Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tùng Phóng
Ngày gửi: 21h:31' 28-03-2023
Dung lượng: 108.9 KB
Số lượt tải: 483
Nguồn:
Người gửi: Tùng Phóng
Ngày gửi: 21h:31' 28-03-2023
Dung lượng: 108.9 KB
Số lượt tải: 483
Số lượt thích:
0 người
Ngữ văn 7 Kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Bài 1. BẦU TRỜI TUỔI THƠ
Số tiết: 16 tiết
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: VĂN BẢN 1. BẦY CHIM CHÌA VÔI
(Nguyễn Quang Thiều)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS xác định được đề tài và người kể chuyện ngôi thứ ba; phân biệt được lời
người kể chuyện và lời nhân vật, nhận biết được các chi tiết miêu tả hai nhân
vật Mên, Mon (cử chỉ, hành động ngôn ngữ đối thoại, cảm xúc, suy nghĩ).
- HS biết tìm và phân tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát tính cách nhân vật
và cảm nhận về chủ đề của truyện.
- HS biết kết nối VB với trải nghiệm cá nhân; từ đó bồi đắp cho mình cảm
xúc thẩm mĩ, tình yêu thiên nhiên, lòng trân trọng sự sống.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bầy chim chìa vôi;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bầy chim
chìa vôi;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ
thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn
bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn Nguyễn Quang Thiều;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm
vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Bầy
chim chìa vôi.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về một trải
nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản
thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời một số HS chia sẻ về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản
thân: Hãy chia sẻ một trải nghiệm đẹp của tuổi thơ em. Ghi lại một số từ
ngữ diễn tả cảm xúc của em khi nghĩ về trải nghiệm đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ về trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản
thân để trình bày trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về kỉ niệm vui, hạnh phúc của bản thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã chia sẻ về kỉ niệm vui, hạnh phúc trước
lớp.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ai cũng có bầu trời tuổi
thơ cho riêng mình. Ở bầu trời đó, ta thấy được cách nhìn, cách cảm nhận
thế giới khi ta còn là một đứa trẻ. Mon và Mên trong câu chuyện Bầy chim
chìa vôi cũng có được bầu trời tuổi thơ cho riêng mình. Hai cậu đã nhìn thế
giới bằng con mắt của tình yêu thương, sự quan tâm. Cụ thể Mon và Mên đã
nhìn nhận và cảm nhận thế giới như thế nào, chúng ta cùng đi vào bài học
hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Bầu trời tuổi thơ và thể loại các tác
phẩm có trong chủ đề. Nắm được các khái niệm về đề tài, chi tiết, tính cách
nhân vật.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi liên quan đến bài Bầu trời tuổi thơ.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Bầu trời
tuổi thơ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tri thức ngữ văn
học tập
1. Giới thiệu bài học
- GV yêu cầu HS:
- Chủ đề Bầu trời tuổi thơ bao gồm các
+ Đọc phần Giới thiệu bài học, khái văn bản với điểm nhìn của các nhân vật
quát chủ đề Bầu trời tuổi thơ.
trẻ con. Các nhân vật này đã có cách
+ Nêu tên và thể loại các VB đọc cảm nhận và ứng xử với thế giới rất
chính và VB đọc kết nối chủ đề.
riêng biệt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Tên và thể loại của các VB đọc chính
học tập
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới
và VB đọc kết nối chủ đề:
Tên văn bản
Thể loại
thiệu bài học và tìm tên các VB
Bầy chim chìa vôi Truyện ngắn
trong bài 1.
Đi lấy mật
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
Ngàn sao làm việc Thơ
Tiểu thuyết
động và thảo luận hoạt động và
thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và
nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng.
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố hình thức của thơ bốn chữ, năm chữ
và
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi liên quan đến bài Đồng dao mùa xuân.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Đồng
dao mùa xuân.d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Tri thức ngữ văn
- GV yêu cầu HS:
Đề tài và chi tiết
+ Đọc các thông tin về đề tài, chi tiết và tính cách - Đề tài là phạm vi đời
nhân vật trong phần Tri thức ngữ văn.
sống được thể hiện trong
+ Lấy ví dụ một văn bản, nêu các thông tin: đề tài tác phẩm văn học.
và tính cách nhân vật.
- Phân loại:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Sự kiện được miêu tả
- HS đọc các thông tin trong phần Tri thức ngữ văn, (đề tài chiến tranh, đề tài
lấy ví dụ trong một văn bản cụ thể.
trinh thám, đề tài phiêu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
lưu,...)
- GV mời 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu + Không gian được tái
cả lớp nghe và nhận xét. Ví dụ: VB Bầy chim chìa hiện (đề tài miền núi, đề
vôi:
tài nông thôn, đề tài thành
+ Đề tài: trẻ em.
thị,...)
+ Tính cách nhân vật: Mon và Men là những đứa trẻ + Loại nhân vật được đặt
trong sáng, có tình yêu với thiên nhiên muôn loài.
ở vị trí trung tâm của tác
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
phẩm (đề tài trẻ em, đề tài
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt người nông dân, đề tài
kiến thức Ghi lên bảng.
người lính,...),...
- GV bổ sung kiến thức:
- Chi tiết là yếu tố nhỏ
1. Đề tài thuộc phương diện nội dung của tác phẩm. nhất tạo nên thế giới hình
Qua đề tài, người đọc nhận thấy tác giả quan tâm, tượng (thiên nhiên, con
am hiểu mảng hiện thực nào, trăn trở, nghiền ngẫm người, sự kiện,...), đem lại
về điều gì. Thường mỗi nhà văn có một đề tài quen sự sinh động, lôi cuốn cho
thuộc của mình, dù không hoàn toàn bị trói chặt vào tác phẩm văn học.
đó. VD về đề tài của các nhà văn:
+ Tô Hoài: đề tài loài vật, đề tài miền núi.
- Tính cách nhân vật: là
+ Đoàn Giỏi: đề tài đất phương Nam.
những đặc điểm riêng
+ Nguyễn Tuân: đề tài vẻ đẹp một thời vang bóng.
tương đối ổn định của
+ Phạm Tiến Duật: đề tài Trường Sơn.
nhân vật, được bộc lộ qua
+ Nguyễn Quang Thiều: đề tài làng Chùa của tuổi mọi hành động, cách ứng
thơ và cội nguồn thi ca.
xử, cảm xúc, suy nghĩ,....
2. Chi tiết tiêu biểu (chi tiết có tính nghệ thuật) giữ qua các mối quan hệ, qua
vai trò trung tâm, có tác dụng làm nổi bật đặc điểm lời kể và suy nghĩ của
của đối tượng được nói tới. Những chi tiết tiêu biểu nhân vật khác.
được lặp lại thường có vai trò rất quan trọng. VD:
Chi tiết “màu lúa mì” được lặp lại 3 lần trong đoạn
trích Nếu cậu muốn có một người bạn... (trích
Hoàng tử bé, Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri) vừa
thể hiện được cảm xúc, tâm trạng, tính cách của
nhân vật cáo, vừa nhấn mạnh được ý nghĩa, vai trò
của tình bạn. Qua cách cảm nhận về “màu lúa mì”
khi chưa có bạn, khi có bạn và cả lúc phải chia tay
bạn, ta thấy nhân vạt cáo thông minh, tinh tế, khát
khao được kết bạn với hoàng tử bé và rất trân trọng
tình bạn ấy. Sự biến đổi của “màu lúa mì” cũng là
cách nhà văn ngợi ca tình bạn – tình cảm khiến cho
thế giới quanh ta trở nên tươi sáng, rực rỡ; sưởi ấm
tâm hồn con người kể cả khi phải xa cách bạn về
không gian.
