Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Duy Phong
Ngày gửi: 08h:26' 08-05-2024
Dung lượng: 322.8 KB
Số lượt tải: 482
Nguồn:
Người gửi: Duy Phong
Ngày gửi: 08h:26' 08-05-2024
Dung lượng: 322.8 KB
Số lượt tải: 482
Số lượt thích:
0 người
30 ĐỀ KIỂM TRA VĂN 7 ( 3 BỘ SÁCH) NĂM HỌC 2022- 2023 CHUẨN CẤU
TRÚC MỚI CÓ MA TRẬN – ĐẶC TẢ
HỌC KỲ II
ĐỀ 1:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
TT
Kĩ
năng
Nội
dung/đơn
vị kiến
thức
Tổng
%
điểm
Mức độ nhận thức
Vận dụng
cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Nhận biết
1
2
Đọc
hiểu
Văn bản
nghị luận
Viết
Nghị luận
về một
vấn đề
trong đời
sống
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Thông hiểu
Vận dụng
5
0
3
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
25
5
15
15
30%
30%
60%
60
1*
40
0
30
0
10
30%
10%
40%
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
1
Chương Nội dung/
/
Đơn vị kiến
Chủ đề
thức
Đọc hiểu
Văn bản
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Vận
Thông
Nhận
Vận
dụng
hiểu
biết
dụng
cao
6 TN
2TL
nghị luận
- Nhận biết được các ý kiến, lí
lẽ, bằng chứng trong văn bản
nghị luận.
- Nhận biết được đặc điểm của
văn bản nghị luận về một vấn
đề đời sống.
2TN
- Xác định được số từ phó từ,
các thành phần chính và thành
phần trạng ngữ trong câu (mở
rộng bằng cụm từ).
Thông hiểu:
- Xác định được mục đích, nội
dung chính của văn bản.
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa ý
kiến, lí lẽ và bằng chứng.
- Chỉ ra được mối quan hệ giữa
đặc điểm văn bản với mục đích
của nó.
- Vận dụng:
- Rút ra những bài học cho bản
thân từ nội dung văn bản.
- Thể hiện được thái độ đồng
tình hoặc không đồng tình với
vấn đề đặt ra trong văn bản.
2
Viết
Nghị luận
về một vấn
đề trong
đời sống.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài nghị luận về một
vấn đề trong đời sống. Học sinh
trình bày được thực trạng,
nguyên nhân, tác hại, giải pháp.
1TL*
6TN
40
2TN
20
60
2 TL
30
1 TL
10
40
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Ngoài ra, ranh giới giữa thói xấu và đức tốt chỉ là một sợi tóc. Ví dụ như thói ngạo mạn
và lòng dũng cảm. Thói lỗ mãn và tính cương trực. Thói ngoan cố và lòng thành thực. Tính
nông nổi và sự nhanh nhạy. Tố chất gốc tự nó không phải là xấu.
Tuy vậy, duy có một thứ, vốn dĩ tố chất gốc đã là xấu, cho nên bất cứ ở đâu, dù ở mức
độ nào và nhằm mục đích ra sao, thì nó vẫn cứ là thói xấu. Thứ đó chính là tham lam.
Tham lam thường ngấm ngầm nảy sinh trong lòng. Tham vọng khiến người ta lập mưu
tính kế hãm hại người khác nhằm thoả mãn sự ghen tức, hay xoa dịu nỗi bất hạnh của chính
mình. Vì thế những kẻ ôm ấp lòng tham không hề đóng góp gì mà chỉ phá hoại hạnh phúc
xã hội.
Ghen ghét, lường gạt, giả dối là những thói mà người ta thường gọi là lừa đảo bịp bợm.
Đây là một thói đê tiện. Nhưng nó không phải là nguyên nhân đẻ ra sự tham lam. Ngược lại,
phải thấy rằng chính tham lam đã sản sinh ra những thói đê tiện ấy mới đúng.
Tham lam là nguồn gốc của mọi thói xấu. Có thể nói: Không có thói xấu nào trong con
người mà lại không xuất phát từ tham lam.
Thái độ cay cú ngờ vực, ghen tức, hèn nhát... cũng từ tham lam mà ra. Từ những hành vi
thậm thụt, mật đàm, mưu mô cho đến việc lôi kéo bè cánh, ám sát, nổi loạn... tất cả đều phát
sinh từ tham lam.
Trên phạm vi quốc gia, những tai hoạ do lòng tham gây ra khiến cho dân chúng đều trở
thành nạn nhân. Khi đó thì mọi lợi ích công đều biến thành lợi ích riêng của một nhóm
người.
(Fukuzawa Yukichi, “Tham lam” đối với người khác chính là nguồn
gốc của mọi thói xấu in trong Khuyến học, Phạm Hữu Lợi dịch, NXB Nhà xuất bản Dân trí)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Ở văn bản trên cho ta thấy những kẻ ôm ấp lòng tham có đem lợi ích cho xã hội
không? (Biết)
A. Có
B. Không
Câu 2: Trong câu “Không có thói xấu nào trong con người mà lại không xuất phát từ tham
lam.” có mấy phó từ? (Biết)
A. 1 phó từ
B. 2 phó từ
C. 3 phó từ
D. 4 phó từ
Câu 3: Trong câu “Trên phạm vi quốc gia, những tai hoạ do lòng tham gây ra khiến cho dân
chúng đều trở thành nạn nhân.” có trạng ngữ không? (Biết)
A. Có
B. Không
Câu 4: Đoạn văn: “Tham lam là nguồn gốc của mọi thói xấu. Có thể nói: Không có thói xấu
nào trong con người mà lại không xuất phát từ tham lam.” Sử dụng phép liên kết nào?
(Hiểu)
A. Phép trái nghĩa
B. Phép thế
C. Phép lặp
D. Không có phép liên kết
Câu 5: Câu sau: “Ngoài ra, ranh giới giữa thói xấu và đức tốt chỉ là một sợi tóc”, có mấy số
từ? (Biết)
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 6: Trong văn bản trên, hành vi của kẻ tham lam được thể hiện qua những đâu? (Biết)
A. Mưu mô, gian dối,lừa đảo, thường xuyên không nói đúng sự thật..
B. Thậm thụt, mật đàm, mưu mô cho đến việc lôi kéo bè cánh, ám sát, nổi loạn...
C. Thường lấy đồ của người khác khi họ không để ý làm của riêng cho mình.
D. Hay kết bè phái để chia rẽ, kéo cánh, làm những việc trái với lương tâm.
Câu 7: Vấn đề bàn luận trong văn bản trên là gì? (Hiểu)
A. Bàn về lòng nhân ái
B. Bàn về tính trung thực
C. Bàn về lòng khiêm tốn
D. Bàn về tính tham lam
Câu 8: Đoạn văn: “Ngoài ra, ranh giới giữa thói xấu và đức tốt chỉ là một sợi tóc. Ví dụ như
thói ngạo mạn và lòng dũng cảm. Thói lỗ mãn và tính cương trực. Thói ngoan cố và lòng
thành thực. Tính nông nổi và sự nhanh nhạy. Tố chất gốc tự nó không phải là xấu.” Tác giả
đã dùng phép lập luận nào? (Hiểu)
A. Giải thích
B. Đối chiếu
C. So sánh
D. Phản đề
Câu 9: Qua văn bản trên em rút ra bài học gì cho bản thân? (Vận dụng)
Câu 10: Em có đồng ý với suy nghĩ của tác giả: “Trên phạm vi quốc gia, những tai hoạ do
lòng tham gây ra khiến cho dân chúng đều trở thành nạn nhân.” Không? Vì sao? (Vận
dụng).
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Em hãy viết bài văn bàn về một vấn đề trong đời sống mà em quan tâm. (Vận dụng
cao)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 7
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1
B
0,5
2
C
0,5
3
A
0,5
4
C
0,5
5
A
0,5
6
B
0,5
7
D
0,5
8
B
0,5
9
Hs nêu được bài học phù hợp cho bản thân.
