Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh
ĐỀ THI HỌC KÌ I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thái Quí
Ngày gửi: 14h:36' 19-12-2023
Dung lượng: 76.0 KB
Số lượt tải: 319
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thái Quí
Ngày gửi: 14h:36' 19-12-2023
Dung lượng: 76.0 KB
Số lượt tải: 319
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD & ĐT CHỢ MỚI
TRƯỜNG THCS NGUYỄN QUANG SÁNG
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I KHỐI 7
MÔN: NGỮ VĂN
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Thời gian: 90 Phút
(không kể thời gian phát đề )
ĐỀ BÀI:
A. ĐỌC – HIỂU: (4,0 ĐIỂM)
Đọc bài thơ sau:
THẢ DIỀU
Chiều về trên đồng cỏ
Tôi lại thả ước mơ
Trên cánh đồng nho nhỏ
Bay cao tít xa mờ
Mơ ước mới ngày nào
Đã xưa trong hoài niệm
Chiều suy tư chiêm nghiệm
Cuộc sống đã trải qua …
Diều ơi! Diều hãy nhớ
Chỗ ước mộng bay cao
Tri thức chạm trăng sao
Tài xuất chúng tuôn trào
Tuổi thơ ấy là quà
Tặng tuổi già nghiêng ngỏ
Tạc ghi sâu trong dạ
Mộng ước thời tuổi hoa .
( Theo Vũ Đức Thắng -Thả Diều -Tiếng vọng từ trái tim - NXB Dân Trí / Trang 1121 )
Lựa chọn đáp án đúng ( Mỗi câu đúng 0,5 điểm )
Câu 1. Hai câu thơ:“Diều ơi ! Diều hãy nhớ
Chỗ ước mộng bay cao” sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. So sánh
B. Ẩn dụ
C. Nhân hóa
D. Liệt kê
Câu 2. Hình ảnh tiêu biểu nào được sử dụng trong bài thơ?
A. Cánh diều
B. Ước mộng
C. Cánh đồng
D. Đồng cỏ
Câu 3. Xác định phó từ trong hai câu thơ : “ Chiều suy tư chiêm nghiệm
Cuộc sống đã trải qua …”
A. Chiều
B. Chiêm nghiệm C. bay
D. đã
Câu 4. Tình cảm , cảm xúc của nhân vật trữ tình (tôi) trong bài thơ trên là gì?
A. Nhớ về tuổi thơ và những lần thả diều. B. Thả ước mơ lên cánh đồng.
C. Chiêm nghiệm cuộc sống đã trải qua.
D. Ngày xưa không còn nữa.
Câu 5. Em hãy cho biết thông điệp của bài thơ trên :
A. Chiều về trên đồng cỏ.
B. Cuộc sống đã trải qua.
C. Trân quý những kỉ niệm tuổi thơ.
D. Mơ ước đã xa trong hoài niệm.
Câu 6. Từ ngữ , hình ảnh thơ:“Mơ ước mới ngày nào
Đã xưa trong hoài niệm” có nghĩa là :
A. Những ước mơ nhỏ.
B. Mơ ước của tuổi thơ chỉ còn trong kí ức.
C. Cuộc sống đã trải qua.
D. Chiều về trên đồng cỏ.
Câu 7. Từ Hán Việt “Tri Thức” có nghĩa là :
A . Không hiểu biết
B. Có suy nghĩ
C. Có kiến thức, có hiểu biết
D. Có việc làm
Câu 8. Công dụng của dấu chấm lửng (…) trong bài thơ trên?