Hoạt động 3: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Bầy chim chìa
vôi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
về tác giả, tác phẩm Bầy chim chìa vôi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả Nguyễn Quang
Thiều và thông tin tác phẩm Bầy chim chìa vôi.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1: Đọc, kể, tóm tắt VB
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II.Tìm hiểu chung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc – kể tóm tắt
học tập
- Nhân vật chính: Mon, Men.
- GV giao nhiệm vụ và đặt câu hỏi - Ngôi kể: Ngôi thứ ba.
cho HS, yêu cầu HS làm việc theo - Đề tài: Trẻ em.
bàn:
- Bố cục: 4 phần.
+ Truyện kể về nhân vật nào?
+ Phần 1: Từ đầu… nằm im, nhưng
+ Nội dung câu chuyện xoay quanh sự không ngủ: Cuộc trò chuyện của hai
kiện chính nào?
anh em Mên và Mon lúc nửa đêm.
+ Em hãy xác định đề tài, ngôi kể và + Phần 2: Tiếp… bắt đầu mùa sinh
bố cục của truyện Bầy chim chìa vôi.
nở của chúng. […]: Thói quen làm tổ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học và đẻ trứng của bầy chim chìa vôi ở
tập
bãi sông quê của Mên và Mon.
- HS làm việc theo bàn, HS thực hiện + Phần 3: Mùa mưa năm nay… cứ
nhiệm vụ học tập.
lấy đò của ông Hảo mà đi. […]: Cuộc
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động trò chuyện giữa Mên và Mon lại tiếp
và thảo luận
tục, thể hiện sự lo lắng của hai anh em
- GV mời 3 HS trình bày kết quả cho bầy chìa vôi non.
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và + Phần 4: Phần còn lại: Hai anh em
nhận xét.
lên bờ sông vì lo cho bầy chim chìa
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện vôi và kết quả của bầy chìa vôi.
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm văn bản, tập tính bầy chim cũng như tính
cách của các nhân vật Mên, Mon trong văn bản Bầy chim chìa vôi. Biết các
biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
về bài Bầy chim chìa vôi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến bài học Bầy chim chìa vôi.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả, tác 2. Tác giả
phẩm
- Nguyễn Quang Thiều (1957),
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Quê quán: Hà Nội.
học tập
- Ông sáng tác thơ, viết truyện, vẽ
- GV yêu cầu HS đọc phần Thông tin tranh,…
tác giả trong SGK, tóm tắt những ý - Hiện là Chủ tịch Hội Nhà văn Việt
chính.
Nam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Một số tập truyện dành cho thiếu
tập
nhi: Bí mật hồ cá thần (1998), Con
- HS đọc thông tin tác giả trong SGK, quỷ gỗ (2000), Ngọn núi bà già mùa
tóm tắt ý chính.
(2001)…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Nội dung: tác phẩm viết cho thiếu
và thảo luận
nhi thể hiện sự chân thực, gần gũi với
- GV mời 2 HS trình bày trước lớp, cuộc sống đời thường; thể hiện sự
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ nhạy cảm, trong sáng, tràn đầy niềm
sung.
yêu thương vạn vật của tâm hồn trẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện thơ.
nhiệm vụ
3. Tác phẩm Bầy chim chìa vôi
- GV đánh giá kết quả thực hiện - Bầy chim chìa vôi là truyện ngắn
nhiệm vụ, chốt kiến thức.
được rút từ tập Mùa hoa cải bên sông,
NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2012, tr.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tập tính bầy 136 – 146.
chìa vôi
III. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tập tính của bầy chìa vôi (chỉ ở
học tập
khúc sông làng của Mên và Mon)
- GV yêu cầu HS:
- Làm tổ:
+ Đọc lại phần 2 của VB (đoạn từ Có + Không làm tổ trên bờ.
lẽ bố chúng… mùa sinh nở của + Làm tổ ở dải cát giữa sông Đáy mùa
chúng. […]) và nêu tập tính của bầy nước cạn bằng những đám rong héo,
chìa vôi ở làng của Mên và Mon. GV sau đó đẻ trứng.
gợi ý HS: Bầy chim chìa vôi ở đây - Những con chìa vôi con tập bay lần
làm tổ có gì đặc biệt?.
đầu khi:
+ Nêu dẫn chứng chứng minh tập tính + Những đám mây ở Hòa Bình bay
của bầy chìa vôi là thật.
về, báo hiệu mùa mưa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học + Vòng vây của nước ập vào phần
tập
cuối cùng của bãi cát.
- HS đọc lại đoạn 2 và suy nghĩ để trả - Đến mùa khô sang năm: lại ra dải
lời câu hỏi.
cát nổi bắt đầu mùa sinh nở.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời 3 HS trình bày trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, góp ý,
bổ sung. Dự kiến sản phẩm:
+ Bầy chìa vôi làm tổ ở bãi cát giữa
sông, khi mùa mưa đến, chúng mới
bay vào bờ.
+ Tập tính này được kiểm chứng qua
lời nói của bố Mên, Mon cũng như
cảnh tượng mà hai anh em đã nhìn
thấy tận mắt.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức Ghi lên
bảng.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nhân vật
Mên (anh)
2. Nhân vật Mên (anh)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Lo lắng cho bầy chìa vôi:
học tập
+ Tỉnh giấc trước Mon.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: + Mon rủ đi đêm ra bờ sông để xem
Nêu tính cách của nhân vật Mên.
bầy chìa vôi là đi ngay.
- GV gợi ý: Nêu một số chi tiết miêu - Trưởng thành hơn so với Mon, ra
tả nhân vật Mên ở phần (3). Em hãy dáng người anh:
dựa vào các chi tiết đó để khái quát + Trưởng thành hơn:
tính cách của nhân vật Mên.
Thức dậy trước Mon
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
Khi Mon lo lắng, sợ hãi thì
tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Mên không hề mất bình tĩnh.
+ Cố tỏ ra người lớn để bảo vệ Mon
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và giữ được con đò:
và thảo luận
Giọng tỏ vẻ người lớn: Chứ
- GV mời một số HS trình bày kết quả
còn sao; Nào xuống đò được
trước lớp.
rồi đấy; Phải kéo về bến chứ,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
không thì chết.
nhiệm vụ
Mình làm phần nặng, còn để
- GV Đánh giá kết quả thực hiện
Mon giúp sức: Khi đưa đò về
nhiệm vụ, chốt kiến thức Ghi lên
bến, quấn cái dây buộc đò vào
bảng.
người và gò lưng kéo Dù
quá sức nhưng vẫn cố gắng.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nhân vật
Mon (em)
3. Nhân vật Mon (em)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Câu chuyện về bầy chìa vôi:
học tập
Chi tiết
Ý nghĩa
- GV đặt câu hỏi nhanh, yêu cầu HS
Thắc
mắc
trả lời: Mon có tính cách như thế
tính thực hư và có
nào?.
hình
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp,
chìa vôi bay từ non có bị chết
trả lời câu hỏi: Trong cuộc trò chuyện
bãi cát vào bờ.
ở phần (2), Mon nói với Mên những
Muốn lội ra bờ Tìm cách để cứu
chuyện gì? Nội dung cuộc trò chuyện
sông đem bầy chúng.
