Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh
Giáo Án (9.CTST)Tuấn 35

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:44' 10-07-2024
Dung lượng: 26.0 KB
Số lượt tải: 124
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:44' 10-07-2024
Dung lượng: 26.0 KB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 35
Tiết: 138,139 (tiết 137 đã soạn ở tuần 34)
Nói và nghe:
TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT SỰ VIỆC CÓ TÍNH THỜI SỰ;
NGHE VÀ NHẬN BIẾT TÍNH THUYẾT PHỤC CỦA MỘT Ý KIẾN
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/Kiến thức:
- Cách trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
- Cách nghe và nhận biết được tính thuyết phục của một ý kiến; chỉ ra được
những hạn chế (nếu có) như lập luận thiếu logic, bằng chứng chưa đủ hay không
liên quan.
2-/ Năng lực
2.1 Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù:
Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự; nghe và nhận biết được
tính thuyết phục của một ý kiến; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) như lập luận
thiếu logic, bằng chứng chưa đủ hay không liên quan.
3-/ Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào
học tập.
ứng xử phù hợp.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập.
b. Nội dung: Trong thực tế cuộc sống, theo em, những tình huống nào chúng ta
sẽ sử dụng kĩ năng trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự, nghe và nhận
biết tính thuyết phục của một ý kiến?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS tìm câu trả lời, sau đó chia sẻ với bạn.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Một số HS trình bày câu trả lời, các HS khác bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Gv tổng hợp ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: cách thức thực hiện kĩ năng nói và nghe
a. Mục tiêu: Trình bày được cách thức thực hiện kĩ năng nói và nghe của bài học.
b. Nội dung:
(1) Nhóm 2 HS đọc nội dung hướng dẫn luyện tập kĩ năng nói và nghe trong SGK; ghi chép
tóm tắt những việc cần lưu ý thực hiện có ý nghĩa với chính bản thân HS theo gợi ý sau:
Quy trình thực hiện
Trong vai trò người nói
Trong vai trò người nghe
Bước 1
…
…
Bước 2
…
…
Bước 3
…
…
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
I.
Quy
trình
thực hiện
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1/ Trong vai trò người nói
- Bước 1: Chuẩn bị trước khi nói
dung.
- Bước 2: trình bày
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc SGK và tóm tắt ý chính vào bảng - bước 3: Trao đổi và đánh giá
quy trình.
2/ Trong vai trò người nghe:
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Bước 1: Chuẩn bị trước khi nghe
HS trình bày sản phẩm trước lớp. Các HS
- Bước 2: Nghe, tóm tắt nội dung được
khác nhận xét, bổ sung.
trình bày
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận về những lưu ý - Bước 3: Đọc lại, chình sửa và chia sẻ
khi thực hiện và đánh giá kĩ năng trình
bày ý kiến về một sự việc có tính thời
sự.
- GV hướng dẫn HS đánh giá kĩ năng
trình bày ý kiến về một sự việc có tính
thời sự.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành nói và nghe
a. Mục tiêu: Thực hiện được việc trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự; nghe và nhận biết
được tính thuyết phục của một ý kiến; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) như lập luận thiếu logic,
bằng chứng chưa đủ hay không liên quan.
b. Nội dung:
(1) Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ nói và nghe, cụ thể như sau:
- HS đóng vai người nói: chuẩn bị nội dung (ở nhà) theo hướng dẫn trong SGK
- HS đóng vai người nghe: Thực hiện theo hướng dẫn trong SGK.
(2) Sau khi hoàn thành việc thực hành trong nhóm nhỏ, 1 – 2 HS trình bày ý kiến
của mình về một sự việc có tính thời sự trước lớp. Các HS còn lại trong lớp đóng
vai người nghe, thực hiện kĩ năng nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý
kiến.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Thực hành nói và nghe
(như mục nội dung mục )
* Chủ đề: Sgk.135
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện hai nhiệm vụ được phân công.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trước tiên, đại diện 1 – 2 HS trình
bày ý kiến của mình về một sự việc có
tính thời sự trước lớp. Các HS khác
lắng nghe, ghi chép.
- Sau đó, HS đóng vai người nói cùng
tiến hành trao đổi với tất cả những bạn
còn lại (đóng vai người nghe) theo
hướng dẫn sau:
+ HS đóng vai người nói: Lắng nghe và
ghi nhận câu hỏi của người nghe, trao
đổi lại với thái độ nhã nhặn, lịch sự;
bày tỏ quan điểm của mình nhưng cần
tôn trọng sự khác biệt về quan điểm với
người nghe.