A. Liệt kê các sự vật, hiện tượng.
B. Lời nói ngập ngừng, ngắt quãng.
C. Còn nhiều sự vật , hiện tượng.
D. Suy nghĩ vẫn còn tiếp diễn.
Trả lời câu hỏi, thực hiện yêu cầu: ( 2,0 điểm )
Câu 9. Em có cảm nhận gì về bài thơ Thả Diều? Từ đó em rút ra bài học gì cho bản
thân?(1 điểm)
Câu 10. Em hãy cho biết nét độc đáo của bài thơ Thả Diều qua cách nhìn về con người
và cuộc sống của tác giả. (1 điểm)
B. VIẾT: (4,0 ĐIỂM)
Đề bài : Cảm nghĩ về một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em,…)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 7
Phần Câu
I
ĐỌC HIỂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
II
C
A
D
A
C
B
C
D
-
Nội dung
Tác giả kể về những kỉ niệm của tuổi thơ qua những lần thả diều . Từ
đó bộc lộ tình cảm của mình đối với cuộc sống . Bài học : Quí trọng và
yêu mến những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ .
Nét độc đáo của bài thơ : Nói về việc thả diều nhưng thể hiện được
tình cảm , cảm xúc của mình đối với tuổi thơ và cuộc sống .
Điểm
4,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm:
Mở bài nêu được đối tượng biểu cảm là người thân trong gia đình hoặc
thầy cô , bè bạn … và ấn tượng ban đầu về người đó. Thân bài nêu được
những đặc điểm nổi bật khiến người thân ấy để lại ấn tượng sâu đậm
trong em. Thể hiện được tình cảm, suy nghĩ đối với người thân đó. Kết
bài khẳng định lại tình cảm, suy nghĩ của em đối với người thân đó.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
0,25
Cảm nghĩ về một người thân.
c. Cảm nghĩ về con người và sự việc
2.5
* Giới thiệu được người thân và tình cảm với người đó.
* Biểu cảm về người thân:
- Nét nổi bật về ngoại hình.
- Vai trò của người thân và mối quan hệ đối với người xung quanh.
* Kỉ niệm đáng nhớ nhất giữa em và người thân, biểu cảm về người đó.
* Tình cảm của em với người thân.
- Biểu cảm về vai trò của người đó đối với mình .
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cảm xúc chân thành, thể hiện suy nghĩ sâu 0,5
sắc về đối tượng biểu cảm.
GVBM
ĐẶNG THÁI QUÍ
TRƯỜNG THCS NGUYỄN QUANG SÁNG
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I KHỐI 7
MÔN: NGỮ VĂN
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Thời gian: 90 Phút
(không kể thời gian phát đề )
ĐỀ BÀI:
A. ĐỌC – HIỂU: (4,0 ĐIỂM)
Đọc bài thơ sau:
THẢ DIỀU
Chiều về trên đồng cỏ
Tôi lại thả ước mơ
Trên cánh đồng nho nhỏ
Bay cao tít xa mờ
Mơ ước mới ngày nào
Đã xưa trong hoài niệm
Chiều suy tư chiêm nghiệm
Cuộc sống đã trải qua …
Diều ơi! Diều hãy nhớ
Chỗ ước mộng bay cao
Tri thức chạm trăng sao
Tài xuất chúng tuôn trào
Tuổi thơ ấy là quà
Tặng tuổi già nghiêng ngỏ
Tạc ghi sâu trong dạ
Mộng ước thời tuổi hoa .
( Theo Vũ Đức Thắng -Thả Diều -Tiếng vọng từ trái tim - NXB Dân Trí / Trang 1121 )
Lựa chọn đáp án đúng ( Mỗi câu đúng 0,5 điểm )
Câu 1. Hai câu thơ:“Diều ơi ! Diều hãy nhớ
Chỗ ước mộng bay cao” sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. So sánh
B. Ẩn dụ
C. Nhân hóa
D. Liệt kê
Câu 2. Hình ảnh tiêu biểu nào được sử dụng trong bài thơ?