ấy giúp em nhận ra được những nét
chìa vôi vào bờ.
tính cách nào của nhân vật Mon?
Sau khi nói về Nỗi lo lắng trở đi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
câu chuyện bố trở lại, thường
tập
kéo chũm và bản trực của Mon là
- HS trả lời nhanh, sau đó làm việc
thân thả con cá bầy
theo cặp.
bống, lại quay sống sót vào bờ.
ảnh
về Lo lắng tổ chim
bị
ngập
bầy không, bầy chim
không.
chìa
vôi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
lại câu chuyện
và thảo luận
về bầy chìa vôi.
- GV mời một số HS trình bày kết quả - Câu chuyện về bố kéo chũm và con
thảo luận trước lớp.
cá măng, cá bống:
Dự kiến sản phẩm:
+ Bố kéo chũm được một con cá
+ Trong cuộc trò chuyện ở phần (2), măng và một con cá bống rất đẹp.
Mon nói với Mên: Nói về bầy chìa + Mon lấy trộm con cá bống thả ra
vôi và bố kéo chũm, Mon thả cá bống cống sông.
đi.
+ Nước sông dâng cao làm ngập cả
+ Nội dung cuộc trò chuyện ấy giúp cái hốc cắm sào đò.
em nhận ra được Mon là nhân vật có Mon là một nhân vật trong sáng,
tính cách trong sáng, yêu thương có sự ngây ngô của trẻ thơ, yêu
muôn loài.
thương các loài động vật: lo lắng cho
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện bầy chìa vôi, thả con cá bống đi.
nhiệm vụ
- GV nhận xét, chốt kiến thức Ghi
lên bảng.
4. So sánh Mên và Mon
Nhiệm vụ 5: So sánh tính cách nhân
Mên
Mon
vật Mên và Mon
Giốn
- Có tình yêu thiên nhiên,
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
g
loài vật, đặc biệt là bầy
học tập
chim chìa vôi.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
- Đều là những đứa trẻ, có
các nhóm thảo luận, so sánh hai nhân
sự ngây thơ và nghịch
vật Mên và Mon. GV đặt câu hỏi gợi
ngợm nhẹ nhàng, đáng yêu.
ý:
Khác
Trưởng
- Thể hiện
+ Những điểm giống giữa Mên và
thành
hơn thành
thật
Mon là gì?
so với Mon:
+ Điều gì khiến hai anh em Mên,
- Lo lắng bản thân ra
Mon lo lắng khi thấy mưa to và nước
cho
suy nghĩ của
bầy cho
Mên
đang dâng cao ngoài bãi sông? Chi
chim,
tiết nào thể hiện rõ nhất điều đó?
trước
+ Trong đoạn kết của truyện, Mên và
nhưng
Mon hình như không hiểu vì sao mình
không
lại khóc. Em hãy giúp các nhân vật lí
ra.
giải điều đó.
- Lắng nghe kéo chũm và
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
Mon nói.
tập
- Khi Mon con
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
lo lắng, sợ bống).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
hãi thì Mên
và thảo luận
vẫn
giữ
- GV mời đại diện các nhóm trình
được
bình
bày, yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
tĩnh.
góp ý, bổ sung.
-
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
người
nhiệm vụ
bảo vệ Mon
- GV Đánh giá kết quả thực hiện
và giữ được
nhiệm vụ, chốt đáp án:
con đò.
+ Điều khiến hai anh em Mên, Mon lo
lắng khi thấy mưa to và nước đang
dâng cao ngoài bãi sông là những con
chim chìa vôi non có thể bay vào bờ
được không.
+ Chi tiết thể hiện rõ nhất điều đó:
Những câu hỏi của Mon: “Em sợ
những con chim chìa vôi non bị chết
đuối mất”, “Thế anh bảo chúng nó có
bơi được không?”,…
+ Mên và Mon đã rất lo lắng cho bầy
chim chìa vôi non, sợ chúng bị chết
dậy biết.
Mon - Biết chia sẻ
và làm anh
nói vui
chuyện
Tỏ
(kể
bố
Mon lén thả
ra
lớn,
cá
đuối khi bãi sông bị ngập hết. Nửa
đêm hai anh em thức dậy, nghe tiếng
mưa to cũng chỉ nói với nhau về bầy
chim chìa vôi, rủ nhau bơi thuyền đi
cứu chúng. Lúc bình minh, Mên và
Mon hồi hộp theo dõi từng cánh chim
non bay lên khỏi dòng nước lũ. Cho
nên, khi thấy tất cả những con chim
chìa vôi đều bay được vào bờ, hai anh
em đã khóc vì vui sướng, hạnh phúc.
- GV chốt kiến thức Ghi lên bảng.
III. Tổng kết
Nhiệm vụ 6: Tìm hiểu nghệ thuật 1. Nội dung – ý nghĩa
và nội dung ý nghĩa.
- Văn bản kể về câu chuyện của anh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ em Mên, Mon lo lắng cho bầy chim
học tập
chìa vôi làm tổ ở bãi cát giữa sông
- GV yêu cầu HS: Em hãy tổng kết về Đáy. Truyện ngắn gợi lên màu sắc về
nghệ thuật và nội dung của văn bản.
tuổi thơ và sự hòa hợp của con người
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
với thiên nhiên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học 2. Nghệ thuật
tập
- Sử dụng các lời đối thoại với ngôn
- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết ngữ phù hợp với trẻ em, phản ánh
bài học.
đúng tâm lí đặc điểm nhân vật.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Không gian được miêu tả mang nét
và thảo luận
- GV mời 3 HS phát biểu trước lớp,
yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ
sung (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
riêng biệt.
- GV Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức Ghi lên
bảng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Bầy chim chìa vôi đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã
học của văn bản Bầy chim chìa vôi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm bằng cách lần lượt nêu
các câu hỏi, sau đó chốt đáp án:
Câu 1. Ai là tác giả của truyện ngắn Bầy chim chìa vôi?
A. Nguyễn Quang Thiều
B. Đoàn Giỏi
C. Võ Quảng
D. Tô Hoài
Câu 2. Trong truyện Bầy chim chìa vôi, Mon đã thả con vật gì đi?
A. Thả con chim chìa vôi non
B. Thả con cá măng.
C. Thả con cá bông.
D. Cả B và C đều đúng.
Câu 3. Vì sao Mên và Mon lại khóc trong đoạn kết của truyện?
A. Vì Mên và Mon không kéo được chiếc đò vào bờ.
B. Vì hai anh em bị bố mắng do đi chơi đêm.
C. Vì hai anh em vui sướng, hạnh phúc khi thấy tất cả những con chim chìa
vôi đều bay được vào bờ.
D. Vì mưa làm cho cả hai anh em ướt nhẹp.
Câu 4. Trong truyện, bầy chim chìa vôi làm tổ trên dải cát của con sông nào?
A. Sông Hồng
B. Sông Đuống
C. Sông Đáy
D. Sông Thao
Câu 5. Truyện ngắn Bầy chim chìa vôi được trích trong tập truyện nào?
A. Người kể chuyện lúc nửa đêm và những giấc mộng
B. Mùa hoa cải bên sông
C. Trong ngôi nhà của mẹ
D. Mùi của ký ức
Câu 6. Khung cảnh bãi sông trong buổi bình minh trong mắt hai đứa trẻ được
so sánh với điều gì?
A. Một bài thơ
B. Thần thoại
C. Truyện cổ tích
D. Huyền thoại
Câu 7. Trên bãi cát, bầy chim chìa vôi làm tổ bằng gì?