+ HS đóng vai người nghe: Trao đổi
với người nói về những nội dung đã
ghi chép được và có thể điều chỉnh, bổ
sung (nếu cần); chỉ ra ưu điểm của bài
trình bày, nêu những nội dung cần
được làm rõ, những hạn chế về lập
luận, bằng chứng (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận định, tổng kết dựa trên ý kiến của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Tự đánh giá, đánh giá được bài nói của bạn với tư cách người nói và
người nghe; rút ra được kinh nghiệm cho bản thân trong vai trò người nói.
b. Nội dung:
HS ghi lại những kinh nghiệm rút ra sau khi thực hiện hoạt động nói và nghe,
dựa trên gợi ý: Ba điều em thích ở bài nói, hai điều em chưa thích, một bài học
kinh nghiệm để làm tốt hơn trong lần sau.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
- HS suy nghĩ cá nhân.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ
học tập của HS.
============//=========//===========
Tuần: 35
Tiết: 140
ÔN TẬP
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức: Kiến thức về chủ điểm “Tiếng vọng những ngày qua”.
2-/ Về năng lực:
- Củng cố được kiến thức đã học về Đọc, tiếng Việt, Viết, Nói và nghe trong bài
học.
- HS trình bày thêm ý kiến về câu hỏi lớn đầu bài học, qua đó hiểu thêm về chủ
điểm.
3-/ Về phẩm chất: Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: Kể tên các văn bản mà em đã học ở bài 10
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ (như mục nội dung)
*Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ : Cá nhân HS chia sẻ
*Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.
*Bước 4. Kết luận, nhận định:GV nhận xét, đánh giá
2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
a. Mục tiêu: Trình bày phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà nhằm củng cố lại nội
dung bài .
b. Nội dung: HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà, sau đó trình bày kết
quả theo hình thức nhóm đôi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1/ Liệt kê một số biểu hiện về sự phù hợp giữa
GV giao nhiệm vụ như mục hình thức và nội dung của một trong các VB
nội dung.
Nhớ rừng, Mùa xuân chín, Sông Đáy.
Sự phù hợp
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Đặc điểm các yếu tố
VB
trong
việc thể hiện
- HS làm việc nhóm.
hình thức
nội dung
- GV quan sát, gợi mở (nếu
– Hình ảnh nhân hoá,
cần).
ẩn dụ xuyên suốt toàn
*B3: Báo cáo, thảo luận:
bài
- Đại diện nhóm trình bày.
– Kết cấu đối lập hiện
tại – quá khứ
- Các nhóm khác theo dõi,
– Cách gieo vần, ngắt Phù hợp để thể
nhận xét, bổ sung (nếu có).
nhịp ngắt dòng theo thể hiện niềm cảm
*B4: Kết luận, nhận định:
thơ 8 chữ
- GV nhận xét về thái độ Nhớ – Cách sử dụng hình thông của tác giả
đối với nỗi nhớ
học tập và sản phẩm của nhóm rừn ảnh, từ ngữ tráng lệ, rừng của nhân vật
HS.
g
hùng vĩ miêu tả không con hổ, qua đó thể
gian đại ngàn; cách sử hiện tâm sự của
- Chốt kiến thức và chuyển
dụng hình ảnh, từ ngữ con người
dẫn vào mục sau.
Mùa
xuâ
n
chín
Sôn
g
Đáy
gợi không gian tù túng,
chật hẹp, giả tạo, bi
thảm của vườn bách
thú
– Câu hỏi tu từ, câu
cảm thán
– Cách đặt nhan đề và
thể hiện hình tượng
“mùa xuân chín”
– Cách quan sát, miêu
tả, thể hiện bước đi của
thời gian, cảm nhận
thiên nhiên bằng nhiều
giác quan
– Cách sử dụng từ láy,
từ ngữ chỉ màu sắc, âm
thanh,…
– Cách đưa lời thoại
vào khổ thơ thứ hai và
khổ thơ thứ tư
– Cách sử dụng câu thơ
tự do gần với văn xuôi
– Cách sử dụng hình
ảnh từ ngữ mới lạ
– Cách gắn kết hình
ảnh Sông Đáy với hình
ảnh người mẹ
– Cách kết hợp gợi
nhắc hình ảnh Sông
Đáy trong quá khứ với
hiện tại
Phù hợp trong việc
miêu tả bức tranh
thiên nhiên mùa
xuân, sự đổi thay
mang tính quy luật
của con người
Phù hợp trong việc
gợi nhắc kí ức
những suy tư và
tình
cảm
yêu
thương mà tác giả
dành cho con sông
quê hương và
người mẹ của mình
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 2:
GV giao nhiệm vụ như mục
VB
nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu
Nhớ
cần).
rừng
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung (nếu có).