1,0
10 HS nêu được ý kiến của mình sao cho phù hợp. Lí giải hợp lí (Phù 1,0
hợp với chuẩn mực đạo đức)
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề,
0,25
thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: suy nghĩ cá nhân đối với hiện
0,25
tượng một vấn đề mà em quan tâm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS triển khai vấn đề theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các
thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; sau đây
là một số gợi ý:
a. Nêu vấn đề
b. Giải quyết vấn đề
- Thực trạng của vấn đề
- Tác hại của vấn đề
- Nguyên nhân của vấn đề
- Một số giải pháp
c. Kết thúc vấn đề
2.5
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: HS đưa ra được bài học cho bản thân, cách nhìn nhận
mới về vấn đề.
0,5
ĐỀ 2:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
Kĩ
TT
năng
Nội
dung/đơn
vị kiến
thức
Mức độ nhận thức
Vận dụng
cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Nhận biết
1
2
Đọc
hiểu
- Văn bản
nghị luận
Viết
Nghị luận
về một
vấn đề
trong đời
sống
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Tổng
%
điểm
15
Thông hiểu
Vận dụng
3
0
5
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
5
25
15
40%
20%
60%
60
1*
40
0
30
0
10
30%
10%
40%
100
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng
dẫn chấm.
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
Chương Nội dung/
/
Đơn vị kiến
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Chủ đề
1
Nhận
biết
thức
Đọc hiểu - Văn bản
nghị luận
Nhận biết:
- Nhận biết được các ý kiến, lí
lẽ, bằng chứng trong văn bản
nghị luận.CB1
- Nhận biết được đặc điểm của
văn bản nghị luận về một vấn
đề đời sống và nghị luận phân
tích một tác phẩm văn học.CB2
- Xác định được số từ, phó từ,
các thành phần chính và thành
phần trạng ngữ trong câu (mở
rộng bằng cụm từ).CB3
Thông hiểu:
- Xác định được mục đích, nội
dung chính của văn bản.CB4
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa ý
kiến, lí lẽ và bằng chứng.CB5
- Chỉ ra được mối quan hệ giữa
đặc điểm văn bản với mục đích
của nó.CB6
- Giải thích được ý nghĩa, tác
dụng của thành ngữ, tục ngữ;
nghĩa của một số yếu tố Hán
Việt thông dụng; nghĩa của từ
trong ngữ cảnh; các biện pháp
tu từ như: nói quá, nói giảm nói
tránh; công dụng của dấu chấm
lửng; chức năng của liên kết và
mạch lạc trong văn bản.CB7
Vận dụng:
- Rút ra những bài học cho bản
thân từ nội dung văn bản.CB8
- Thể hiện được thái độ đồng
tình hoặc không đồng tình với
vấn đề đặt ra trong văn
3 TN
Thông
hiểu
5TN
Vận
dụng
2TL
Vận
dụng
cao
bản.CB9
Tục ngữ
Nhận biết
- Nhận biết được các chi tiết
tiêu biểu, đề tài,… trong tính
chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết chủ đề, thông điệp
mà tác giả muốn gửi đến người
đọc.
- Nhận biết được tình cảm, cảm
xúc của người viết thể hiện qua
ngôn ngữ văn bản.
- Nhận biết được một số yếu tố
của tục ngữ: số lượng câu, chữ,
vần.
- Nhận biết đặc điểm và chức
năng của thành ngữ và tục ngữ;
đặc điểm và tác dụng của các
biện pháp tu từ nói quá, nói
giảm nói tránh.
Thông hiểu
- Bước đầu biết viết bài văn
nghị luận về một vấn đề trong
đời sống trình bày rõ vấn đề và
ý kiến (tán thành hay phản đối
của người viết; đưa ra được lí lẽ
rõ ràng và bằng chứng đa dạng.
- Biết trao đổi một cách xây
dựng, tôn trọng ý kiến khác
biệt.
- Biết trân trọng kho tàng tri
thức của cha ông.
Vận dụng
- Nêu được những trải nghiệm
trong cuộc sống giúp bản thân
hiểu thêm văn bản.
- Thể hiện thái độ đồng tình
hoặc không đồng tình với thái
độ, tình cảm và cách giải quyết
vấn đề của tác giả; nêu lí do.
2
Viết
Nghị luận
về một vấn
đề trong
đời sống.
Nhận biết:
1TL*
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn nghị luận về
một vấn đề trong đời sống trình
bày rõ vấn đề và ý kiến (tán
thành hay phản đối) của người
viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và
bằng chứng đa dạng
1TL*
3TN
20
5TN
40
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
1TL*
1TL*
60
2 TL
30
1 TL
10
40
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng
dẫn chấm.
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
THỜI GIAN LÀ VÀNG
Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không
mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.
Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng, nếu kịp
thời chạy chữa thì sống, để chậm là chết.
Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm
thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.
Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng
lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa
đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.
Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân
và cho xã hội. Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.
(Theo Phương Liên - Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam,2007, tr 36-37)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Văn bản “Thời gian là vàng” thuộc loại văn bản nào? Biết – CB2
A. Văn bản biểu cảm
B. Văn bản nghị luận
C. Văn bản tự sự
D. Văn bản thuyết minh
Câu 2: Trong văn bản trên người viết đã đưa ra mấy ý kiến để nêu lên giá trị của thời gian?
Biết – CB1
A. 7
B. 6
C. 5
D. 4
Câu 3: Nhận định nào không đúng khi nói văn bản “Thời gian là vàng” là bàn về một vấn
đề đời sống? Biết -CB2
A. Bài viết ngắn gọn súc tích, thể hiện rõ tình cảm của người viết
B. Người viết thể hiện rõ ý kiến dối với vấn đề cần bàn bạc
C. Trình bày những ý kiến, lí lẽ, bằng chứng cụ thể
D. Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí.
Câu 4: Từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới đây được sử dung theo hình thức liên kết nào?
Hiểu – CB7
“Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua
được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.”
A. Phép thế
B. Phép lặp
C. Phép liên tưởng
D. Phép nối
Câu 5: “Bữa đực, bữa cái” trong văn bản có nghĩa là? Hiểu– CB7
A.Bữa học bữa nghỉ
B. Học tập chăm chỉ,
C. Kiên trì trong học tập
D. Chịu khó học tập
Câu 6: Nội dung chính trong văn bản trên là gì? Hiểu – CB4
A. Khẳng định giá trị của vàng đối với con người
B. Khẳng định giá trị của thời gian đối với con người
C. Phải biết tận dụng thời gian trong công việc.
D. Ý nghĩa của thời gian trong kinh doanh, sản xuất
Câu 7: Xác định phép lập luận trong văn bản trên. Hiểu –CB5
A. Phép lập luận chứng minh, giải thích
B. Trình bày khái niệm và nêu ví dụ
C. Phép liệt kê và đưa số liệu
D. Phép lập luận phân tích và chứng minh
Câu 8: Ý nào đúng khi nói về “giá trị của thời gian là sự sống” từ văn bản trên? Hiểu –
CB5
A. Biết nắm thời cơ, mất thời cơ là thất bại.
B. Sự sống con người là vô giá, phải biết trân trọng
C. Kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm là chết.
D. Phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công.
Câu 9: Em tâm đắc thông điệp nào nhất? Vì sao? Vận dụng – CB9
Câu 10. Qua văn bản trên em rút ra bài học gì về việc sử dụng thời gian? (Vận dụng – CB8)
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) về một vấn đề trong đời sống mà em
quan tâm. (Vận dụng cao)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 7
Phần Câu
I
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
1
B
0,5
2
C
0,5
3
A
0,5
4
D
0,5
5
A
0,5
6
B
0,5
7
D
0,5
8
C
0,5
9
Học sinh có thể chọn và lý giải giá trị của thời gian mà bản thân
1,0
tâm đắc và phải lý luận sao cho có tính thuyết phục.
10 HS nêu được ít nhất 02 bài học rút ra được là về việc sử dụng thời 1,0
gian:
Gợi ý:
- Cần sử dụng thời gian một cách hợp lí, có kế hoạch cho từng
việc.
- Không nên lãng phí thời gian vì thời gian đã qua thì không thể
lấy lại được.