A. Cánh diều
B. Ước mộng
C. Cánh đồng
D. Đồng cỏ
Câu 3. Xác định phó từ trong hai câu thơ : “ Chiều suy tư chiêm nghiệm
Cuộc sống đã trải qua …”
A. Chiều
B. Chiêm nghiệm C. bay
D. đã
Câu 4. Tình cảm , cảm xúc của nhân vật trữ tình (tôi) trong bài thơ trên là gì?
A. Nhớ về tuổi thơ và những lần thả diều. B. Thả ước mơ lên cánh đồng.
C. Chiêm nghiệm cuộc sống đã trải qua.
D. Ngày xưa không còn nữa.
Câu 5. Em hãy cho biết thông điệp của bài thơ trên :
A. Chiều về trên đồng cỏ.
B. Cuộc sống đã trải qua.
C. Trân quý những kỉ niệm tuổi thơ.
D. Mơ ước đã xa trong hoài niệm.
Câu 6. Từ ngữ , hình ảnh thơ:“Mơ ước mới ngày nào
Đã xưa trong hoài niệm” có nghĩa là :
A. Những ước mơ nhỏ.
B. Mơ ước của tuổi thơ chỉ còn trong kí ức.
C. Cuộc sống đã trải qua.
D. Chiều về trên đồng cỏ.
Câu 7. Từ Hán Việt “Tri Thức” có nghĩa là :
A . Không hiểu biết
B. Có suy nghĩ
C. Có kiến thức, có hiểu biết
D. Có việc làm
Câu 8. Công dụng của dấu chấm lửng (…) trong bài thơ trên?
A. Liệt kê các sự vật, hiện tượng.
B. Lời nói ngập ngừng, ngắt quãng.
C. Còn nhiều sự vật , hiện tượng.
D. Suy nghĩ vẫn còn tiếp diễn.
Trả lời câu hỏi, thực hiện yêu cầu: ( 2,0 điểm )
Câu 9. Em có cảm nhận gì về bài thơ Thả Diều? Từ đó em rút ra bài học gì cho bản
thân?(1 điểm)
Câu 10. Em hãy cho biết nét độc đáo của bài thơ Thả Diều qua cách nhìn về con người
và cuộc sống của tác giả. (1 điểm)
B. VIẾT: (4,0 ĐIỂM)
Đề bài : Cảm nghĩ về một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em,…)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 7
Phần Câu
I
ĐỌC HIỂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
II
C
A
D
A
C
B
C
D
-
Nội dung
Tác giả kể về những kỉ niệm của tuổi thơ qua những lần thả diều . Từ
đó bộc lộ tình cảm của mình đối với cuộc sống . Bài học : Quí trọng và
yêu mến những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ .
Nét độc đáo của bài thơ : Nói về việc thả diều nhưng thể hiện được
tình cảm , cảm xúc của mình đối với tuổi thơ và cuộc sống .
Điểm
4,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm:
Mở bài nêu được đối tượng biểu cảm là người thân trong gia đình hoặc
thầy cô , bè bạn … và ấn tượng ban đầu về người đó. Thân bài nêu được
những đặc điểm nổi bật khiến người thân ấy để lại ấn tượng sâu đậm
trong em. Thể hiện được tình cảm, suy nghĩ đối với người thân đó. Kết
bài khẳng định lại tình cảm, suy nghĩ của em đối với người thân đó.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
0,25
Cảm nghĩ về một người thân.
c. Cảm nghĩ về con người và sự việc
2.5
* Giới thiệu được người thân và tình cảm với người đó.
* Biểu cảm về người thân:
- Nét nổi bật về ngoại hình.
- Vai trò của người thân và mối quan hệ đối với người xung quanh.
* Kỉ niệm đáng nhớ nhất giữa em và người thân, biểu cảm về người đó.
* Tình cảm của em với người thân.
- Biểu cảm về vai trò của người đó đối với mình .
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cảm xúc chân thành, thể hiện suy nghĩ sâu 0,5
sắc về đối tượng biểu cảm.
GVBM
ĐẶNG THÁI QUÍ
 