Mùa
*B4: Kết luận, nhận định:
xuân
- GV nhận xét về thái độ chín
học tập và sản phẩm của nhóm
HS.
- Chốt kiến thức và chuyển Sông
dẫn vào mục sau.
Đáy
Tình cảm, cảm xúc
của người viết
Niềm cảm thông
của người viết đối
với
nỗi
chán
chường, buồn tiếc
của con hổ khi phải
sống tù hãm trong
vườn bách thú
Niềm bâng khuâng
của người viết trước
sự đổi thay của con
người, cái đẹp theo
thời gian
Cảm hứng chủ đạo
Cảm hứng hoài
niệm về quá khứ
hoàng kim và niềm
khao khát tự do
Ca ngợi vẻ đẹp của
mùa xuân, tuổi
xuân; đồng thời tiếc
nuối thời gian, tuổi
xuân
Cảm hứng về kí ức
Niềm thương nhớ tuổi thơ với con
con Sông Đáy và sông quê hương và
người mẹ
hình ảnh người mẹ
lam lũ
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 3, câu 4, câu 5, câu 6: GV hướng dẫn HS
Hs trả lời câu 3,4,5,6/Sgk
trả lời dựa theo trải nghiệm cá nhân.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu
cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ
học tập và sản phẩm của nhóm
HS.
- Chốt kiến thức và chuyển
dẫn vào mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – vận dụng
a. Mục tiêu: Kết nối được với những gì thu nhận từ bài học liên quan tới chủ
điểm để viết đoạn văn.
b. Nội dung: HS viết đoạn văn theo yêu cầu của câu hỏi 7 (trong SGK).
Lưu ý: Đoạn văn của HS cần đáp ứng các tiêu chí sau:
BẢNG KIỂM ĐOẠN VĂN CỦA HS
Nội
dung
Tiêu chí
Trình bày được ít nhất một vai trò của kí ức trong sáng
tác thơ ca
Đạt
Chưa đạt
Hình
thức
Trình bày bằng hình thức đoạn văn có độ dài khoảng
100 – 150 chữ
Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu
Chữ viết rõ ràng
c. Sản phẩm: Bài viết của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 1 – 2 HS trình bày đoạn văn của mình.
- Các HS lắng nghe, nhận xét theo bảng kiểm cho trước.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.
Tiết: 138,139 (tiết 137 đã soạn ở tuần 34)
Nói và nghe:
TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT SỰ VIỆC CÓ TÍNH THỜI SỰ;
NGHE VÀ NHẬN BIẾT TÍNH THUYẾT PHỤC CỦA MỘT Ý KIẾN
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/Kiến thức:
- Cách trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
- Cách nghe và nhận biết được tính thuyết phục của một ý kiến; chỉ ra được
những hạn chế (nếu có) như lập luận thiếu logic, bằng chứng chưa đủ hay không
liên quan.
2-/ Năng lực
2.1 Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù:
Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự; nghe và nhận biết được
tính thuyết phục của một ý kiến; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) như lập luận
thiếu logic, bằng chứng chưa đủ hay không liên quan.
3-/ Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào
học tập.
ứng xử phù hợp.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập.
b. Nội dung: Trong thực tế cuộc sống, theo em, những tình huống nào chúng ta
sẽ sử dụng kĩ năng trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự, nghe và nhận
biết tính thuyết phục của một ý kiến?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS tìm câu trả lời, sau đó chia sẻ với bạn.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Một số HS trình bày câu trả lời, các HS khác bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Gv tổng hợp ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: cách thức thực hiện kĩ năng nói và nghe
a. Mục tiêu: Trình bày được cách thức thực hiện kĩ năng nói và nghe của bài học.
b. Nội dung:
(1) Nhóm 2 HS đọc nội dung hướng dẫn luyện tập kĩ năng nói và nghe trong SGK; ghi chép
tóm tắt những việc cần lưu ý thực hiện có ý nghĩa với chính bản thân HS theo gợi ý sau:
Quy trình thực hiện
Trong vai trò người nói
Trong vai trò người nghe
Bước 1
…
…
Bước 2
…
…
Bước 3
…
…
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
I.
Quy
trình
thực hiện
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1/ Trong vai trò người nói
- Bước 1: Chuẩn bị trước khi nói
dung.
- Bước 2: trình bày
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc SGK và tóm tắt ý chính vào bảng - bước 3: Trao đổi và đánh giá
quy trình.