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề,
0,25
thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: viết bài văn về một vấn đề trong
0,25
đời sống mà em quan tâm
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS triển khai vấn đề theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các
thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; sau đây
là một số gợi ý:
- Giới thiệu được vấn đề cần bàn luận
- Triển khai các vấn đề nghị luận
- Thực trạng, nguyên nhân, hậu quả, giải pháp, bài học…
2.5
- Khẳng định lại ý kiến, nêu bài học nhận thức và phương hướng
hành động.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, sáng tạo.
0,5
0,5
ĐỀ 3:
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
CON LỪA VÀ BÁC NÔNG DÂN
Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại sẩy chân rơi xuống một cái giếng.
Lừa kêu la tội nghiệp hàng giờ liền. Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên làm gì… Cuối
cùng ông quyết định: con lừa đã già, dù sao thì cái giếng cũng cần được lấp lại và không
ích lợi gì trong việc cứu con lừa lên cả. Thế là ông nhờ vài người hàng xóm sang giúp
mình.
Họ xúc đất và đổ vào giếng. Ngay từ đầu, lừa đã hiểu chuyện gì đang xảy ra và nó kêu
la thảm thiết. Nhưng sau đó lừa trở nên im lặng. Sau một vài xẻng đất, ông chủ trang trại
nhìn xuống giếng và vô cùng sửng sốt. Mỗi khi bị một xẻng đất đổ lên lưng, lừa lắc mình
cho đất rơi xuống và bước chân lên trên. Cứ như vậy, đất đổ xuống, lừa lại bước lên cao
hơn. Chỉ một lúc sau mọi người nhìn thấy chú lừa xuất hiện trên miệng giếng và lóc cóc
chạy ra ngoài.
(Con lừa và bác nông dân. TruyenDanGian.Com.)
Câu 1. Truyện Con lừa và bác nông dân thuộc thể loại nào?
A. Truyện thần thoại. B. Truyện ngụ ngôn.
C. Truyền thuyết. D. Truyện cổ tích.
Câu 2. Trong đoạn 1 con lừa đã rơi vào hoàn cảnh (tình huống) nào?
A. Con lừa sẩy chân rơi xuống một cái giếng.
B. Đang làm việc quanh cái giếng .
C. Con lừa bị ông chủ và hàng xóm xúc đất đổ vào người.
D. Con lừa xuất hiện trên miệng giếng.
Câu 3. Khi con lừa bị ngã, bác nông dân đã làm gì?
A. Ra sức kéo con lừa lên.
B. Động viên và trò chuyện với con lừa.
C. Ông nhờ những người hàng xóm xúc đất đổ vào giếng.
D. Ông nhờ hàng xóm cùng giúp sức kéo con lừa lên.
Câu 4. Dấu ba chấm trong câu sau có tác dụng gì ?
Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại sẩy chân rơi xuống một cái giếng.
Lừa kêu la tội nghiệp hàng giờ liền. Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên làm gì…
A. Cho biết sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết.
B. Thể hiện lời nói ngập ngừng, bỏ dở, ngắt quãng.
C. Giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất
ngờ, thường có sắc thái hài hước, châm biếm..
D. Thể hiện sự bất ngờ.
Câu 5. Vì sao bác nông dân quyết định chôn sống chú lừa?
A.Vì ông thấy phải mất nhiều công sức để kéo chú lừa lên.
B. Vì ông không thích chú lừa .
C. Ông nghĩ con lừa đã già, dù sao thì cái giếng cũng cần được lấp lại và không ích lợi gì
trong việc cứu con lừa lên cả.
D. Ông không muốn mọi người phải nghe tiếng kêu la của chú lừa.
Câu 6. Theo em, những “xẻng đất” trong văn bản tượng trưng cho điều gì?
A. Những nặng nhọc, mệt mỏi.
B. Những thử thách, khó khăn trong cuộc sống.
C. Là hình ảnh lao động .
D. Là sự chôn vùi, áp bức.
Câu 7. Vì sao chú lừa lại thoát ra khỏi cái giếng?
A. Ông chủ cứu chú lừa.
B. Chú biết giũ sạch đất cát trên người để không bị chôn vùi.
C. Chú lừa giẫm lên chỗ đất cát có sẵn trong giếng để thoát ra.
D. Chú liên tục đứng ngày càng cao hơn trên chỗ cát ông chủ đổ xuống để thoát ra.
Câu 8. Dòng nào dưới đây, thể hiện đúng nhất về tính cách của chú lừa?
A. Nhút nhát, sợ chết.
B. Bình tĩnh, khôn ngoan, thông minh.
C. Yếu đuối.
D. Nóng vội nhưng dũng cảm.
Câu 9. Hãy chỉ ra sự khác nhau trong quyết định của người nông dân và con lừa?
Câu 10 . Bài học tâm đắc nhất mà em rút ra từ câu chuyện?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Sống trải nghiệm là lối sống rất cần thiết cho giới trẻ hôm nay”.
Em hãy viết bài văn bày tỏ quan điểm của mình về ý kiến trên?
------------------------- Hết ------------------------HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 7
Nội dung
Phần Câu
I
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
1
B
0,5
2
A
0,5
3
C
0,5
4
A
0,5
5
C
0,5
6
B
0,5
7
D
0,5
8
B
0,5
9
- HS nêu được :
1,0
- Người nông dân: Lúc đầu định giúp lừa ra khỏi giếng, nhưng sau
nghĩ lừa già và cái giếng cũng cần được lấp. Vì thế, nhanh chóng
buông xuôi, bỏ cuộc.
- Con lừa: Lúc đầu kêu la thảm thiết muốn thoát khỏi giếng nhưng
rồi đã khôn ngoan, dùng chính những xẻng đất muốn vùi lấp nó để
tự giúp nó thoát ra khỏi cái giếng.
10 Bài học rút ra:
1,0
VD: Trong bất cứ hoàn cảnh (khó khăn, thử thách nào trong cuộc
sông), sự hi vọng, dũng cảm, nỗ lực sẽ đem đến cho chúng ta sức
mạnh vì:
-
II
Hi vọng giúp chúng ta có tinh thần lạc quan, xóa đi mệt
mỏi.
- Giúp chúng ta tìm ra cách giải quyết, là động lực giúp
chúng ta vượt quan những khó khăn, thử thách…
Hoặc: Sự ứng biến trong mọi hoàn cảnh…
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
0,25
Viết bài văn nghị luận trình bày quan điểm về trải nghiệm là sự
cần thiết cho giới trẻ hôm nay.
c. Yêu cầu đối với bài văn nghị luận
0,5
HS có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu
cầu sau:
- Nêu được vấn đề cần nghị luận
- Giải thích được khái niệm trải nghiệm là gì? (Là tự mình trải qua
để có được hiểu biết, kinh nghiệm, tích lũy được nhiều kiến thức
và vốn sống)
- Bình luận và chứng minh về vai trò, ý nghĩa và sự cần thiết của
trải nghiệm đối với cuộc sống của con người đặc biệt là tuổi trẻ.
(Hiểu biết, kinh nghiệm, có cách nghĩ, cách sống tích cực, biết yêu
thương, quan tâm chia sẻ.... Trải nghiệm giúp bản thân khám phá
ra chính mình để có quyết định đúng đắn, sáng suốt...; Giúp con
người sáng tạo, biết cách vượt qua khó khăn, có bản lĩnh, nghị
lực...(dẫn chứng) ).
- Chỉ ra những tác hại của lối sống thụ động, ỷ lại, nhàm chán, vô
ích, đắm chìm trong thế giới ảo (game), các tệ nạn...
2.5
- Bài học rút ra: Vai trò to lớn, cần thiết, có lối sống tích cực, có
trải nghiệm để bản thân trưởng thành, sống đẹp...
- Đánh giá, khẳng định tính đúng đắn của vấn đề nghị luận.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí lẽ, dẫn 0,25
chứng để bày tỏ ý kiến một cách thuyết phục.
