

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện vôi và kết quả của bầy chìa vôi.
    nhiệm vụ
    - GV Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ, chốt kiến thức.
    Hoạt động 4: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm văn bản, tập tính bầy chim cũng như tính
    cách của các nhân vật Mên, Mon trong văn bản Bầy chim chìa vôi. Biết các
    biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
    về bài Bầy chim chìa vôi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
    quan đến bài học Bầy chim chìa vôi.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả, tác 2. Tác giả
    phẩm

    - Nguyễn Quang Thiều (1957),

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Quê quán: Hà Nội.
    học tập

    - Ông sáng tác thơ, viết truyện, vẽ

    - GV yêu cầu HS đọc phần Thông tin tranh,…
    tác giả trong SGK, tóm tắt những ý - Hiện là Chủ tịch Hội Nhà văn Việt

    chính.

    Nam.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Một số tập truyện dành cho thiếu
    tập

    nhi: Bí mật hồ cá thần (1998), Con

    - HS đọc thông tin tác giả trong SGK, quỷ gỗ (2000), Ngọn núi bà già mùa
    tóm tắt ý chính.

    (2001)…

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Nội dung: tác phẩm viết cho thiếu
    và thảo luận

    nhi thể hiện sự chân thực, gần gũi với

    - GV mời 2 HS trình bày trước lớp, cuộc sống đời thường; thể hiện sự
    yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ nhạy cảm, trong sáng, tràn đầy niềm
    sung.

    yêu thương vạn vật của tâm hồn trẻ

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện thơ.
    nhiệm vụ

    3. Tác phẩm Bầy chim chìa vôi

    - GV đánh giá kết quả thực hiện - Bầy chim chìa vôi là truyện ngắn
    nhiệm vụ, chốt kiến thức.

    được rút từ tập Mùa hoa cải bên sông,
    NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2012, tr.

    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tập tính bầy 136 – 146.
    chìa vôi

    III. Tìm hiểu chi tiết

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tập tính của bầy chìa vôi (chỉ ở
    học tập

    khúc sông làng của Mên và Mon)

    - GV yêu cầu HS:

    - Làm tổ:

    + Đọc lại phần 2 của VB (đoạn từ Có + Không làm tổ trên bờ.
    lẽ bố chúng… mùa sinh nở của + Làm tổ ở dải cát giữa sông Đáy mùa
    chúng. […]) và nêu tập tính của bầy nước cạn bằng những đám rong héo,
    chìa vôi ở làng của Mên và Mon. GV sau đó đẻ trứng.
    gợi ý HS: Bầy chim chìa vôi ở đây - Những con chìa vôi con tập bay lần
    làm tổ có gì đặc biệt?.

    đầu khi:

    + Nêu dẫn chứng chứng minh tập tính + Những đám mây ở Hòa Bình bay
    của bầy chìa vôi là thật.

    về, báo hiệu mùa mưa.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học + Vòng vây của nước ập vào phần
    tập

    cuối cùng của bãi cát.

    - HS đọc lại đoạn 2 và suy nghĩ để trả - Đến mùa khô sang năm: lại ra dải
    lời câu hỏi.

    cát nổi bắt đầu mùa sinh nở.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận
    - GV mời 3 HS trình bày trước lớp,
    yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, góp ý,
    bổ sung. Dự kiến sản phẩm:
    + Bầy chìa vôi làm tổ ở bãi cát giữa
    sông, khi mùa mưa đến, chúng mới
    bay vào bờ.
    + Tập tính này được kiểm chứng qua
    lời nói của bố Mên, Mon cũng như
    cảnh tượng mà hai anh em đã nhìn
    thấy tận mắt.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ, chốt kiến thức  Ghi lên
    bảng.
    Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nhân vật
    Mên (anh)

    2. Nhân vật Mên (anh)

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Lo lắng cho bầy chìa vôi:
    học tập

    + Tỉnh giấc trước Mon.