A. Làm tổ bằng đất.
B. Làm tổ bằng rơm.
C. Dùng miệng tiết ra nước bọt để làm tổ.
D. Làm tổ bằng những đám rong sông tốt bời bời héo dần.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi trắc nghiệm về bài học Bầy chim chìa vôi, suy nghĩ nhanh để
trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
1
2
3
4
5
6
7
A
C
C
C
B
D
D
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Bầy chim chìa vôi để giải bài
tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn kể lại sự việc bầy
chim chìa vôi bay lên khỏi bãi sông bằng lời của một trong hai nhân vật Mon
và Mên (ngôi thứ nhất).
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (5 – 7 câu) kể lại sự việc bầy chim chìa vôi
bay lên khỏi bãi sông bằng lời của một trong hai nhân vật Mon và Mên (ngôi
thứ nhất).
- GV hướng dẫn HS:
+ Tìm ý và lựa chọn nhân vật người kể chuyện.
+ Đoạn văn cần sử dụng ngôi kể thứ nhất, lựa chọn giọng kể phù hợp và kể lại
được nội dung sự việc.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 HS trình bày đoạn văn của mình trước lớp bằng cách chiếu lên
bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Bầy chim chìa vôi.
+ Soạn bài: Thực hành tiếng Việt trang 17.
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Trung tâm GD Sao Khuê: Nhận cung cấp giáo án cho tất cả các môn học
khối tiểu học, thcs và thpt
Có đủ các mẫu giáo án theo c/v5512, c/v 4040, c/v 3280
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Ngày soạn:……./…../……
Ngày dạy:……./…../…..
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: MỞ RỘNG TRẠNG NGỮ CỦA CÂU BẰNG CỤM TỪ, TỪ LÁY
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS củng cố kiến thức về trạng ngữ, nhận biết được thành phần trạng ngữ
trong câu.
- HS hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng
cụm từ.
- HS biết mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập xác định
trạng ngữ của câu.
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng
thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm
vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học về mở
rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ, từ láy.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS nhớ lại kiến thức
đã học từ tiểu học.
c. Sản phẩm: Đặt câu và xác định được trạng ngữ trong câu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt một câu văn và xác định thành phần
trạng ngữ có trong câu đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ về trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản
thân để trình bày trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS lên bảng viết câu văn và chỉ ra trạng ngữ
Ví dụ: Hôm qua em đến trường.
Trạng ngữ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã làm đúng, nhắc nhở HS làm chưa đúng.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong chương trình Tiếng
việt lớp 4, các em đã được học về trạng ngữ với chức năng bổ sung thông
tin cho câu (trạng ngữ về thời gian, nơi chốn, trạng ngữ chỉ nguyên nhân,
mục đích…). Bài học hôm nay sẽ giúp các em nhận biết được đầy đủ hơn
đặc điểm và chức năng của trạng ngữ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học và hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về tác dụng của việc mở rộng thành phần
trạng ngữ của câu bằng cụm từ và biết mở rộng thành phần trạng ngữ của
câu bằng cụm từ.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức mở rộng trạng ngữ của câu
bằng cụm từ và từ láy.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Mở rộng trạng ngữ 1. Mở rộng trạng ngữ của câu bằng
của câu bằng cụm từ
cụm từ và từ láy
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
a. Mở rộng trạng ngữ của câu bằng
- GV yêu cầu HS quan sát phần ví dụ cụm từ
SGK, trang 17. Chỉ ra trạng ngữ
trong hai câu sau, nhận xét về ý - Tác dụng: Mở rộng trạng ngữ của câu
nghĩa của trạng ngữ trong hai câu đó
bằng cụm từ giúp câu cung cấp thêm
(1) Đêm, trời mưa như trút nước.
được nhiều thông tin hơn cho người
(2) Đêm hôm đó, trời mưa như trút đọc, người nghe.
nước.
- Từ đó, GV yêu cầu HS khái quát
tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ
trong câu bằng cụm từ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nghe câu hỏi, chỉ ra trạng ngữ
trong câu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận hoạt động và
thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và
nhận xét, góp ý, bổ sung.
Gợi ý trả lời:
Trạng ngữ trong câu (1) là một từ,
trạng ngữ trong câu (2) là cụm từ.
Trạng ngữ trong câu (2) được mở
rộng hơn so với trạng ngữ trong
câu (1), ý nghĩa rõ ràng hơn, cung
cấp thông tin cụ thể hơn về thời
gian của sự việc trời mưa như trút
nước.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng.
b. Từ láy
Nhiệm vụ 2: Từ láy
- Khái niệm: là dạng đặt biệt của từ
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức phức, được cấu tạo từ 2 tiếng, trong đó
lớp 6, thảo luận theo cặp đôi và trả phần nguyên âm hoặc phụ âm được láy
lời câu hỏi:
giống nhau hoặc chỉ 1 phần nguyên âm
+ Từ láy là gì?
và phụ âm láy như nhau.
+ Có những loại từ láy nào?
- Phân loại:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ + Từ láy bộ phận: là loại từ được láy
học tập
giống nhau cả phần âm, vần và dấu
- HS nghe câu hỏi, thảo luận và trả câu.
lời kiến thức liên quan đến từ láy.
+ Từ láy toàn bộ: là loại từ được láy
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt giống nhau cả phần âm, vần và dấu
động và thảo luận hoạt động và câu.
thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và
nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt
b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia thành 4 nhóm, làm bài tập 1 trang 17, 18
+ Nhóm 1: ý a
+ Nhóm 3: ý c
+ Nhóm 2: ý b
+ Nhóm 4: ý d
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
a. Trạng ngữ suốt từ chiều hôm qua không chỉ cung cấp thông tin về thời
gian như trạng ngữ hôm qua mà còn cho thấy quá trình xảy ra sự việc: bắt đầu
vào buổi chiều ngày hôm qua và kéo dài.
b.Trạng ngữ trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng không chỉ cung cấp
thông tin về địa điểm như trạng ngữ trong gian phòng mà còn cho thấy đặc điểm
của căn phòng (lớn, tràn ngập ánh sáng).
c. Trạng ngữ qua một đêm mưa rào không chỉ cung cấp thông tin về thời
gian như trạng ngữ qua một đêm mà còn cho thấy đặc điềm của đêm (mưa rào).
d. Trạng ngữ trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ không chỉ cung cấp
thông tin về địa điểm như trạng ngữ trên nóc một lô cốt mà còn cho thấy đặc
điểm và vị trí của lô cốt (cũ, kế bên một xóm nhỏ).
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia thành 4 nhóm, làm bài tập 1 trang 17, 18
+ Nhóm 1: ý a
+ Nhóm 3: ý c
+ Nhóm 2: ý b
+ Nhóm 4: ý d
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời các nhóm hoàn thành đáp án vào bảng phụ và dán lên bảng. Các
nhóm nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
a. Trạng ngữ suốt từ chiều hôm qua không chỉ cung cấp thông tin về thời
gian như trạng ngữ hôm qua mà còn cho thấy quá trình xảy ra sự việc: bắt đầu
vào buổi chiều ngày hôm qua và kéo dài.
b.Trạng ngữ trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng không chỉ cung cấp
thông tin về địa điểm như trạng ngữ trong gian phòng mà còn cho thấy đặc điểm
của căn phòng (lớn, tràn ngập ánh sáng).
c. Trạng ngữ qua một đêm mưa rào không chỉ cung cấp thông tin về thời
gian như trạng ngữ qua một đêm mà còn cho thấy đặc điềm của đêm (mưa rào).
d. Trạng ngữ trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ không chỉ cung cấp
thông tin về địa điểm như...