2/ Trong vai trò người nghe:
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Bước 1: Chuẩn bị trước khi nghe
HS trình bày sản phẩm trước lớp. Các HS
- Bước 2: Nghe, tóm tắt nội dung được
khác nhận xét, bổ sung.
trình bày
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận về những lưu ý - Bước 3: Đọc lại, chình sửa và chia sẻ
khi thực hiện và đánh giá kĩ năng trình
bày ý kiến về một sự việc có tính thời
sự.
- GV hướng dẫn HS đánh giá kĩ năng
trình bày ý kiến về một sự việc có tính
thời sự.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành nói và nghe
a. Mục tiêu: Thực hiện được việc trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự; nghe và nhận biết
được tính thuyết phục của một ý kiến; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) như lập luận thiếu logic,
bằng chứng chưa đủ hay không liên quan.
b. Nội dung:
(1) Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ nói và nghe, cụ thể như sau:
- HS đóng vai người nói: chuẩn bị nội dung (ở nhà) theo hướng dẫn trong SGK
- HS đóng vai người nghe: Thực hiện theo hướng dẫn trong SGK.
(2) Sau khi hoàn thành việc thực hành trong nhóm nhỏ, 1 – 2 HS trình bày ý kiến
của mình về một sự việc có tính thời sự trước lớp. Các HS còn lại trong lớp đóng
vai người nghe, thực hiện kĩ năng nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý
kiến.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Thực hành nói và nghe
(như mục nội dung mục )
* Chủ đề: Sgk.135
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện hai nhiệm vụ được phân công.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trước tiên, đại diện 1 – 2 HS trình
bày ý kiến của mình về một sự việc có
tính thời sự trước lớp. Các HS khác
lắng nghe, ghi chép.
- Sau đó, HS đóng vai người nói cùng
tiến hành trao đổi với tất cả những bạn
còn lại (đóng vai người nghe) theo
hướng dẫn sau:
+ HS đóng vai người nói: Lắng nghe và
ghi nhận câu hỏi của người nghe, trao
đổi lại với thái độ nhã nhặn, lịch sự;
bày tỏ quan điểm của mình nhưng cần
tôn trọng sự khác biệt về quan điểm với
người nghe.
+ HS đóng vai người nghe: Trao đổi
với người nói về những nội dung đã
ghi chép được và có thể điều chỉnh, bổ
sung (nếu cần); chỉ ra ưu điểm của bài
trình bày, nêu những nội dung cần
được làm rõ, những hạn chế về lập
luận, bằng chứng (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận định, tổng kết dựa trên ý kiến của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Tự đánh giá, đánh giá được bài nói của bạn với tư cách người nói và
người nghe; rút ra được kinh nghiệm cho bản thân trong vai trò người nói.
b. Nội dung:
HS ghi lại những kinh nghiệm rút ra sau khi thực hiện hoạt động nói và nghe,
dựa trên gợi ý: Ba điều em thích ở bài nói, hai điều em chưa thích, một bài học
kinh nghiệm để làm tốt hơn trong lần sau.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
- HS suy nghĩ cá nhân.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ
học tập của HS.
============//=========//===========
Tuần: 35
Tiết: 140
ÔN TẬP
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức: Kiến thức về chủ điểm “Tiếng vọng những ngày qua”.
2-/ Về năng lực:
- Củng cố được kiến thức đã học về Đọc, tiếng Việt, Viết, Nói và nghe trong bài
học.
- HS trình bày thêm ý kiến về câu hỏi lớn đầu bài học, qua đó hiểu thêm về chủ
điểm.
3-/ Về phẩm chất: Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: Kể tên các văn bản mà em đã học ở bài 10
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ (như mục nội dung)
*Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ : Cá nhân HS chia sẻ
*Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.
*Bước 4. Kết luận, nhận định:GV nhận xét, đánh giá
2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
a. Mục tiêu: Trình bày phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà nhằm củng cố lại nội
dung bài .
b. Nội dung: HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà, sau đó trình bày kết
quả theo hình thức nhóm đôi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1/ Liệt kê một số biểu hiện về sự phù hợp giữa
GV giao nhiệm vụ như mục hình thức và nội dung của một trong các VB
nội dung.
Nhớ rừng, Mùa xuân chín, Sông Đáy.
Sự phù hợp
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Đặc điểm các yếu tố
VB
trong
việc thể hiện
- HS làm việc nhóm.
hình thức
nội dung
- GV quan sát, gợi mở (nếu
– Hình ảnh nhân hoá,
cần).
ẩn dụ xuyên suốt toàn
*B3: Báo cáo, thảo luận:
bài
- Đại diện nhóm trình bày.