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: + Mon rủ đi đêm ra bờ sông để xem
    Nêu tính cách của nhân vật Mên.

    bầy chìa vôi là đi ngay.

    - GV gợi ý: Nêu một số chi tiết miêu - Trưởng thành hơn so với Mon, ra
    tả nhân vật Mên ở phần (3). Em hãy dáng người anh:
    dựa vào các chi tiết đó để khái quát + Trưởng thành hơn:
    tính cách của nhân vật Mên.

     Thức dậy trước Mon

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

     Khi Mon lo lắng, sợ hãi thì

    tập
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    Mên không hề mất bình tĩnh.
    + Cố tỏ ra người lớn để bảo vệ Mon

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và giữ được con đò:
    và thảo luận

     Giọng tỏ vẻ người lớn: Chứ

    - GV mời một số HS trình bày kết quả

    còn sao; Nào xuống đò được

    trước lớp.

    rồi đấy; Phải kéo về bến chứ,

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

    không thì chết.

    nhiệm vụ

     Mình làm phần nặng, còn để

    - GV Đánh giá kết quả thực hiện

    Mon giúp sức: Khi đưa đò về

    nhiệm vụ, chốt kiến thức  Ghi lên

    bến, quấn cái dây buộc đò vào

    bảng.

    người và gò lưng kéo  Dù
    quá sức nhưng vẫn cố gắng.

    Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nhân vật
    Mon (em)

    3. Nhân vật Mon (em)

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Câu chuyện về bầy chìa vôi:
    học tập

    Chi tiết

    Ý nghĩa

    - GV đặt câu hỏi nhanh, yêu cầu HS

    Thắc

    mắc

    trả lời: Mon có tính cách như thế

    tính thực hư và có

    nào?.

    hình

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp,

    chìa vôi bay từ non có bị chết

    trả lời câu hỏi: Trong cuộc trò chuyện

    bãi cát vào bờ.

    ở phần (2), Mon nói với Mên những

    Muốn lội ra bờ Tìm cách để cứu

    chuyện gì? Nội dung cuộc trò chuyện

    sông đem bầy chúng.

    ấy giúp em nhận ra được những nét

    chìa vôi vào bờ.

    tính cách nào của nhân vật Mon?

    Sau khi nói về Nỗi lo lắng trở đi

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

    câu chuyện bố trở lại, thường

    tập

    kéo chũm và bản trực của Mon là

    - HS trả lời nhanh, sau đó làm việc

    thân thả con cá bầy

    theo cặp.

    bống, lại quay sống sót vào bờ.

    ảnh

    về Lo lắng tổ chim
    bị

    ngập

    bầy không, bầy chim
    không.

    chìa

    vôi

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

    lại câu chuyện

    và thảo luận

    về bầy chìa vôi.

    - GV mời một số HS trình bày kết quả - Câu chuyện về bố kéo chũm và con
    thảo luận trước lớp.

    cá măng, cá bống:

    Dự kiến sản phẩm:

    + Bố kéo chũm được một con cá

    + Trong cuộc trò chuyện ở phần (2), măng và một con cá bống rất đẹp.
    Mon nói với Mên: Nói về bầy chìa + Mon lấy trộm con cá bống thả ra
    vôi và bố kéo chũm, Mon thả cá bống cống sông.
    đi.

    + Nước sông dâng cao làm ngập cả

    + Nội dung cuộc trò chuyện ấy giúp cái hốc cắm sào đò.
    em nhận ra được Mon là nhân vật có  Mon là một nhân vật trong sáng,
    tính cách trong sáng, yêu thương có sự ngây ngô của trẻ thơ, yêu
    muôn loài.

    thương các loài động vật: lo lắng cho

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện bầy chìa vôi, thả con cá bống đi.
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, chốt kiến thức  Ghi
    lên bảng.
    4. So sánh Mên và Mon
    Nhiệm vụ 5: So sánh tính cách nhân

    Mên

    Mon

    vật Mên và Mon

    Giốn

    - Có tình yêu thiên nhiên,

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

    g

    loài vật, đặc biệt là bầy

    học tập

    chim chìa vôi.

    - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu

    - Đều là những đứa trẻ, có

    các nhóm thảo luận, so sánh hai nhân

    sự ngây thơ và nghịch

    vật Mên và Mon. GV đặt câu hỏi gợi

    ngợm nhẹ nhàng, đáng yêu.

    ý:

    Khác

    Trưởng

    - Thể hiện

    + Những điểm giống giữa Mên và

    thành

    hơn thành

    thật

    Mon là gì?

    so với Mon:

    + Điều gì khiến hai anh em Mên,

    - Lo lắng bản thân ra

    Mon lo lắng khi thấy mưa to và nước

    cho

    suy nghĩ của

    bầy cho

    Mên

    đang dâng cao ngoài bãi sông? Chi

    chim,

    tiết nào thể hiện rõ nhất điều đó?

    trước

    + Trong đoạn kết của truyện, Mên và

    nhưng

    Mon hình như không hiểu vì sao mình

    không

    lại khóc. Em hãy giúp các nhân vật lí

    ra.

    giải điều đó.

    - Lắng nghe kéo chũm và

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

    Mon nói.

    tập

    - Khi Mon con

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    lo lắng, sợ bống).

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

    hãi thì Mên

    và thảo luận

    vẫn

    giữ

    - GV mời đại diện các nhóm trình

    được

    bình

    bày, yêu cầu các nhóm khác nhận xét,

    tĩnh.

    góp ý, bổ sung.

    -

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

    người

    nhiệm vụ

    bảo vệ Mon

    - GV Đánh giá kết quả thực hiện

    và giữ được

    nhiệm vụ, chốt đáp án:

    con đò.

    + Điều khiến hai anh em Mên, Mon lo
    lắng khi thấy mưa to và nước đang
    dâng cao ngoài bãi sông là những con
    chim chìa vôi non có thể bay vào bờ
    được không.
    + Chi tiết thể hiện rõ nhất điều đó:
    Những câu hỏi của Mon: “Em sợ
    những con chim chìa vôi non bị chết
    đuối mất”, “Thế anh bảo chúng nó có
    bơi được không?”,…
    + Mên và Mon đã rất lo lắng cho bầy
    chim chìa vôi non, sợ chúng bị chết

    dậy biết.
    Mon - Biết chia sẻ
    và làm anh
    nói vui
    chuyện

    Tỏ

    (kể
    bố

    Mon lén thả

    ra
    lớn,



    đuối khi bãi sông bị ngập hết. Nửa
    đêm hai anh em thức dậy, nghe tiếng
    mưa to cũng chỉ nói với nhau về bầy
    chim chìa vôi, rủ nhau bơi thuyền đi
    cứu chúng. Lúc bình minh, Mên và
    Mon hồi hộp theo dõi từng cánh chim
    non bay lên khỏi dòng nước lũ. Cho
    nên, khi thấy tất cả những con chim
    chìa vôi đều bay được vào bờ, hai anh
    em đã khóc vì vui sướng, hạnh phúc.
    - GV chốt kiến thức  Ghi lên bảng.
    III. Tổng kết
    Nhiệm vụ 6: Tìm hiểu nghệ thuật 1. Nội dung – ý nghĩa
    và nội dung ý nghĩa.

    - Văn bản kể về câu chuyện của anh

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ em Mên, Mon lo lắng cho bầy chim
    học tập

    chìa vôi làm tổ ở bãi cát giữa sông

    - GV yêu cầu HS: Em hãy tổng kết về Đáy. Truyện ngắn gợi lên màu sắc về
    nghệ thuật và nội dung của văn bản.

    tuổi thơ và sự hòa hợp của con người

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    với thiên nhiên.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học 2. Nghệ thuật
    tập

    - Sử dụng các lời đối thoại với ngôn

    - HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết ngữ phù hợp với trẻ em, phản ánh
    bài học.