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Bài 1. BẦU TRỜI TUỔI THƠ
Số tiết: 16 tiết
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: VĂN BẢN 1. BẦY CHIM CHÌA VÔI
(Nguyễn Quang Thiều)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS xác định được đề tài và người kể chuyện ngôi thứ ba; phân biệt được lời
người kể chuyện và lời nhân vật, nhận biết được các chi tiết miêu tả hai nhân
vật Mên, Mon (cử chỉ, hành động ngôn ngữ đối thoại, cảm xúc, suy nghĩ).
- HS biết tìm và phân tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát tính cách nhân vật
và cảm nhận về chủ đề của truyện.
- HS biết kết nối VB với trải nghiệm cá nhân; từ đó bồi đắp cho mình cảm
xúc thẩm mĩ, tình yêu thiên nhiên, lòng trân trọng sự sống.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bầy chim chìa vôi;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bầy chim
chìa vôi;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ
thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn
bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn Nguyễn Quang Thiều;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm
vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Bầy
chim chìa vôi.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về một trải
nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản
thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời một số HS chia sẻ về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản
thân: Hãy chia sẻ một trải nghiệm đẹp của tuổi thơ em. Ghi lại một số từ
ngữ diễn tả cảm xúc của em khi nghĩ về trải nghiệm đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ về trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản
thân để trình bày trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về kỉ niệm vui, hạnh phúc của bản thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã chia sẻ về kỉ niệm vui, hạnh phúc trước
lớp.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ai cũng có bầu trời tuổi
thơ cho riêng mình. Ở bầu trời đó, ta thấy được cách nhìn, cách cảm nhận
thế giới khi ta còn là một đứa trẻ. Mon và Mên trong câu chuyện Bầy chim
chìa vôi cũng có được bầu trời tuổi thơ cho riêng mình. Hai cậu đã nhìn thế
giới bằng con mắt của tình yêu thương, sự quan tâm. Cụ thể Mon và Mên đã
nhìn nhận và cảm nhận thế giới như thế nào, chúng ta cùng đi vào bài học
hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Bầu trời tuổi thơ và thể loại các tác
phẩm có trong chủ đề. Nắm được các khái niệm về đề tài, chi tiết, tính cách
nhân vật.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi liên quan đến bài Bầu trời tuổi thơ.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Bầu trời
tuổi thơ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tri thức ngữ văn
học tập
1. Giới thiệu bài học
- GV yêu cầu HS:
- Chủ đề Bầu trời tuổi thơ bao gồm các
+ Đọc phần Giới thiệu bài học, khái văn bản với điểm nhìn của các nhân vật
quát chủ đề Bầu trời tuổi thơ.
trẻ con. Các nhân vật này đã có cách
+ Nêu tên và thể loại các VB đọc cảm nhận và ứng xử với thế giới rất
chính và VB đọc kết nối chủ đề.
riêng biệt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Tên và thể loại của các VB đọc chính
học tập
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới
và VB đọc kết nối chủ đề:
Tên văn bản
Thể loại
thiệu bài học và tìm tên các VB
Bầy chim chìa vôi Truyện ngắn
trong bài 1.
Đi lấy mật
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
Ngàn sao làm việc Thơ
Tiểu thuyết
động và thảo luận hoạt động và
thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và
nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng.
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố hình thức của thơ bốn chữ, năm chữ
và
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi liên quan đến bài Đồng dao mùa xuân.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Đồng
dao mùa xuân.d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Tri thức ngữ văn
- GV yêu cầu HS:
Đề tài và chi tiết
+ Đọc các thông tin về đề tài, chi tiết và tính cách - Đề tài là phạm vi đời
nhân vật trong phần Tri thức ngữ văn.
sống được thể hiện trong
+ Lấy ví dụ một văn bản, nêu các thông tin: đề tài tác phẩm văn học.
và tính cách nhân vật.
- Phân loại:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Sự kiện được miêu tả
- HS đọc các thông tin trong phần Tri thức ngữ văn, (đề tài chiến tranh, đề tài
lấy ví dụ trong một văn bản cụ thể.
trinh thám, đề tài phiêu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
lưu,...)
- GV mời 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu + Không gian được tái
cả lớp nghe và nhận xét. Ví dụ: VB Bầy chim chìa hiện (đề tài miền núi, đề
vôi:
tài nông thôn, đề tài thành
+ Đề tài: trẻ em.
thị,...)
+ Tính cách nhân vật: Mon và Men là những đứa trẻ + Loại nhân vật được đặt
trong sáng, có tình yêu với thiên nhiên muôn loài.
ở vị trí trung tâm của tác
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
phẩm (đề tài trẻ em, đề tài
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt người nông dân, đề tài
kiến thức Ghi lên bảng.
người lính,...),...
- GV bổ sung kiến thức:
- Chi tiết là yếu tố nhỏ
1. Đề tài thuộc phương diện nội dung của tác phẩm. nhất tạo nên thế giới hình
Qua đề tài, người đọc nhận thấy tác giả quan tâm, tượng (thiên nhiên, con
am hiểu mảng hiện thực nào, trăn trở, nghiền ngẫm người, sự kiện,...), đem lại
về điều gì. Thường mỗi nhà văn có một đề tài quen sự sinh động, lôi cuốn cho
thuộc của mình, dù không hoàn toàn bị trói chặt vào tác phẩm văn học.
đó. VD về đề tài của các nhà văn:
+ Tô Hoài: đề tài loài vật, đề tài miền núi.
- Tính cách nhân vật: là
+ Đoàn Giỏi: đề tài đất phương Nam.
những đặc điểm riêng
+ Nguyễn Tuân: đề tài vẻ đẹp một thời vang bóng.
tương đối ổn định của
+ Phạm Tiến Duật: đề tài Trường Sơn.
nhân vật, được bộc lộ qua
+ Nguyễn Quang Thiều: đề tài làng Chùa của tuổi mọi hành động, cách ứng
thơ và cội nguồn thi ca.
xử, cảm xúc, suy nghĩ,....
2. Chi tiết tiêu biểu (chi tiết có tính nghệ thuật) giữ qua các mối quan hệ, qua
vai trò trung tâm, có tác dụng làm nổi bật đặc điểm lời kể và suy nghĩ của
của đối tượng được nói tới. Những chi tiết tiêu biểu nhân vật khác.
được lặp lại thường có vai trò rất quan trọng. VD:
Chi tiết “màu lúa mì” được lặp lại 3 lần trong đoạn
trích Nếu cậu muốn có một người bạn... (trích
Hoàng tử bé, Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri) vừa
thể hiện được cảm xúc, tâm trạng, tính cách của
nhân vật cáo, vừa nhấn mạnh được ý nghĩa, vai trò
của tình bạn. Qua cách cảm nhận về “màu lúa mì”
khi chưa có bạn, khi có bạn và cả lúc phải chia tay
bạn, ta thấy nhân vạt cáo thông minh, tinh tế, khát
khao được kết bạn với hoàng tử bé và rất trân trọng
tình bạn ấy. Sự biến đổi của “màu lúa mì” cũng là
cách nhà văn ngợi ca tình bạn – tình cảm khiến cho
thế giới quanh ta trở nên tươi sáng, rực rỡ; sưởi ấm
tâm hồn con người kể cả khi phải xa cách bạn về
không gian.