ĐỀ 4:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
Mức độ nhận thức
T
T
1
Kĩ
năn
g
Đọc
hiểu
Nội
dung/đơn
vị kiến thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNK
Q
TL
TNK
Q
0
3
0
0
3
0
Viết
1*
0
1*
0
1*
0
%
điểm
Truyện ngụ
ngôn
Truyện khoa 4
học viễn
tưởng
2
T
L
Tổn
g
1. Kể lại sự
việc có thật
liên quan
đến nhân
vật hoặc sự
kiện lịch sử
Nghị luận
về một vấn
đề trong
đời sống.
0
60
1*
40
Tổng
20
5
Tỉ lệ %
25
Tỉ lệ chung
55%
15
30%
15
0
35
35%
0
10
10%
100
45%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
Chương
/
Chủ đề
1
Nội
dung/Đơn Mức độ đánh giá
vị kiến thức
Đọc hiểu Truyện ngụ
ngôn
Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài, chi
tiết tiêu biểu của văn bản.
- Nhận biết được ngôi kể, đặc
điểm của lời kể trong truyện.
- Nhận diện được nhân vật,
tình huống, cốt truyện, không
gian, thời gian trong truyện
ngụ ngôn.
- Xác định được số từ, phó từ,
các thành phần chính và thành
phần trạng ngữ trong câu (mở
rộng bằng cụm từ).
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề, thông điệp
mà văn bản muốn gửi đến
người đọc.
- Phân tích, lí giải được ý
nghĩa, tác dụng của các chi
tiết tiêu biểu.
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Thôn
Nhận g hiểu Vận
biết
dụng
4TN
3TN
3TL
Vận
dụng
cao
- Trình bày được tính cách
nhân vật thể hiện qua cử chỉ,
hành động, lời thoại; qua lời
của người kể chuyện.
- Giải thích được ý nghĩa, tác
dụng của thành ngữ, tục ngữ;
nghĩa của một số yếu tố Hán
Việt thông dụng; nghĩa của từ
trong ngữ cảnh; công dụng
của dấu chấm lửng; biện pháp
tu từ nói quá, nói giảm nói
tránh; chức năng của liên kết
và mạch lạc trong văn bản.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học cho bản
thân từ nội dung, ý nghĩa của
câu chuyện trong tác phẩm.
- Thể hiện được thái độ đồng
tình / không đồng tình / đồng
tình một phần với bài học
được thể hiện qua tác phẩm.
Truyện
khoa học
viễn tưởng
Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài, chi
tiết tiêu biểu, những yếu tố
mang tính “viễn tưởng” của
truyện viễn tưởng (những
tưởng tượng dựa trên những
thành tựu khoa học đương
thời).
- Nhận biết được ngôi kể, đặc
điểm của lời kể trong truyện;
sự thay đổi ngôi kể trong một
văn bản.
- Nhận biết được tình huống,
cốt truyện, không gian, thời
gian trong truyện viễn tưởng.
- Xác định được số từ, phó từ,
các thành phần chính và thành
phần trạng ngữ trong câu (mở
rộng bằng cụm từ).
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề, thông
điệp, những điều mơ tưởng và
những dự báo về tương lai mà
văn bản muốn gửi đến người
đọc.
- Chỉ ra và phân tích được
tính cách nhân vật truyện
khoa học viễn tưởng thể hiện
qua cử chỉ, hành động, lời
thoại; qua lời của người kể
chuyện và / hoặc lời của các
nhân vật khác.
- Giải thích được ý nghĩa, tác
dụng của thành ngữ, tục ngữ;
nghĩa của một số yếu tố Hán
Việt thông dụng; nghĩa của từ
trong ngữ cảnh; công dụng
của dấu chấm lửng; biện pháp
tu từ nói quá, nói giảm nói
tránh; chức năng của liên kết
và mạch lạc trong văn bản.
Vận dụng:
- Thể hiện được thái độ đồng
tình / không đồng tình / đồng
tình một phần với những vấn
đề đặt ra trong tác phẩm.
- Nêu được những trải nghiệm
trong cuộc sống giúp bản thân
hiểu thêm về nhân vật, sự việc
trong văn bản.
2
Viết
Nghị luận
về một vấn
đề trong
đời sống.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
1TL*
Vận dụng cao:
Viết được bài văn nghị luận
về một vấn đề trong đời sống
trình bày rõ vấn đề và ý kiến
(tán thành hay phản đối) của
người viết; đưa ra được lí lẽ
rõ ràng và bằng chứng đa
dạng
Tổng
4TN
3TN
3 TL
1 TL
Tỉ lệ %
25
30
35
10
Tỉ lệ chung
55
45
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy
tanh
tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. Bỗng chú bắt gặp chú kiến đi ngang qua,
kiến đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ.
Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây
trò truyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”.
Kiến trả lời “Không, tớ bận lắm, tớ còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới
. Bạn cũng nên làm như vậy đi bạn châu chấu ạ”.
“Còn lâu mới tới mùa đông, bạn chỉ khéo lo xa”. Châu chấu mỉa mai.
Kiến dường như không quan tâm tới những lời của châu chấu xanh, nó tiếp tục tha mồi về tổ
một cách chăm chỉ và cần mẫn. Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở
nên khan hiếm, châu chấu xanh vì mải chơi
không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì đói và rét. Nó đến cầu cứu và được con ki
ến giúp
đỡ. Còn kiến thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà nó đã chăm c
hỉ tha về suốt cả mùa hè.
(Truyện ngụ ngôn Việt Nam)
Câu 1. Truyện Kiến và châu chấu thuộc thể loại nào?
A. Truyện ngụ ngôn B. Truyện đồng thoại C. Truyền thuyết
Câu 2. Vào những ngày hè, chú châu chấu đã làm gì?
A. Nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng ca hát ríu ra ríu rít
D. Thần thoại.
B. Siêng năng làm bài tập về nhà cô giáo phát
C. Cần cù thu thập đồ ăn dự trữ cho mùa đông
D. Giúp châu chấu mẹ dọn dẹp nhà cửa
Câu 3. Châu chấu đã rủ kiến làm gì cùng mình?
A. Cùng nhau thu hoạch rau củ trên cánh đồng
B. Trò chuyện và đi chơi thoả thích
C. Cùng nhau về nhà châu chấu chơi
D. Cùng nhau chuẩn bị lương thực cho mùa đông
Câu 4. Kiến đã khuyên châu chấu nên làm gì?
A. Đi tập thể dục để nâng cao sức khỏe
B. Đi chơi ở cánh đồng hoa
C. Đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới
D. Đi sang cánh rừng bên cạnh để xem ca nhạc
Câu 5. Vì sao kiến không đi chơi cùng châu chấu?
A. Kiến không thích đi chơi
B. Kiến không thích châu chấu
C. Kiến đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông
D. Kiến không muốn lãng phí thời gian
Câu6.Theo em, châu chấu là những hình ảnh đại diện cho những kiểu người nào
trong cuộc sống?
A. Những người vô lo, lười biếng
B. Những người chăm chỉ
C. Những người biết lo xa
D. Những người chỉ biết hưởng thụ
Câu 7. Vì sao kiến lại có một mùa đông no đủ?
A. Kiến còn dư thừa nhiều lương thực
B. Kiến chăm chỉ, biết lo xa
C. Kiến được bố mẹ cho nhiều lương thực
D. Được mùa ngô và lúa mì
Câu 8. Em có đồng tình với việc làm của châu chấu không? Vì sao
Câu 9. Nếu là châu chấu trong câu chuyện, em sẽ làm gì trước lời khuyên của kiến?
Câu 10 . Bài học tâm đắc nhất mà em rút ra từ câu chuyện?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống(trình bày ý kiến tán thành)
------------------------- Hết -------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 7
Nội dung
Phần Câu
I
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
1
A
0,5
2
A
0,5
3
D
0,5
4
C
0,5
5
C
0,5
6
A
0,5
7
B
0,5
8
- Nêu được quan điểm
0,5
- Lí giải được lí do lựa chọn quan điểm của bản thân.