    đúng tâm lí đặc điểm nhân vật.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Không gian được miêu tả mang nét
    và thảo luận
    - GV mời 3 HS phát biểu trước lớp,
    yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ
    sung (nếu cần thiết).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ

    riêng biệt.

    - GV Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ, chốt kiến thức  Ghi lên
    bảng.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Bầy chim chìa vôi đã học.
    b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
    c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã
    học của văn bản Bầy chim chìa vôi.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm bằng cách lần lượt nêu
    các câu hỏi, sau đó chốt đáp án:
    Câu 1. Ai là tác giả của truyện ngắn Bầy chim chìa vôi?
    A. Nguyễn Quang Thiều

    B. Đoàn Giỏi

    C. Võ Quảng

    D. Tô Hoài

    Câu 2. Trong truyện Bầy chim chìa vôi, Mon đã thả con vật gì đi?
    A. Thả con chim chìa vôi non

    B. Thả con cá măng.

    C. Thả con cá bông.

    D. Cả B và C đều đúng.

    Câu 3. Vì sao Mên và Mon lại khóc trong đoạn kết của truyện?
    A. Vì Mên và Mon không kéo được chiếc đò vào bờ.
    B. Vì hai anh em bị bố mắng do đi chơi đêm.
    C. Vì hai anh em vui sướng, hạnh phúc khi thấy tất cả những con chim chìa
    vôi đều bay được vào bờ.
    D. Vì mưa làm cho cả hai anh em ướt nhẹp.
    Câu 4. Trong truyện, bầy chim chìa vôi làm tổ trên dải cát của con sông nào?
    A. Sông Hồng

    B. Sông Đuống

    C. Sông Đáy

    D. Sông Thao

    Câu 5. Truyện ngắn Bầy chim chìa vôi được trích trong tập truyện nào?
    A. Người kể chuyện lúc nửa đêm và những giấc mộng
    B. Mùa hoa cải bên sông

    C. Trong ngôi nhà của mẹ
    D. Mùi của ký ức
    Câu 6. Khung cảnh bãi sông trong buổi bình minh trong mắt hai đứa trẻ được
    so sánh với điều gì?
    A. Một bài thơ

    B. Thần thoại

    C. Truyện cổ tích

    D. Huyền thoại

    Câu 7. Trên bãi cát, bầy chim chìa vôi làm tổ bằng gì?
    A. Làm tổ bằng đất.
    B. Làm tổ bằng rơm.
    C. Dùng miệng tiết ra nước bọt để làm tổ.
    D. Làm tổ bằng những đám rong sông tốt bời bời héo dần.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc câu hỏi trắc nghiệm về bài học Bầy chim chìa vôi, suy nghĩ nhanh để
    trả lời.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe,
    nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    A