Hoạt động 3: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Bầy chim chìa
vôi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
về tác giả, tác phẩm Bầy chim chìa vôi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả Nguyễn Quang
Thiều và thông tin tác phẩm Bầy chim chìa vôi.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1: Đọc, kể, tóm tắt VB
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II.Tìm hiểu chung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc – kể tóm tắt
học tập
- Nhân vật chính: Mon, Men.
- GV giao nhiệm vụ và đặt câu hỏi - Ngôi kể: Ngôi thứ ba.
cho HS, yêu cầu HS làm việc theo - Đề tài: Trẻ em.
bàn:
- Bố cục: 4 phần.
+ Truyện kể về nhân vật nào?
+ Phần 1: Từ đầu… nằm im, nhưng
+ Nội dung câu chuyện xoay quanh sự không ngủ: Cuộc trò chuyện của hai
kiện chính nào?
anh em Mên và Mon lúc nửa đêm.
+ Em hãy xác định đề tài, ngôi kể và + Phần 2: Tiếp… bắt đầu mùa sinh
bố cục của truyện Bầy chim chìa vôi.
nở của chúng. […]: Thói quen làm tổ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học và đẻ trứng của bầy chim chìa vôi ở
tập
bãi sông quê của Mên và Mon.
- HS làm việc theo bàn, HS thực hiện + Phần 3: Mùa mưa năm nay… cứ
nhiệm vụ học tập.
lấy đò của ông Hảo mà đi. […]: Cuộc
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động trò chuyện giữa Mên và Mon lại tiếp
và thảo luận
tục, thể hiện sự lo lắng của hai anh em
- GV mời 3 HS trình bày kết quả cho bầy chìa vôi non.
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và + Phần 4: Phần còn lại: Hai anh em
nhận xét.
lên bờ sông vì lo cho bầy chim chìa
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện vôi và kết quả của bầy chìa vôi.
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm văn bản, tập tính bầy chim cũng như tính
cách của các nhân vật Mên, Mon trong văn bản Bầy chim chìa vôi. Biết các
biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
về bài Bầy chim chìa vôi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến bài học Bầy chim chìa vôi.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả, tác 2. Tác giả
phẩm
- Nguyễn Quang Thiều (1957),
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Quê quán: Hà Nội.
học tập
- Ông sáng tác thơ, viết truyện, vẽ
- GV yêu cầu HS đọc phần Thông tin tranh,…
tác giả trong SGK, tóm tắt những ý - Hiện là Chủ tịch Hội Nhà văn Việt
chính.
Nam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Một số tập truyện dành cho thiếu
tập
nhi: Bí mật hồ cá thần (1998), Con
- HS đọc thông tin tác giả trong SGK, quỷ gỗ (2000), Ngọn núi bà già mùa
tóm tắt ý chính.
(2001)…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Nội dung: tác phẩm viết cho thiếu
và thảo luận
nhi thể hiện sự chân thực, gần gũi với
- GV mời 2 HS trình bày trước lớp, cuộc sống đời thường; thể hiện sự
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ nhạy cảm, trong sáng, tràn đầy niềm
sung.
yêu thương vạn vật của tâm hồn trẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện thơ.
nhiệm vụ
3. Tác phẩm Bầy chim chìa vôi
- GV đánh giá kết quả thực hiện - Bầy chim chìa vôi là truyện ngắn
nhiệm vụ, chốt kiến thức.
được rút từ tập Mùa hoa cải bên sông,
NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2012, tr.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tập tính bầy 136 – 146.
chìa vôi
III. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tập tính của bầy chìa vôi (chỉ ở
học tập
khúc sông làng của Mên và Mon)
- GV yêu cầu HS:
- Làm tổ:
+ Đọc lại phần 2 của VB (đoạn từ Có + Không làm tổ trên bờ.
lẽ bố chúng… mùa sinh nở của + Làm tổ ở dải cát giữa sông Đáy mùa
chúng. […]) và nêu tập tính của bầy nước cạn bằng những đám rong héo,
chìa vôi ở làng của Mên và Mon. GV sau đó đẻ trứng.
gợi ý HS: Bầy chim chìa vôi ở đây - Những con chìa vôi con tập bay lần
làm tổ có gì đặc biệt?.
đầu khi:
+ Nêu dẫn chứng chứng minh tập tính + Những đám mây ở Hòa Bình bay
của bầy chìa vôi là thật.
về, báo hiệu mùa mưa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học + Vòng vây của nước ập vào phần
tập
cuối cùng của bãi cát.
- HS đọc lại đoạn 2 và suy nghĩ để trả - Đến mùa khô sang năm: lại ra dải
lời câu hỏi.
cát nổi bắt đầu mùa sinh nở.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời 3 HS trình bày trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, góp ý,
bổ sung. Dự kiến sản phẩm:
+ Bầy chìa vôi làm tổ ở bãi cát giữa
sông, khi mùa mưa đến, chúng mới
bay vào bờ.
+ Tập tính này được kiểm chứng qua
lời nói của bố Mên, Mon cũng như
cảnh tượng mà hai anh em đã nhìn
thấy tận mắt.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức Ghi lên
bảng.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nhân vật
Mên (anh)
2. Nhân vật Mên (anh)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Lo lắng cho bầy chìa vôi:
học tập
+ Tỉnh giấc trước Mon.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: + Mon rủ đi đêm ra bờ sông để xem
Nêu tính cách của nhân vật Mên.
bầy chìa vôi là đi ngay.
- GV gợi ý: Nêu một số chi tiết miêu - Trưởng thành hơn so với Mon, ra
tả nhân vật Mên ở phần (3). Em hãy dáng người anh:
dựa vào các chi tiết đó để khái quát + Trưởng thành hơn:
tính cách của nhân vật Mên.
Thức dậy trước Mon
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
Khi Mon lo lắng, sợ hãi thì
tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Mên không hề mất bình tĩnh.
+ Cố tỏ ra người lớn để bảo vệ Mon
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và giữ được con đò:
và thảo luận
Giọng tỏ vẻ người lớn: Chứ
- GV mời một số HS trình bày kết quả
còn sao; Nào xuống đò được
trước lớp.
rồi đấy; Phải kéo về bến chứ,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
không thì chết.
nhiệm vụ
Mình làm phần nặng, còn để
- GV Đánh giá kết quả thực hiện
Mon giúp sức: Khi đưa đò về
nhiệm vụ, chốt kiến thức Ghi lên
bến, quấn cái dây buộc đò vào
bảng.
người và gò lưng kéo Dù
quá sức nhưng vẫn cố gắng.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nhân vật
Mon (em)
3. Nhân vật Mon (em)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Câu chuyện về bầy chìa vôi:
học tập
Chi tiết
Ý nghĩa
- GV đặt câu hỏi nhanh, yêu cầu HS
Thắc
mắc
trả lời: Mon có tính cách như thế
tính thực hư và có
nào?.
hình
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp,
chìa vôi bay từ non có bị chết
trả lời câu hỏi: Trong cuộc trò chuyện
bãi cát vào bờ.
ở phần (2), Mon nói với Mên những
Muốn lội ra bờ Tìm cách để cứu
chuyện gì? Nội dung cuộc trò chuyện
sông đem bầy chúng.
ấy giúp em nhận ra được những nét
chìa vôi vào bờ.
tính cách nào của nhân vật Mon?