9
- HS nêu được : - Em sẽ nghe theo lời kiến
1,0
- Em sẽ chăm chỉ cùng kiến đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa
đông
10 Bài học rút ra:
II
1,0
Chúng ta cần luôn chăm chỉ trong học tập và làm việc, không được
ham chơi, lười biếng.
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
0,25
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý
kiến tán thành)
c. Yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống 0,5
(trình bày ý kiến tán thành)
HS có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu
cầu sau:
- Nêu được vấn đề và ý kiến cần bàn luận
2.5
- Trình bày được sự tán thành đối với ý kiến cần bàn luận
- Đưa ra được những lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng để chứng
tỏ sự tán thành là có căn cứ.
- Rút ra ý nghĩa của ý kiến được tán thành
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lập luận chặt chẽ thuyết phục
ĐỀ 5:
0,25
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
TT
Kĩ
năng
Nội
dung/đơn
vị kiến
thức
Mức độ nhận thức
Vận dụng
cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Nhận biết
1
2
Đọc
hiểu
- Văn bản
thông tin
Tổng
%
điểm
Viết
Biểu cảm
về người
thân
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Thông hiểu
Vận dụng
5
0
3
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
25
5
15
15
30%
30%
60%
60
1*
40
0
30
0
10
30%
10%
40%
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
1
Chương Nội dung/
/
Đơn vị kiến
Chủ đề
thức
Đọc hiểu - Văn bản
thông tin
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Mức độ đánh giá
Thông
Vận
Nhận
Vận
hiểu
dụng
biết
dụng
cao
Nhận biết:
5 TN
2TL
- Nhận biết được thông tin cơ
3TN
bản của văn bản thông tin.
- Nhận biết được thời gian, ý
nghĩa, cách thức tổ chức của lễ
hội..
- Xác định được số từ.
Thông hiểu:
- Chỉ ra được mối quan hệ giữa
đặc điểm với mục đích của văn
bản.
- Chỉ ra được vai trò của các chi
tiết trong việc thể hiện thông tin
cơ bản của văn bản thông tin.
- Chỉ ra được thông tin trong
văn bản (thời gian, quan hệ
nhân quả, mức độ quan trọng).
- Giải thích được ý nghĩa chức
năng liên kết và mạch lạc trong
văn bản.
Vận dụng:
- Đánh giá được tác dụng biểu
đạt của một kiểu phương tiện
phi ngôn ngữ trong một văn bản
in hoặc văn bản điện tử.
2
Viết
Biểu cảm
về người
thân
- Rút ra được những bài học
cho bản thân từ nội dung văn
bản.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn biểu cảm về
người thân.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
1TL*
5TN
30
3TN
30
60
2 TL
30
1 TL
10
40
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút
LỄ HỘI ĐỀN HÙNG
Lễ hội diễn ra từ ngày 01 đến hết ngày mùng 10 tháng 3 âm lịch, việc tế lễ được tổ
chức rất trọng thể vào ngày chính hội (10/3).
Đền Hùng nằm ở trên núi Nghĩa Linh, xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú
Thọ là nơi hằng năm thường xuyên diễn ra lễ hội mang tính chất quốc gia để suy tôn các
vua Hùng là người đã có công...
TRÚC MỚI CÓ MA TRẬN – ĐẶC TẢ
HỌC KỲ II
ĐỀ 1:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
TT
Kĩ
năng
Nội
dung/đơn
vị kiến
thức
Tổng
%
điểm
Mức độ nhận thức
Vận dụng
cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Nhận biết
1
2
Đọc
hiểu
Văn bản
nghị luận
Viết
Nghị luận
về một
vấn đề
trong đời
sống
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Thông hiểu
Vận dụng
5
0
3
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
25
5
15
15
30%
30%
60%
60
1*
40
0
30
0
10
30%
10%
40%
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
1
Chương Nội dung/
/
Đơn vị kiến
Chủ đề
thức
Đọc hiểu
Văn bản
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Vận
Thông
Nhận
Vận
dụng
hiểu
biết
dụng
cao
6 TN
2TL
nghị luận
- Nhận biết được các ý kiến, lí
lẽ, bằng chứng trong văn bản
nghị luận.
- Nhận biết được đặc điểm của
văn bản nghị luận về một vấn
đề đời sống.
2TN
- Xác định được số từ phó từ,
các thành phần chính và thành
phần trạng ngữ trong câu (mở
rộng bằng cụm từ).
Thông hiểu:
- Xác định được mục đích, nội
dung chính của văn bản.
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa ý
kiến, lí lẽ và bằng chứng.
- Chỉ ra được mối quan hệ giữa
đặc điểm văn bản với mục đích
của nó.
- Vận dụng:
- Rút ra những bài học cho bản
thân từ nội dung văn bản.
- Thể hiện được thái độ đồng
tình hoặc không đồng tình với
vấn đề đặt ra trong văn bản.
2
Viết
Nghị luận
về một vấn
đề trong
đời sống.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài nghị luận về một
vấn đề trong đời sống. Học sinh
trình bày được thực trạng,
nguyên nhân, tác hại, giải pháp.
1TL*
6TN
40
2TN
20
60
2 TL
30
1 TL
10
40
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Ngoài ra, ranh giới giữa thói xấu và đức tốt chỉ là một sợi tóc. Ví dụ như thói ngạo mạn
và lòng dũng cảm. Thói lỗ mãn và tính cương trực. Thói ngoan cố và lòng thành thực. Tính
nông nổi và sự nhanh nhạy. Tố chất gốc tự nó không phải là xấu.
Tuy vậy, duy có một thứ, vốn dĩ tố chất gốc đã là xấu, cho nên bất cứ ở đâu, dù ở mức
độ nào và nhằm mục đích ra sao, thì nó vẫn cứ là thói xấu. Thứ đó chính là tham lam.
Tham lam thường ngấm ngầm nảy sinh trong lòng. Tham vọng khiến người ta lập mưu
tính kế hãm hại người khác nhằm thoả mãn sự ghen tức, hay xoa dịu nỗi bất hạnh của chính
mình. Vì thế những kẻ ôm ấp lòng tham không hề đóng góp gì mà chỉ phá hoại hạnh phúc
xã hội.
Ghen ghét, lường gạt, giả dối là những thói mà người ta thường gọi là lừa đảo bịp bợm.
Đây là một thói đê tiện. Nhưng nó không phải là nguyên nhân đẻ ra sự tham lam. Ngược lại,
phải thấy rằng chính tham lam đã sản sinh ra những thói đê tiện ấy mới đúng.
Tham lam là nguồn gốc của mọi thói xấu. Có thể nói: Không có thói xấu nào trong con
người mà lại không xuất phát từ tham lam.
Thái độ cay cú ngờ vực, ghen tức, hèn nhát... cũng từ tham lam mà ra. Từ những hành vi
thậm thụt, mật đàm, mưu mô cho đến việc lôi kéo bè cánh, ám sát, nổi loạn... tất cả đều phát
sinh từ tham lam.
Trên phạm vi quốc gia, những tai hoạ do lòng tham gây ra khiến cho dân chúng đều trở
thành nạn nhân. Khi đó thì mọi lợi ích công đều biến thành lợi ích riêng của một nhóm
người.
(Fukuzawa Yukichi, “Tham lam” đối với người khác chính là nguồn
gốc của mọi thói xấu in trong Khuyến học, Phạm Hữu Lợi dịch, NXB Nhà xuất bản Dân trí)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Ở văn bản trên cho ta thấy những kẻ ôm ấp lòng tham có đem lợi ích cho xã hội
không? (Biết)
A. Có
B. Không
Câu 2: Trong câu “Không có thói xấu nào trong con người mà lại không xuất phát từ tham
lam.” có mấy phó từ? (Biết)
A. 1 phó từ
B. 2 phó từ
C. 3 phó từ
D. 4 phó từ
Câu 3: Trong câu “Trên phạm vi quốc gia, những tai hoạ do lòng tham gây ra khiến cho dân
chúng đều trở thành nạn nhân.” có trạng ngữ không? (Biết)
A. Có
B. Không
Câu 4: Đoạn văn: “Tham lam là nguồn gốc của mọi thói xấu. Có thể nói: Không có thói xấu
nào trong con người mà lại không xuất phát từ tham lam.” Sử dụng phép liên kết nào?