    C

    C

    C

    B

    D

    D

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Bầy chim chìa vôi để giải bài
    tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn kể lại sự việc bầy
    chim chìa vôi bay lên khỏi bãi sông bằng lời của một trong hai nhân vật Mon
    và Mên (ngôi thứ nhất).
    c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    - GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (5 – 7 câu) kể lại sự việc bầy chim chìa vôi
    bay lên khỏi bãi sông bằng lời của một trong hai nhân vật Mon và Mên (ngôi
    thứ nhất).
    - GV hướng dẫn HS:
    + Tìm ý và lựa chọn nhân vật người kể chuyện.
    + Đoạn văn cần sử dụng ngôi kể thứ nhất, lựa chọn giọng kể phù hợp và kể lại
    được nội dung sự việc.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời 2 HS trình bày đoạn văn của mình trước lớp bằng cách chiếu lên
    bảng.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp.
    * Hướng dẫn về nhà
    - GV dặn dò HS:
    + Ôn tập lại bài Bầy chim chìa vôi.
    + Soạn bài: Thực hành tiếng Việt trang 17.
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Trung tâm GD Sao Khuê: Nhận cung cấp giáo án cho tất cả các môn học
    khối tiểu học, thcs và thpt
    Có đủ các mẫu giáo án theo c/v5512, c/v 4040, c/v 3280
    Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn
    Ngày soạn:……./…../……
    Ngày dạy:……./…../…..
    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    TIẾT…: MỞ RỘNG TRẠNG NGỮ CỦA CÂU BẰNG CỤM TỪ, TỪ LÁY
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - HS củng cố kiến thức về trạng ngữ, nhận biết được thành phần trạng ngữ
    trong câu.
    - HS hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng
    cụm từ.
    - HS biết mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
    năng lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập xác định
    trạng ngữ của câu.
    - Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng
    thực tiễn.
    3. Phẩm chất:
    - Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu
    hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG

    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm
    vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học về mở
    rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ, từ láy.
    b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS nhớ lại kiến thức
    đã học từ tiểu học.
    c. Sản phẩm: Đặt câu và xác định được trạng ngữ trong câu.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt một câu văn và xác định thành phần
    trạng ngữ có trong câu đó.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ về trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản
    thân để trình bày trước lớp.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời 2 – 3 HS lên bảng viết câu văn và chỉ ra trạng ngữ
    Ví dụ: Hôm qua em đến trường.
    Trạng ngữ
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã làm đúng, nhắc nhở HS làm chưa đúng.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong chương trình Tiếng
    việt lớp 4, các em đã được học về trạng ngữ với chức năng bổ sung thông
    tin cho câu (trạng ngữ về thời gian, nơi chốn, trạng ngữ chỉ nguyên nhân,
    mục đích…). Bài học hôm nay sẽ giúp các em nhận biết được đầy đủ hơn
    đặc điểm và chức năng của trạng ngữ.

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học và hình thành kiến thức mới
    a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về tác dụng của việc mở rộng thành phần
    trạng ngữ của câu bằng cụm từ và biết mở rộng thành phần trạng ngữ của
    câu bằng cụm từ.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
    hỏi liên quan đến bài học.
    c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức mở rộng trạng ngữ của câu
    bằng cụm từ và từ láy.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Mở rộng trạng ngữ 1. Mở rộng trạng ngữ của câu bằng
    của câu bằng cụm từ

    cụm từ và từ láy

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    học tập

    a. Mở rộng trạng ngữ của câu bằng

    - GV yêu cầu HS quan sát phần ví dụ cụm từ
    SGK, trang 17. Chỉ ra trạng ngữ
    trong hai câu sau, nhận xét về ý - Tác dụng: Mở rộng trạng ngữ của câu
    nghĩa của trạng ngữ trong hai câu đó

    bằng cụm từ giúp câu cung cấp thêm

    (1) Đêm, trời mưa như trút nước.

    được nhiều thông tin hơn cho người

    (2) Đêm hôm đó, trời mưa như trút đọc, người nghe.
    nước.
    - Từ đó, GV yêu cầu HS khái quát
    tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ
    trong câu bằng cụm từ.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - HS nghe câu hỏi, chỉ ra trạng ngữ
    trong câu.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

    động và thảo luận hoạt động và
    thảo luận
    - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả
    trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và
    nhận xét, góp ý, bổ sung.
    Gợi ý trả lời:
    Trạng ngữ trong câu (1) là một từ,
    trạng ngữ trong câu (2) là cụm từ.
     Trạng ngữ trong câu (2) được mở

    rộng hơn so với trạng ngữ trong
    câu (1), ý nghĩa rõ ràng hơn, cung
    cấp thông tin cụ thể hơn về thời
    gian của sự việc trời mưa như trút
    nước.
    Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức  Ghi lên bảng.

    b. Từ láy

    Nhiệm vụ 2: Từ láy

    - Khái niệm: là dạng đặt biệt của từ

    - GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức phức, được cấu tạo từ 2 tiếng, trong đó
    lớp 6, thảo luận theo cặp đôi và trả phần nguyên âm hoặc phụ âm được láy
    lời câu hỏi:

    giống nhau hoặc chỉ 1 phần nguyên âm

    + Từ láy là gì?

    và phụ âm láy như nhau.