Sau khi nói về Nỗi lo lắng trở đi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
câu chuyện bố trở lại, thường
tập
kéo chũm và bản trực của Mon là
- HS trả lời nhanh, sau đó làm việc
thân thả con cá bầy
theo cặp.
bống, lại quay sống sót vào bờ.
ảnh
về Lo lắng tổ chim
bị
ngập
bầy không, bầy chim
không.
chìa
vôi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
lại câu chuyện
và thảo luận
về bầy chìa vôi.
- GV mời một số HS trình bày kết quả - Câu chuyện về bố kéo chũm và con
thảo luận trước lớp.
cá măng, cá bống:
Dự kiến sản phẩm:
+ Bố kéo chũm được một con cá
+ Trong cuộc trò chuyện ở phần (2), măng và một con cá bống rất đẹp.
Mon nói với Mên: Nói về bầy chìa + Mon lấy trộm con cá bống thả ra
vôi và bố kéo chũm, Mon thả cá bống cống sông.
đi.
+ Nước sông dâng cao làm ngập cả
+ Nội dung cuộc trò chuyện ấy giúp cái hốc cắm sào đò.
em nhận ra được Mon là nhân vật có Mon là một nhân vật trong sáng,
tính cách trong sáng, yêu thương có sự ngây ngô của trẻ thơ, yêu
muôn loài.
thương các loài động vật: lo lắng cho
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện bầy chìa vôi, thả con cá bống đi.
nhiệm vụ
- GV nhận xét, chốt kiến thức Ghi
lên bảng.
4. So sánh Mên và Mon
Nhiệm vụ 5: So sánh tính cách nhân
Mên
Mon
vật Mên và Mon
Giốn
- Có tình yêu thiên nhiên,
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
g
loài vật, đặc biệt là bầy
học tập
chim chìa vôi.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
- Đều là những đứa trẻ, có
các nhóm thảo luận, so sánh hai nhân
sự ngây thơ và nghịch
vật Mên và Mon. GV đặt câu hỏi gợi
ngợm nhẹ nhàng, đáng yêu.
ý:
Khác
Trưởng
- Thể hiện
+ Những điểm giống giữa Mên và
thành
hơn thành
thật
Mon là gì?
so với Mon:
+ Điều gì khiến hai anh em Mên,
- Lo lắng bản thân ra
Mon lo lắng khi thấy mưa to và nước
cho
suy nghĩ của
bầy cho
Mên
đang dâng cao ngoài bãi sông? Chi
chim,
tiết nào thể hiện rõ nhất điều đó?
trước
+ Trong đoạn kết của truyện, Mên và
nhưng
Mon hình như không hiểu vì sao mình
không
lại khóc. Em hãy giúp các nhân vật lí
ra.
giải điều đó.
- Lắng nghe kéo chũm và
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
Mon nói.
tập
- Khi Mon con
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
lo lắng, sợ bống).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
hãi thì Mên
và thảo luận
vẫn
giữ
- GV mời đại diện các nhóm trình
được
bình
bày, yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
tĩnh.
góp ý, bổ sung.
-
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
người
nhiệm vụ
bảo vệ Mon
- GV Đánh giá kết quả thực hiện
và giữ được
nhiệm vụ, chốt đáp án:
con đò.
+ Điều khiến hai anh em Mên, Mon lo
lắng khi thấy mưa to và nước đang
dâng cao ngoài bãi sông là những con
chim chìa vôi non có thể bay vào bờ
được không.
+ Chi tiết thể hiện rõ nhất điều đó:
Những câu hỏi của Mon: “Em sợ
những con chim chìa vôi non bị chết
đuối mất”, “Thế anh bảo chúng nó có
bơi được không?”,…
+ Mên và Mon đã rất lo lắng cho bầy
chim chìa vôi non, sợ chúng bị chết
dậy biết.
Mon - Biết chia sẻ
và làm anh
nói vui
chuyện
Tỏ
(kể
bố
Mon lén thả
ra
lớn,
cá
đuối khi bãi sông bị ngập hết. Nửa
đêm hai anh em thức dậy, nghe tiếng
mưa to cũng chỉ nói với nhau về bầy
chim chìa vôi, rủ nhau bơi thuyền đi
cứu chúng. Lúc bình minh, Mên và
Mon hồi hộp theo dõi từng cánh chim
non bay lên khỏi dòng nước lũ. Cho
nên, khi thấy tất cả những con chim
chìa vôi đều bay được vào bờ, hai anh
em đã khóc vì vui sướng, hạnh phúc.
- GV chốt kiến thức Ghi lên bảng.
III. Tổng kết
Nhiệm vụ 6: Tìm hiểu nghệ thuật 1. Nội dung – ý nghĩa
và nội dung ý nghĩa.
- Văn bản kể về câu chuyện của anh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ em Mên, Mon lo lắng cho bầy chim
học tập
chìa vôi làm tổ ở bãi cát giữa sông
- GV yêu cầu HS: Em hãy tổng kết về Đáy. Truyện ngắn gợi lên màu sắc về
nghệ thuật và nội dung của văn bản.
tuổi thơ và sự hòa hợp của con người
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
với thiên nhiên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học 2. Nghệ thuật
tập
- Sử dụng các lời đối thoại với ngôn
- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết ngữ phù hợp với trẻ em, phản ánh
bài học.
đúng tâm lí đặc điểm nhân vật.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Không gian được miêu tả mang nét
và thảo luận
- GV mời 3 HS phát biểu trước lớp,
yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ
sung (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
riêng biệt.
- GV Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức Ghi lên
bảng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Bầy chim chìa vôi đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã
học của văn bản Bầy chim chìa vôi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm bằng cách lần lượt nêu
các câu hỏi, sau đó chốt đáp án:
Câu 1. Ai là tác giả của truyện ngắn Bầy chim chìa vôi?
A. Nguyễn Quang Thiều
B. Đoàn Giỏi
C. Võ Quảng
D. Tô Hoài
Câu 2. Trong truyện Bầy chim chìa vôi, Mon đã thả con vật gì đi?
A. Thả con chim chìa vôi non
B. Thả con cá măng.
C. Thả con cá bông.
D. Cả B và C đều đúng.
Câu 3. Vì sao Mên và Mon lại khóc trong đoạn kết của truyện?
A. Vì Mên và Mon không kéo được chiếc đò vào bờ.
B. Vì hai anh em bị bố mắng do đi chơi đêm.
C. Vì hai anh em vui sướng, hạnh phúc khi thấy tất cả những con chim chìa
vôi đều bay được vào bờ.
D. Vì mưa làm cho cả hai anh em ướt nhẹp.
Câu 4. Trong truyện, bầy chim chìa vôi làm tổ trên dải cát của con sông nào?
A. Sông Hồng
B. Sông Đuống
C. Sông Đáy
D. Sông Thao
Câu 5. Truyện ngắn Bầy chim chìa vôi được trích trong tập truyện nào?
A. Người kể chuyện lúc nửa đêm và những giấc mộng
B. Mùa hoa cải bên sông
C. Trong ngôi nhà của mẹ
D. Mùi của ký ức
Câu 6. Khung cảnh bãi sông trong buổi bình minh trong mắt hai đứa trẻ được
so sánh với điều gì?
A. Một bài thơ
B. Thần thoại
C. Truyện cổ tích
D. Huyền thoại
Câu 7. Trên bãi cát, bầy chim chìa vôi làm tổ bằng gì?
