LỜI CHÚC MỖI NGÀY

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    🌸 Kính gửi quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Thư viện trường THCS Tân An trân trọng giới thiệu Trang học liệu trực tuyến tại địa chỉ: 👉 https://tvthcstanantphp.violet.vn/ Đây là không gian tri thức số – nơi thầy cô và học sinh có thể dễ dàng tìm thấy: 📘 Tài liệu học tập phong phú và cập nhật 📗 Bài giảng điện tử, sách tham khảo, truyện hay và tài nguyên mở 📙 Các hoạt động đọc sách – truyền thông thư viện – chia sẻ sáng tạo 💡 Hãy truy cập ngay để cùng khám phá, học tập và lan tỏa văn hóa đọc trong nhà trường! Thư viện số – Kết nối tri thức, thắp sáng tương lai! ✨

    Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg

    TẠI SAO? ĐIỀU CHÚNG MÌNH CHƯA BIẾT

    💕💕 Đọc một cuốn sách hay cũng giống như trò chuyện với một người bạn vĩ đại.” — Descartes💕Đọc sách – nuôi dưỡng tâm hồn, thắp sáng trí tuệ.💕

    Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh

    Giáo Án (9.CTST)Tuấn 35

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Trung Nguyên
    Ngày gửi: 09h:44' 10-07-2024
    Dung lượng: 26.0 KB
    Số lượt tải: 124
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần: 35
    Tiết: 138,139 (tiết 137 đã soạn ở tuần 34)

    Nói và nghe:

    TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT SỰ VIỆC CÓ TÍNH THỜI SỰ;
    NGHE VÀ NHẬN BIẾT TÍNH THUYẾT PHỤC CỦA MỘT Ý KIẾN
    Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
    (Thời gian thực hiện: 02 tiết)
    I-/ MỤC TIÊU
    1-/Kiến thức:
    - Cách trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
    - Cách nghe và nhận biết được tính thuyết phục của một ý kiến; chỉ ra được
    những hạn chế (nếu có) như lập luận thiếu logic, bằng chứng chưa đủ hay không
    liên quan.
    2-/ Năng lực
    2.1 Năng lực chung
    Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
    tiếp.
    2.2. Năng lực đặc thù:
    Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự; nghe và nhận biết được
    tính thuyết phục của một ý kiến; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) như lập luận
    thiếu logic, bằng chứng chưa đủ hay không liên quan.
    3-/ Phẩm chất:
    - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào
    học tập.
    ứng xử phù hợp.
    II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Sách giáo khoa, sách giáo viên.
    - Giấy A0 hoặc bảng phụ.
    - Phiếu học tập.
    - Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
    III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập.
    b. Nội dung: Trong thực tế cuộc sống, theo em, những tình huống nào chúng ta
    sẽ sử dụng kĩ năng trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự, nghe và nhận
    biết tính thuyết phục của một ý kiến?
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    * Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    (như mục nội dung)
    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

    Cá nhân HS tìm câu trả lời, sau đó chia sẻ với bạn.
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    Một số HS trình bày câu trả lời, các HS khác bổ sung.
    * Bước 4: Kết luận, nhận định
    Gv tổng hợp ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    *Hoạt động 2.1: cách thức thực hiện kĩ năng nói và nghe
    a. Mục tiêu: Trình bày được cách thức thực hiện kĩ năng nói và nghe của bài học.
    b. Nội dung:

    (1) Nhóm 2 HS đọc nội dung hướng dẫn luyện tập kĩ năng nói và nghe trong SGK; ghi chép
    tóm tắt những việc cần lưu ý thực hiện có ý nghĩa với chính bản thân HS theo gợi ý sau:
    Quy trình thực hiện
    Trong vai trò người nói
    Trong vai trò người nghe
    Bước 1


    Bước 2


    Bước 3



    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm
    I.
    Quy
    trình
    thực hiện
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV giao nhiệm vụ như mục nội 1/ Trong vai trò người nói
    - Bước 1: Chuẩn bị trước khi nói
    dung.
    - Bước 2: trình bày
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    HS đọc SGK và tóm tắt ý chính vào bảng - bước 3: Trao đổi và đánh giá
    quy trình.
    2/ Trong vai trò người nghe:
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Bước 1: Chuẩn bị trước khi nghe
    HS trình bày sản phẩm trước lớp. Các HS
    - Bước 2: Nghe, tóm tắt nội dung được
    khác nhận xét, bổ sung.
    trình bày
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, kết luận về những lưu ý - Bước 3: Đọc lại, chình sửa và chia sẻ

    khi thực hiện và đánh giá kĩ năng trình
    bày ý kiến về một sự việc có tính thời
    sự.
    - GV hướng dẫn HS đánh giá kĩ năng
    trình bày ý kiến về một sự việc có tính
    thời sự.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành nói và nghe
    a. Mục tiêu: Thực hiện được việc trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự; nghe và nhận biết
    được tính thuyết phục của một ý kiến; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) như lập luận thiếu logic,
    bằng chứng chưa đủ hay không liên quan.