    + Có những loại từ láy nào?

    - Phân loại:

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ + Từ láy bộ phận:  là loại từ được láy
    học tập

    giống nhau cả phần âm, vần và dấu

    - HS nghe câu hỏi, thảo luận và trả câu.
    lời kiến thức liên quan đến từ láy.

    + Từ láy toàn bộ:  là loại từ được láy

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt giống nhau cả phần âm, vần và dấu
    động và thảo luận hoạt động và câu.

    thảo luận
    - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả
    trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và
    nhận xét, góp ý, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức  Ghi lên bảng.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt
    b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
    c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Nhiệm vụ 1: Bài tập 1
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS chia thành 4 nhóm, làm bài tập 1 trang 17, 18
    + Nhóm 1: ý a

    + Nhóm 3: ý c

    + Nhóm 2: ý b

    + Nhóm 4: ý d

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc và hoàn thành bài tập
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe,
    nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
    a. Trạng ngữ suốt từ chiều hôm qua không chỉ cung cấp thông tin về thời
    gian như trạng ngữ hôm qua mà còn cho thấy quá trình xảy ra sự việc: bắt đầu
    vào buổi chiều ngày hôm qua và kéo dài.

    b.Trạng ngữ trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng không chỉ cung cấp
    thông tin về địa điểm như trạng ngữ trong gian phòng mà còn cho thấy đặc điểm
    của căn phòng (lớn, tràn ngập ánh sáng).
    c. Trạng ngữ qua một đêm mưa rào không chỉ cung cấp thông tin về thời
    gian như trạng ngữ qua một đêm mà còn cho thấy đặc điềm của đêm (mưa rào).
    d. Trạng ngữ trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ không chỉ cung cấp
    thông tin về địa điểm như trạng ngữ trên nóc một lô cốt mà còn cho thấy đặc
    điểm và vị trí của lô cốt (cũ, kế bên một xóm nhỏ).
    Nhiệm vụ 1: Bài tập 1
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS chia thành 4 nhóm, làm bài tập 1 trang 17, 18
    + Nhóm 1: ý a

    + Nhóm 3: ý c

    + Nhóm 2: ý b

    + Nhóm 4: ý d

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc và hoàn thành bài tập
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời các nhóm hoàn thành đáp án vào bảng phụ và dán lên bảng. Các
    nhóm nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
    a. Trạng ngữ suốt từ chiều hôm qua không chỉ cung cấp thông tin về thời
    gian như trạng ngữ hôm qua mà còn cho thấy quá trình xảy ra sự việc: bắt đầu
    vào buổi chiều ngày hôm qua và kéo dài.
    b.Trạng ngữ trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng không chỉ cung cấp
    thông tin về địa điểm như trạng ngữ trong gian phòng mà còn cho thấy đặc điểm
    của căn phòng (lớn, tràn ngập ánh sáng).
    c. Trạng ngữ qua một đêm mưa rào không chỉ cung cấp thông tin về thời
    gian như trạng ngữ qua một đêm mà còn cho thấy đặc điềm của đêm (mưa rào).

    d. Trạng ngữ trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ không chỉ cung cấp
    thông tin về địa điểm như...
     
    Gửi ý kiến

    Sách là cây đèn thần soi sáng con đường tri thức của nhân loại.” — A. Pushkin

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN AN - HẢI PHÒNG !