(Hiểu)
A. Phép trái nghĩa
B. Phép thế
C. Phép lặp
D. Không có phép liên kết
Câu 5: Câu sau: “Ngoài ra, ranh giới giữa thói xấu và đức tốt chỉ là một sợi tóc”, có mấy số
từ? (Biết)
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 6: Trong văn bản trên, hành vi của kẻ tham lam được thể hiện qua những đâu? (Biết)
A. Mưu mô, gian dối,lừa đảo, thường xuyên không nói đúng sự thật..
B. Thậm thụt, mật đàm, mưu mô cho đến việc lôi kéo bè cánh, ám sát, nổi loạn...
C. Thường lấy đồ của người khác khi họ không để ý làm của riêng cho mình.
D. Hay kết bè phái để chia rẽ, kéo cánh, làm những việc trái với lương tâm.
Câu 7: Vấn đề bàn luận trong văn bản trên là gì? (Hiểu)
A. Bàn về lòng nhân ái
B. Bàn về tính trung thực
C. Bàn về lòng khiêm tốn
D. Bàn về tính tham lam
Câu 8: Đoạn văn: “Ngoài ra, ranh giới giữa thói xấu và đức tốt chỉ là một sợi tóc. Ví dụ như
thói ngạo mạn và lòng dũng cảm. Thói lỗ mãn và tính cương trực. Thói ngoan cố và lòng
thành thực. Tính nông nổi và sự nhanh nhạy. Tố chất gốc tự nó không phải là xấu.” Tác giả
đã dùng phép lập luận nào? (Hiểu)
A. Giải thích
B. Đối chiếu
C. So sánh
D. Phản đề
Câu 9: Qua văn bản trên em rút ra bài học gì cho bản thân? (Vận dụng)
Câu 10: Em có đồng ý với suy nghĩ của tác giả: “Trên phạm vi quốc gia, những tai hoạ do
lòng tham gây ra khiến cho dân chúng đều trở thành nạn nhân.” Không? Vì sao? (Vận
dụng).
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Em hãy viết bài văn bàn về một vấn đề trong đời sống mà em quan tâm. (Vận dụng
cao)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 7
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1
B
0,5
2
C
0,5
3
A
0,5
4
C
0,5
5
A
0,5
6
B
0,5
7
D
0,5
8
B
0,5
9
Hs nêu được bài học phù hợp cho bản thân.
1,0
10 HS nêu được ý kiến của mình sao cho phù hợp. Lí giải hợp lí (Phù 1,0
hợp với chuẩn mực đạo đức)
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề,
0,25
thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: suy nghĩ cá nhân đối với hiện
0,25
tượng một vấn đề mà em quan tâm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS triển khai vấn đề theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các
thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; sau đây
là một số gợi ý:
a. Nêu vấn đề
b. Giải quyết vấn đề
- Thực trạng của vấn đề
- Tác hại của vấn đề
- Nguyên nhân của vấn đề
- Một số giải pháp
c. Kết thúc vấn đề
2.5
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: HS đưa ra được bài học cho bản thân, cách nhìn nhận
mới về vấn đề.
0,5
ĐỀ 2:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
Kĩ
TT
năng
Nội
dung/đơn
vị kiến
thức
Mức độ nhận thức
Vận dụng
cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Nhận biết
1
2
Đọc
hiểu
- Văn bản
nghị luận
Viết
Nghị luận
về một
vấn đề
trong đời
sống
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Tổng
%
điểm
15
Thông hiểu
Vận dụng
3
0
5
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
5
25
15
40%
20%
60%
60
1*
40
0
30
0
10
30%
10%
40%
100
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng
dẫn chấm.
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
Chương Nội dung/
/
Đơn vị kiến
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Chủ đề
1
Nhận
biết
thức
Đọc hiểu - Văn bản
nghị luận
Nhận biết:
- Nhận biết được các ý kiến, lí
lẽ, bằng chứng trong văn bản
nghị luận.CB1
- Nhận biết được đặc điểm của
văn bản nghị luận về một vấn
đề đời sống và nghị luận phân
tích một tác phẩm văn học.CB2
- Xác định được số từ, phó từ,
các thành phần chính và thành
phần trạng ngữ trong câu (mở
rộng bằng cụm từ).CB3
Thông hiểu:
- Xác định được mục đích, nội
dung chính của văn bản.CB4
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa ý
kiến, lí lẽ và bằng chứng.CB5
- Chỉ ra được mối quan hệ giữa
đặc điểm văn bản với mục đích
của nó.CB6
- Giải thích được ý nghĩa, tác
dụng của thành ngữ, tục ngữ;
nghĩa của một số yếu tố Hán
Việt thông dụng; nghĩa của từ
trong ngữ cảnh; các biện pháp
tu từ như: nói quá, nói giảm nói
tránh; công dụng của dấu chấm
lửng; chức năng của liên kết và
mạch lạc trong văn bản.CB7
Vận dụng:
- Rút ra những bài học cho bản
thân từ nội dung văn bản.CB8
- Thể hiện được thái độ đồng
tình hoặc không đồng tình với
vấn đề đặt ra trong văn
3 TN
Thông
hiểu
5TN
Vận
dụng
2TL
Vận
dụng
cao
bản.CB9
Tục ngữ
Nhận biết
- Nhận biết được các chi tiết
tiêu biểu, đề tài,… trong tính
chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết chủ đề, thông điệp
mà tác giả muốn gửi đến người
đọc.
- Nhận biết được tình cảm, cảm
xúc của người viết thể hiện qua
ngôn ngữ văn bản.
- Nhận biết được một số yếu tố
của tục ngữ: số lượng câu, chữ,
vần.
- Nhận biết đặc điểm và chức
năng của thành ngữ và tục ngữ;
đặc điểm và tác dụng của các
biện pháp tu từ nói quá, nói
giảm nói tránh.
Thông hiểu
- Bước đầu biết viết bài văn
nghị luận về một vấn đề trong
đời sống trình bày rõ vấn đề và
ý kiến (tán thành hay phản đối
của người viết; đưa ra được lí lẽ
rõ ràng và bằng chứng đa dạng.
- Biết trao đổi một cách xây
dựng, tôn trọng ý kiến khác
biệt.
- Biết trân trọng kho tàng tri
thức của cha ông.
Vận dụng
- Nêu được những trải nghiệm
trong cuộc sống giúp bản thân
hiểu thêm văn bản.
- Thể hiện thái độ đồng tình
hoặc không đồng tình với thái
độ, tình cảm và cách giải quyết
vấn đề của tác giả; nêu lí do.
2
Viết
Nghị luận
về một vấn
đề trong
đời sống.
Nhận biết:
1TL*
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn nghị luận về
một vấn đề trong đời sống trình
bày rõ vấn đề và ý kiến (tán
thành hay phản đối) của người
viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và
bằng chứng đa dạng
1TL*
3TN
20
5TN
40
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
1TL*
1TL*
60
2 TL
30
1 TL
10
40
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng
dẫn chấm.
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
THỜI GIAN LÀ VÀNG
Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không
mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.
Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng, nếu kịp
thời chạy chữa thì sống, để chậm là chết.
Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm
thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.
Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng
lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa
đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.
Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân
và cho xã hội. Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.
(Theo Phương Liên - Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam,2007, tr 36-37)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Văn bản “Thời gian là vàng” thuộc loại văn bản nào? Biết – CB2
A. Văn bản biểu cảm
B. Văn bản nghị luận
C. Văn bản tự sự
D. Văn bản thuyết minh
Câu 2: Trong văn bản trên người viết đã đưa ra mấy ý kiến để nêu lên giá trị của thời gian?
Biết – CB1
A. 7
B. 6
C. 5
D. 4
Câu 3: Nhận định nào không đúng khi nói văn bản “Thời gian là vàng” là bàn về một vấn
đề đời sống? Biết -CB2
A. Bài viết ngắn gọn súc tích, thể hiện rõ tình cảm của người viết
B. Người viết thể hiện rõ ý kiến dối với vấn đề cần bàn bạc
C. Trình bày những ý kiến, lí lẽ, bằng chứng cụ thể
D. Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí.