    b. Nội dung:
    (1) Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ nói và nghe, cụ thể như sau:
    - HS đóng vai người nói: chuẩn bị nội dung (ở nhà) theo hướng dẫn trong SGK
    - HS đóng vai người nghe: Thực hiện theo hướng dẫn trong SGK.
    (2) Sau khi hoàn thành việc thực hành trong nhóm nhỏ, 1 – 2 HS trình bày ý kiến
    của mình về một sự việc có tính thời sự trước lớp. Các HS còn lại trong lớp đóng
    vai người nghe, thực hiện kĩ năng nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý

    kiến.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    II. Thực hành nói và nghe
    (như mục nội dung mục )
    * Chủ đề: Sgk.135
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    HS thực hiện hai nhiệm vụ được phân công.

    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Trước tiên, đại diện 1 – 2 HS trình
    bày ý kiến của mình về một sự việc có
    tính thời sự trước lớp. Các HS khác
    lắng nghe, ghi chép.
    - Sau đó, HS đóng vai người nói cùng
    tiến hành trao đổi với tất cả những bạn
    còn lại (đóng vai người nghe) theo
    hướng dẫn sau:
    + HS đóng vai người nói: Lắng nghe và
    ghi nhận câu hỏi của người nghe, trao
    đổi lại với thái độ nhã nhặn, lịch sự;
    bày tỏ quan điểm của mình nhưng cần
    tôn trọng sự khác biệt về quan điểm với
    người nghe.
    + HS đóng vai người nghe: Trao đổi
    với người nói về những nội dung đã
    ghi chép được và có thể điều chỉnh, bổ
    sung (nếu cần); chỉ ra ưu điểm của bài
    trình bày, nêu những nội dung cần
    được làm rõ, những hạn chế về lập
    luận, bằng chứng (nếu có).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    GV nhận định, tổng kết dựa trên ý kiến của HS.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a. Mục tiêu: Tự đánh giá, đánh giá được bài nói của bạn với tư cách người nói và
    người nghe; rút ra được kinh nghiệm cho bản thân trong vai trò người nói.
    b. Nội dung:
    HS ghi lại những kinh nghiệm rút ra sau khi thực hiện hoạt động nói và nghe,
    dựa trên gợi ý: Ba điều em thích ở bài nói, hai điều em chưa thích, một bài học
    kinh nghiệm để làm tốt hơn trong lần sau.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
    *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - GV quan sát, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).

    - HS suy nghĩ cá nhân.
    *Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Trình bày cá nhân.
    *Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ
    học tập của HS.
    ============//=========//===========
    Tuần: 35
    Tiết: 140
    ÔN TẬP
    Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
    (Thời gian thực hiện: 01 tiết)
    I-/MỤC TIÊU
    1-/ Về kiến thức: Kiến thức về chủ điểm “Tiếng vọng những ngày qua”.
    2-/ Về năng lực:
    - Củng cố được kiến thức đã học về Đọc, tiếng Việt, Viết, Nói và nghe trong bài
    học.
    - HS trình bày thêm ý kiến về câu hỏi lớn đầu bài học, qua đó hiểu thêm về chủ
    điểm.
    3-/ Về phẩm chất: Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
    II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
    III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình.
    b. Nội dung: Kể tên các văn bản mà em đã học ở bài 10
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ (như mục nội dung)
    *Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ : Cá nhân HS chia sẻ
    *Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp,
    yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.
    *Bước 4. Kết luận, nhận định:GV nhận xét, đánh giá
    2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
    a. Mục tiêu: Trình bày phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà nhằm củng cố lại nội
    dung bài .

    b. Nội dung: HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà, sau đó trình bày kết
    quả theo hình thức nhóm đôi.

    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm

    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    1/ Liệt kê một số biểu hiện về sự phù hợp giữa
    GV giao nhiệm vụ như mục hình thức và nội dung của một trong các VB
    nội dung.
    Nhớ rừng, Mùa xuân chín, Sông Đáy.
    Sự phù hợp
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    Đặc điểm các yếu tố
    VB
    trong
    việc thể hiện
    - HS làm việc nhóm.
    hình thức
    nội dung
    - GV quan sát, gợi mở (nếu
    – Hình ảnh nhân hoá,
    cần).
    ẩn dụ xuyên suốt toàn
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    bài
    - Đại diện nhóm trình bày.
    – Kết cấu đối lập hiện
    tại – quá khứ
    - Các nhóm khác theo dõi,
    – Cách gieo vần, ngắt Phù hợp để thể
    nhận xét, bổ sung (nếu có).
    nhịp ngắt dòng theo thể hiện niềm cảm
    *B4: Kết luận, nhận định:
    thơ 8 chữ
    - GV nhận xét về thái độ Nhớ – Cách sử dụng hình thông của tác giả
    đối với nỗi nhớ
    học tập và sản phẩm của nhóm rừn ảnh, từ ngữ tráng lệ, rừng của nhân vật
    HS.
    g
    hùng vĩ miêu tả không con hổ, qua đó thể
    gian đại ngàn; cách sử hiện tâm sự của
    - Chốt kiến thức và chuyển
    dụng hình ảnh, từ ngữ con người
    dẫn vào mục sau.