– Kết cấu đối lập hiện
tại – quá khứ
- Các nhóm khác theo dõi,
– Cách gieo vần, ngắt Phù hợp để thể
nhận xét, bổ sung (nếu có).
nhịp ngắt dòng theo thể hiện niềm cảm
*B4: Kết luận, nhận định:
thơ 8 chữ
- GV nhận xét về thái độ Nhớ – Cách sử dụng hình thông của tác giả
đối với nỗi nhớ
học tập và sản phẩm của nhóm rừn ảnh, từ ngữ tráng lệ, rừng của nhân vật
HS.
g
hùng vĩ miêu tả không con hổ, qua đó thể
gian đại ngàn; cách sử hiện tâm sự của
- Chốt kiến thức và chuyển
dụng hình ảnh, từ ngữ con người
dẫn vào mục sau.
Mùa
xuâ
n
chín
Sôn
g
Đáy
gợi không gian tù túng,
chật hẹp, giả tạo, bi
thảm của vườn bách
thú
– Câu hỏi tu từ, câu
cảm thán
– Cách đặt nhan đề và
thể hiện hình tượng
“mùa xuân chín”
– Cách quan sát, miêu
tả, thể hiện bước đi của
thời gian, cảm nhận
thiên nhiên bằng nhiều
giác quan
– Cách sử dụng từ láy,
từ ngữ chỉ màu sắc, âm
thanh,…
– Cách đưa lời thoại
vào khổ thơ thứ hai và
khổ thơ thứ tư
– Cách sử dụng câu thơ
tự do gần với văn xuôi
– Cách sử dụng hình
ảnh từ ngữ mới lạ
– Cách gắn kết hình
ảnh Sông Đáy với hình
ảnh người mẹ
– Cách kết hợp gợi
nhắc hình ảnh Sông
Đáy trong quá khứ với
hiện tại
Phù hợp trong việc
miêu tả bức tranh
thiên nhiên mùa
xuân, sự đổi thay
mang tính quy luật
của con người
Phù hợp trong việc
gợi nhắc kí ức
những suy tư và
tình
cảm
yêu
thương mà tác giả
dành cho con sông
quê hương và
người mẹ của mình
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 2:
GV giao nhiệm vụ như mục
VB
nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu
Nhớ
cần).
rừng
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung (nếu có).
Mùa
*B4: Kết luận, nhận định:
xuân
- GV nhận xét về thái độ chín
học tập và sản phẩm của nhóm
HS.
- Chốt kiến thức và chuyển Sông
dẫn vào mục sau.
Đáy
Tình cảm, cảm xúc
của người viết
Niềm cảm thông
của người viết đối
với
nỗi
chán
chường, buồn tiếc
của con hổ khi phải
sống tù hãm trong
vườn bách thú
Niềm bâng khuâng
của người viết trước
sự đổi thay của con
người, cái đẹp theo
thời gian
Cảm hứng chủ đạo
Cảm hứng hoài
niệm về quá khứ
hoàng kim và niềm
khao khát tự do
Ca ngợi vẻ đẹp của
mùa xuân, tuổi
xuân; đồng thời tiếc
nuối thời gian, tuổi
xuân
Cảm hứng về kí ức
Niềm thương nhớ tuổi thơ với con
con Sông Đáy và sông quê hương và
người mẹ
hình ảnh người mẹ
lam lũ
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 3, câu 4, câu 5, câu 6: GV hướng dẫn HS
Hs trả lời câu 3,4,5,6/Sgk
trả lời dựa theo trải nghiệm cá nhân.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu
cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ
học tập và sản phẩm của nhóm
HS.
- Chốt kiến thức và chuyển
dẫn vào mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – vận dụng
a. Mục tiêu: Kết nối được với những gì thu nhận từ bài học liên quan tới chủ
điểm để viết đoạn văn.
b. Nội dung: HS viết đoạn văn theo yêu cầu của câu hỏi 7 (trong SGK).
Lưu ý: Đoạn văn của HS cần đáp ứng các tiêu chí sau:
BẢNG KIỂM ĐOẠN VĂN CỦA HS
Nội
dung
Tiêu chí
Trình bày được ít nhất một vai trò của kí ức trong sáng
tác thơ ca
Đạt
Chưa đạt
Hình
thức
Trình bày bằng hình thức đoạn văn có độ dài khoảng
100 – 150 chữ
Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu
Chữ viết rõ ràng
c. Sản phẩm: Bài viết của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 1 – 2 HS trình bày đoạn văn của mình.
- Các HS lắng nghe, nhận xét theo bảng kiểm cho trước.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.
 