Câu 4: Từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới đây được sử dung theo hình thức liên kết nào?
Hiểu – CB7
“Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua
được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.”
A. Phép thế
B. Phép lặp
C. Phép liên tưởng
D. Phép nối
Câu 5: “Bữa đực, bữa cái” trong văn bản có nghĩa là? Hiểu– CB7
A.Bữa học bữa nghỉ
B. Học tập chăm chỉ,
C. Kiên trì trong học tập
D. Chịu khó học tập
Câu 6: Nội dung chính trong văn bản trên là gì? Hiểu – CB4
A. Khẳng định giá trị của vàng đối với con người
B. Khẳng định giá trị của thời gian đối với con người
C. Phải biết tận dụng thời gian trong công việc.
D. Ý nghĩa của thời gian trong kinh doanh, sản xuất
Câu 7: Xác định phép lập luận trong văn bản trên. Hiểu –CB5
A. Phép lập luận chứng minh, giải thích
B. Trình bày khái niệm và nêu ví dụ
C. Phép liệt kê và đưa số liệu
D. Phép lập luận phân tích và chứng minh
Câu 8: Ý nào đúng khi nói về “giá trị của thời gian là sự sống” từ văn bản trên? Hiểu –
CB5
A. Biết nắm thời cơ, mất thời cơ là thất bại.
B. Sự sống con người là vô giá, phải biết trân trọng
C. Kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm là chết.
D. Phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công.
Câu 9: Em tâm đắc thông điệp nào nhất? Vì sao? Vận dụng – CB9
Câu 10. Qua văn bản trên em rút ra bài học gì về việc sử dụng thời gian? (Vận dụng – CB8)
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) về một vấn đề trong đời sống mà em
quan tâm. (Vận dụng cao)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 7
Phần Câu
I
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
1
B
0,5
2
C
0,5
3
A
0,5
4
D
0,5
5
A
0,5
6
B
0,5
7
D
0,5
8
C
0,5
9
Học sinh có thể chọn và lý giải giá trị của thời gian mà bản thân
1,0
tâm đắc và phải lý luận sao cho có tính thuyết phục.
10 HS nêu được ít nhất 02 bài học rút ra được là về việc sử dụng thời 1,0
gian:
Gợi ý:
- Cần sử dụng thời gian một cách hợp lí, có kế hoạch cho từng
việc.
- Không nên lãng phí thời gian vì thời gian đã qua thì không thể
lấy lại được.
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề,
0,25
thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: viết bài văn về một vấn đề trong
0,25
đời sống mà em quan tâm
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS triển khai vấn đề theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các
thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; sau đây
là một số gợi ý:
- Giới thiệu được vấn đề cần bàn luận
- Triển khai các vấn đề nghị luận
- Thực trạng, nguyên nhân, hậu quả, giải pháp, bài học…
2.5
- Khẳng định lại ý kiến, nêu bài học nhận thức và phương hướng
hành động.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, sáng tạo.
0,5
0,5
ĐỀ 3:
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
CON LỪA VÀ BÁC NÔNG DÂN
Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại sẩy chân rơi xuống một cái giếng.
Lừa kêu la tội nghiệp hàng giờ liền. Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên làm gì… Cuối
cùng ông quyết định: con lừa đã già, dù sao thì cái giếng cũng cần được lấp lại và không
ích lợi gì trong việc cứu con lừa lên cả. Thế là ông nhờ vài người hàng xóm sang giúp
mình.
Họ xúc đất và đổ vào giếng. Ngay từ đầu, lừa đã hiểu chuyện gì đang xảy ra và nó kêu
la thảm thiết. Nhưng sau đó lừa trở nên im lặng. Sau một vài xẻng đất, ông chủ trang trại
nhìn xuống giếng và vô cùng sửng sốt. Mỗi khi bị một xẻng đất đổ lên lưng, lừa lắc mình
cho đất rơi xuống và bước chân lên trên. Cứ như vậy, đất đổ xuống, lừa lại bước lên cao
hơn. Chỉ một lúc sau mọi người nhìn thấy chú lừa xuất hiện trên miệng giếng và lóc cóc
chạy ra ngoài.
(Con lừa và bác nông dân. TruyenDanGian.Com.)
Câu 1. Truyện Con lừa và bác nông dân thuộc thể loại nào?
A. Truyện thần thoại. B. Truyện ngụ ngôn.
C. Truyền thuyết. D. Truyện cổ tích.
Câu 2. Trong đoạn 1 con lừa đã rơi vào hoàn cảnh (tình huống) nào?
A. Con lừa sẩy chân rơi xuống một cái giếng.
B. Đang làm việc quanh cái giếng .
C. Con lừa bị ông chủ và hàng xóm xúc đất đổ vào người.
D. Con lừa xuất hiện trên miệng giếng.
Câu 3. Khi con lừa bị ngã, bác nông dân đã làm gì?
A. Ra sức kéo con lừa lên.
B. Động viên và trò chuyện với con lừa.
C. Ông nhờ những người hàng xóm xúc đất đổ vào giếng.
D. Ông nhờ hàng xóm cùng giúp sức kéo con lừa lên.
Câu 4. Dấu ba chấm trong câu sau có tác dụng gì ?
Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại sẩy chân rơi xuống một cái giếng.
Lừa kêu la tội nghiệp hàng giờ liền. Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên làm gì…
A. Cho biết sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết.
B. Thể hiện lời nói ngập ngừng, bỏ dở, ngắt quãng.
C. Giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất
ngờ, thường có sắc thái hài hước, châm biếm..
D. Thể hiện sự bất ngờ.
Câu 5. Vì sao bác nông dân quyết định chôn sống chú lừa?
A.Vì ông thấy phải mất nhiều công sức để kéo chú lừa lên.
B. Vì ông không thích chú lừa .
C. Ông nghĩ con lừa đã già, dù sao thì cái giếng cũng cần được lấp lại và không ích lợi gì
trong việc cứu con lừa lên cả.
D. Ông không muốn mọi người phải nghe tiếng kêu la của chú lừa.
Câu 6. Theo em, những “xẻng đất” trong văn bản tượng trưng cho điều gì?
A. Những nặng nhọc, mệt mỏi.
B. Những thử thách, khó khăn trong cuộc sống.
C. Là hình ảnh lao động .
D. Là sự chôn vùi, áp bức.
Câu 7. Vì sao chú lừa lại thoát ra khỏi cái giếng?
A. Ông chủ cứu chú lừa.
B. Chú biết giũ sạch đất cát trên người để không bị chôn vùi.
C. Chú lừa giẫm lên chỗ đất cát có sẵn trong giếng để thoát ra.
D. Chú liên tục đứng ngày càng cao hơn trên chỗ cát ông chủ đổ xuống để thoát ra.
Câu 8. Dòng nào dưới đây, thể hiện đúng nhất về tính cách của chú lừa?
A. Nhút nhát, sợ chết.
B. Bình tĩnh, khôn ngoan, thông minh.
C. Yếu đuối.
D. Nóng vội nhưng dũng cảm.
Câu 9. Hãy chỉ ra sự khác nhau trong quyết định của người nông dân và con lừa?
Câu 10 . Bài học tâm đắc nhất mà em rút ra từ câu chuyện?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Sống trải nghiệm là lối sống rất cần thiết cho giới trẻ hôm nay”.
Em hãy viết bài văn bày tỏ quan điểm của mình về ý kiến trên?
------------------------- Hết ------------------------HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 7
Nội dung
Phần Câu
I
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
1
B
0,5
2
A
0,5
3
C
0,5
4
A
0,5
5
C
0,5
6
B
0,5
7
D
0,5
8
B
0,5
9
- HS nêu được :
1,0
- Người nông dân: Lúc đầu định giúp lừa ra khỏi giếng, nhưng sau
nghĩ lừa già và cái giếng cũng cần được lấp. Vì thế, nhanh chóng
buông xuôi, bỏ cuộc.