    Mùa
    xuâ
    n
    chín

    Sôn
    g
    Đáy

    gợi không gian tù túng,
    chật hẹp, giả tạo, bi
    thảm của vườn bách
    thú
    – Câu hỏi tu từ, câu
    cảm thán
    – Cách đặt nhan đề và
    thể hiện hình tượng
    “mùa xuân chín”
    – Cách quan sát, miêu
    tả, thể hiện bước đi của
    thời gian, cảm nhận
    thiên nhiên bằng nhiều
    giác quan
    – Cách sử dụng từ láy,
    từ ngữ chỉ màu sắc, âm
    thanh,…
    – Cách đưa lời thoại
    vào khổ thơ thứ hai và
    khổ thơ thứ tư
    – Cách sử dụng câu thơ
    tự do gần với văn xuôi
    – Cách sử dụng hình
    ảnh từ ngữ mới lạ
    – Cách gắn kết hình
    ảnh Sông Đáy với hình
    ảnh người mẹ
    – Cách kết hợp gợi
    nhắc hình ảnh Sông
    Đáy trong quá khứ với
    hiện tại

    Phù hợp trong việc
    miêu tả bức tranh
    thiên nhiên mùa
    xuân, sự đổi thay
    mang tính quy luật
    của con người

    Phù hợp trong việc
    gợi nhắc kí ức
    những suy tư và
    tình
    cảm
    yêu
    thương mà tác giả
    dành cho con sông
    quê hương và
    người mẹ của mình

    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    Câu 2:
    GV giao nhiệm vụ như mục
    VB
    nội dung.
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc nhóm.
    - GV quan sát, gợi mở (nếu
    Nhớ
    cần).
    rừng
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác theo dõi,
    nhận xét, bổ sung (nếu có).
    Mùa
    *B4: Kết luận, nhận định:
    xuân
    - GV nhận xét về thái độ chín
    học tập và sản phẩm của nhóm
    HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển Sông
    dẫn vào mục sau.
    Đáy

    Tình cảm, cảm xúc
    của người viết
    Niềm cảm thông
    của người viết đối
    với
    nỗi
    chán
    chường, buồn tiếc
    của con hổ khi phải
    sống tù hãm trong
    vườn bách thú
    Niềm bâng khuâng
    của người viết trước
    sự đổi thay của con
    người, cái đẹp theo
    thời gian

    Cảm hứng chủ đạo

    Cảm hứng hoài
    niệm về quá khứ
    hoàng kim và niềm
    khao khát tự do

    Ca ngợi vẻ đẹp của
    mùa xuân, tuổi
    xuân; đồng thời tiếc
    nuối thời gian, tuổi
    xuân
    Cảm hứng về kí ức
    Niềm thương nhớ tuổi thơ với con
    con Sông Đáy và sông quê hương và
    người mẹ
    hình ảnh người mẹ
    lam lũ

    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    Câu 3, câu 4, câu 5, câu 6: GV hướng dẫn HS
    Hs trả lời câu 3,4,5,6/Sgk
    trả lời dựa theo trải nghiệm cá nhân.
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc nhóm.
    - GV quan sát, gợi mở (nếu
    cần).
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác theo dõi,
    nhận xét, bổ sung (nếu có).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ
    học tập và sản phẩm của nhóm
    HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển
    dẫn vào mục sau.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập – vận dụng
    a. Mục tiêu: Kết nối được với những gì thu nhận từ bài học liên quan tới chủ
    điểm để viết đoạn văn.
    b. Nội dung: HS viết đoạn văn theo yêu cầu của câu hỏi 7 (trong SGK).
    Lưu ý: Đoạn văn của HS cần đáp ứng các tiêu chí sau:
    BẢNG KIỂM ĐOẠN VĂN CỦA HS
    Nội
    dung

    Tiêu chí
    Trình bày được ít nhất một vai trò của kí ức trong sáng
    tác thơ ca

    Đạt

    Chưa đạt

    Hình
    thức

    Trình bày bằng hình thức đoạn văn có độ dài khoảng
    100 – 150 chữ
    Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu
    Chữ viết rõ ràng

    c. Sản phẩm: Bài viết của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc cá nhân
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện 1 – 2 HS trình bày đoạn văn của mình.
    - Các HS lắng nghe, nhận xét theo bảng kiểm cho trước.
    *B4: Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.
     
    Gửi ý kiến

    Sách là cây đèn thần soi sáng con đường tri thức của nhân loại.” — A. Pushkin

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN AN - HẢI PHÒNG !