A. Làm tổ bằng đất.
B. Làm tổ bằng rơm.
C. Dùng miệng tiết ra nước bọt để làm tổ.
D. Làm tổ bằng những đám rong sông tốt bời bời héo dần.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi trắc nghiệm về bài học Bầy chim chìa vôi, suy nghĩ nhanh để
trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
1
2
3
4
5
6
7
A
C
C
C
B
D
D
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Bầy chim chìa vôi để giải bài
tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn kể lại sự việc bầy
chim chìa vôi bay lên khỏi bãi sông bằng lời của một trong hai nhân vật Mon
và Mên (ngôi thứ nhất).
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (5 – 7 câu) kể lại sự việc bầy chim chìa vôi
bay lên khỏi bãi sông bằng lời của một trong hai nhân vật Mon và Mên (ngôi
thứ nhất).
- GV hướng dẫn HS:
+ Tìm ý và lựa chọn nhân vật người kể chuyện.
+ Đoạn văn cần sử dụng ngôi kể thứ nhất, lựa chọn giọng kể phù hợp và kể lại
được nội dung sự việc.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 HS trình bày đoạn văn của mình trước lớp bằng cách chiếu lên
bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Bầy chim chìa vôi.
+ Soạn bài: Thực hành tiếng Việt trang 17.
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Trung tâm GD Sao Khuê: Nhận cung cấp giáo án cho tất cả các môn học
khối tiểu học, thcs và thpt
Có đủ các mẫu giáo án theo c/v5512, c/v 4040, c/v 3280
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Ngày soạn:……./…../……
Ngày dạy:……./…../…..
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: MỞ RỘNG TRẠNG NGỮ CỦA CÂU BẰNG CỤM TỪ, TỪ LÁY
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS củng cố kiến thức về trạng ngữ, nhận biết được thành phần trạng ngữ
trong câu.
- HS hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng
cụm từ.
- HS biết mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập xác định
trạng ngữ của câu.
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng
thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm
vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học về mở
rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ, từ láy.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS nhớ lại kiến thức
đã học từ tiểu học.
c. Sản phẩm: Đặt câu và xác định được trạng ngữ trong câu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt một câu văn và xác định thành phần
trạng ngữ có trong câu đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ về trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản
thân để trình bày trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS lên bảng viết câu văn và chỉ ra trạng ngữ
Ví dụ: Hôm qua em đến trường.
Trạng ngữ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã làm đúng, nhắc nhở HS làm chưa đúng.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong chương trình Tiếng
việt lớp 4, các em đã được học về trạng ngữ với chức năng bổ sung thông
tin cho câu (trạng ngữ về thời gian, nơi chốn, trạng ngữ chỉ nguyên nhân,
mục đích…). Bài học hôm nay sẽ giúp các em nhận biết được đầy đủ hơn
đặc điểm và chức năng của trạng ngữ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học và hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về tác dụng của việc mở rộng thành phần
trạng ngữ của câu bằng cụm từ và biết mở rộng thành phần trạng ngữ của
câu bằng cụm từ.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức mở rộng trạng ngữ của câu
bằng cụm từ và từ láy.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Mở rộng trạng ngữ 1. Mở rộng trạng ngữ của câu bằng
của câu bằng cụm từ
cụm từ và từ láy
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
a. Mở rộng trạng ngữ của câu bằng
- GV yêu cầu HS quan sát phần ví dụ cụm từ
SGK, trang 17. Chỉ ra trạng ngữ
trong hai câu sau, nhận xét về ý - Tác dụng: Mở rộng trạng ngữ của câu
nghĩa của trạng ngữ trong hai câu đó
bằng cụm từ giúp câu cung cấp thêm
(1) Đêm, trời mưa như trút nước.
được nhiều thông tin hơn cho người
(2) Đêm hôm đó, trời mưa như trút đọc, người nghe.
nước.
- Từ đó, GV yêu cầu HS khái quát
tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ
trong câu bằng cụm từ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nghe câu hỏi, chỉ ra trạng ngữ
trong câu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận hoạt động và
thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và
nhận xét, góp ý, bổ sung.
Gợi ý trả lời:
Trạng ngữ trong câu (1) là một từ,
trạng ngữ trong câu (2) là cụm từ.
Trạng ngữ trong câu (2) được mở
rộng hơn so với trạng ngữ trong
câu (1), ý nghĩa rõ ràng hơn, cung
cấp thông tin cụ thể hơn về thời
gian của sự việc trời mưa như trút
nước.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng.
b. Từ láy
Nhiệm vụ 2: Từ láy
- Khái niệm: là dạng đặt biệt của từ
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức phức, được cấu tạo từ 2 tiếng, trong đó
lớp 6, thảo luận theo cặp đôi và trả phần nguyên âm hoặc phụ âm được láy
lời câu hỏi:
giống nhau hoặc chỉ 1 phần nguyên âm
+ Từ láy là gì?
và phụ âm láy như nhau.
+ Có những loại từ láy nào?
- Phân loại:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ + Từ láy bộ phận: là loại từ được láy
học tập
giống nhau cả phần âm, vần và dấu
- HS nghe câu hỏi, thảo luận và trả câu.
lời kiến thức liên quan đến từ láy.
+ Từ láy toàn bộ: là loại từ được láy
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt giống nhau cả phần âm, vần và dấu
động và thảo luận hoạt động và câu.
thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và
nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt
b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia thành 4 nhóm, làm bài tập 1 trang 17, 18
+ Nhóm 1: ý a
+ Nhóm 3: ý c
+ Nhóm 2: ý b
+ Nhóm 4: ý d
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
a. Trạng ngữ suốt từ chiều hôm qua không chỉ cung cấp thông tin về thời
gian như trạng ngữ hôm qua mà còn cho thấy quá trình xảy ra sự việc: bắt đầu
vào buổi chiều ngày hôm qua và kéo dài.
b.Trạng ngữ trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng không chỉ cung cấp
thông tin về địa điểm như trạng ngữ trong gian phòng mà còn cho thấy đặc điểm
của căn phòng (lớn, tràn ngập ánh sáng).
c. Trạng ngữ qua một đêm mưa rào không chỉ cung cấp thông tin về thời
gian như trạng ngữ qua một đêm mà còn cho thấy đặc điềm của đêm (mưa rào).
d. Trạng ngữ trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ không chỉ cung cấp
thông tin về địa điểm như trạng ngữ trên nóc một lô cốt mà còn cho thấy đặc
điểm và vị trí của lô cốt (cũ, kế bên một xóm nhỏ).
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia thành 4 nhóm, làm bài tập 1 trang 17, 18
+ Nhóm 1: ý a
+ Nhóm 3: ý c
+ Nhóm 2: ý b
+ Nhóm 4: ý d
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời các nhóm hoàn thành đáp án vào bảng phụ và dán lên bảng. Các
nhóm nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
a. Trạng ngữ suốt từ chiều hôm qua không chỉ cung cấp thông tin về thời
gian như trạng ngữ hôm qua mà còn cho thấy quá trình xảy ra sự việc: bắt đầu
vào buổi chiều ngày hôm qua và kéo dài.
b.Trạng ngữ trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng không chỉ cung cấp
thông tin về địa điểm như trạng ngữ trong gian phòng mà còn cho thấy đặc điểm
của căn phòng (lớn, tràn ngập ánh sáng).
c. Trạng ngữ qua một đêm mưa rào không chỉ cung cấp thông tin về thời
gian như trạng ngữ qua một đêm mà còn cho thấy đặc điềm của đêm (mưa rào).
d. Trạng ngữ trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ không chỉ cung cấp
thông tin về địa điểm như...
 