- Con lừa: Lúc đầu kêu la thảm thiết muốn thoát khỏi giếng nhưng
rồi đã khôn ngoan, dùng chính những xẻng đất muốn vùi lấp nó để
tự giúp nó thoát ra khỏi cái giếng.
10 Bài học rút ra:
1,0
VD: Trong bất cứ hoàn cảnh (khó khăn, thử thách nào trong cuộc
sông), sự hi vọng, dũng cảm, nỗ lực sẽ đem đến cho chúng ta sức
mạnh vì:
-
II
Hi vọng giúp chúng ta có tinh thần lạc quan, xóa đi mệt
mỏi.
- Giúp chúng ta tìm ra cách giải quyết, là động lực giúp
chúng ta vượt quan những khó khăn, thử thách…
Hoặc: Sự ứng biến trong mọi hoàn cảnh…
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
0,25
Viết bài văn nghị luận trình bày quan điểm về trải nghiệm là sự
cần thiết cho giới trẻ hôm nay.
c. Yêu cầu đối với bài văn nghị luận
0,5
HS có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu
cầu sau:
- Nêu được vấn đề cần nghị luận
- Giải thích được khái niệm trải nghiệm là gì? (Là tự mình trải qua
để có được hiểu biết, kinh nghiệm, tích lũy được nhiều kiến thức
và vốn sống)
- Bình luận và chứng minh về vai trò, ý nghĩa và sự cần thiết của
trải nghiệm đối với cuộc sống của con người đặc biệt là tuổi trẻ.
(Hiểu biết, kinh nghiệm, có cách nghĩ, cách sống tích cực, biết yêu
thương, quan tâm chia sẻ.... Trải nghiệm giúp bản thân khám phá
ra chính mình để có quyết định đúng đắn, sáng suốt...; Giúp con
người sáng tạo, biết cách vượt qua khó khăn, có bản lĩnh, nghị
lực...(dẫn chứng) ).
- Chỉ ra những tác hại của lối sống thụ động, ỷ lại, nhàm chán, vô
ích, đắm chìm trong thế giới ảo (game), các tệ nạn...
2.5
- Bài học rút ra: Vai trò to lớn, cần thiết, có lối sống tích cực, có
trải nghiệm để bản thân trưởng thành, sống đẹp...
- Đánh giá, khẳng định tính đúng đắn của vấn đề nghị luận.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí lẽ, dẫn 0,25
chứng để bày tỏ ý kiến một cách thuyết phục.
ĐỀ 4:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
Mức độ nhận thức
T
T
1
Kĩ
năn
g
Đọc
hiểu
Nội
dung/đơn
vị kiến thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNK
Q
TL
TNK
Q
0
3
0
0
3
0
Viết
1*
0
1*
0
1*
0
%
điểm
Truyện ngụ
ngôn
Truyện khoa 4
học viễn
tưởng
2
T
L
Tổn
g
1. Kể lại sự
việc có thật
liên quan
đến nhân
vật hoặc sự
kiện lịch sử
Nghị luận
về một vấn
đề trong
đời sống.
0
60
1*
40
Tổng
20
5
Tỉ lệ %
25
Tỉ lệ chung
55%
15
30%
15
0
35
35%
0
10
10%
100
45%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
Chương
/
Chủ đề
1
Nội
dung/Đơn Mức độ đánh giá
vị kiến thức
Đọc hiểu Truyện ngụ
ngôn
Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài, chi
tiết tiêu biểu của văn bản.
- Nhận biết được ngôi kể, đặc
điểm của lời kể trong truyện.
- Nhận diện được nhân vật,
tình huống, cốt truyện, không
gian, thời gian trong truyện
ngụ ngôn.
- Xác định được số từ, phó từ,
các thành phần chính và thành
phần trạng ngữ trong câu (mở
rộng bằng cụm từ).
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề, thông điệp
mà văn bản muốn gửi đến
người đọc.
- Phân tích, lí giải được ý
nghĩa, tác dụng của các chi
tiết tiêu biểu.
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Thôn
Nhận g hiểu Vận
biết
dụng
4TN
3TN
3TL
Vận
dụng
cao
- Trình bày được tính cách
nhân vật thể hiện qua cử chỉ,
hành động, lời thoại; qua lời
của người kể chuyện.
- Giải thích được ý nghĩa, tác
dụng của thành ngữ, tục ngữ;
nghĩa của một số yếu tố Hán
Việt thông dụng; nghĩa của từ
trong ngữ cảnh; công dụng
của dấu chấm lửng; biện pháp
tu từ nói quá, nói giảm nói
tránh; chức năng của liên kết
và mạch lạc trong văn bản.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học cho bản
thân từ nội dung, ý nghĩa của
câu chuyện trong tác phẩm.
- Thể hiện được thái độ đồng
tình / không đồng tình / đồng
tình một phần với bài học
được thể hiện qua tác phẩm.
Truyện
khoa học
viễn tưởng
Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài, chi
tiết tiêu biểu, những yếu tố
mang tính “viễn tưởng” của
truyện viễn tưởng (những
tưởng tượng dựa trên những
thành tựu khoa học đương
thời).
- Nhận biết được ngôi kể, đặc
điểm của lời kể trong truyện;
sự thay đổi ngôi kể trong một
văn bản.
- Nhận biết được tình huống,
cốt truyện, không gian, thời
gian trong truyện viễn tưởng.
- Xác định được số từ, phó từ,
các thành phần chính và thành
phần trạng ngữ trong câu (mở
rộng bằng cụm từ).
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề, thông
điệp, những điều mơ tưởng và
những dự báo về tương lai mà
văn bản muốn gửi đến người
đọc.
- Chỉ ra và phân tích được
tính cách nhân vật truyện
khoa học viễn tưởng thể hiện
qua cử chỉ, hành động, lời
thoại; qua lời của người kể
chuyện và / hoặc lời của các
nhân vật khác.
- Giải thích được ý nghĩa, tác
dụng của thành ngữ, tục ngữ;
nghĩa của một số yếu tố Hán
Việt thông dụng; nghĩa của từ
trong ngữ cảnh; công dụng
của dấu chấm lửng; biện pháp
tu từ nói quá, nói giảm nói
tránh; chức năng của liên kết
và mạch lạc trong văn bản.
Vận dụng:
- Thể hiện được thái độ đồng
tình / không đồng tình / đồng
tình một phần với những vấn
đề đặt ra trong tác phẩm.
- Nêu được những trải nghiệm
trong cuộc sống giúp bản thân
hiểu thêm về nhân vật, sự việc
trong văn bản.
2
Viết
Nghị luận
về một vấn
đề trong
đời sống.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
1TL*
Vận dụng cao:
Viết được bài văn nghị luận
về một vấn đề trong đời sống
trình bày rõ vấn đề và ý kiến
(tán thành hay phản đối) của
người viết; đưa ra được lí lẽ
rõ ràng và bằng chứng đa
dạng
Tổng
4TN
3TN
3 TL
1 TL
Tỉ lệ %
25
30
35
10
Tỉ lệ chung
55
45
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy
tanh
tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. Bỗng chú bắt gặp chú kiến đi ngang qua,
kiến đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ.
Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây
trò truyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”.
Kiến trả lời “Không, tớ bận lắm, tớ còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới
. Bạn cũng nên làm như vậy đi bạn châu chấu ạ”.
“Còn lâu mới tới mùa đông, bạn chỉ khéo lo xa”. Châu chấu mỉa mai.
Kiến dường như không quan tâm tới những lời của châu chấu xanh, nó tiếp tục tha mồi về tổ
một cách chăm chỉ và cần mẫn. Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở
nên khan hiếm, châu chấu xanh vì mải chơi
không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì đói và rét. Nó đến cầu cứu và được con ki
ến giúp
đỡ. Còn kiến thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà nó đã chăm c
hỉ tha về suốt cả mùa hè.
(Truyện ngụ ngôn Việt Nam)
Câu 1. Truyện Kiến và châu chấu thuộc thể loại nào?
A. Truyện ngụ ngôn B. Truyện đồng thoại C. Truyền thuyết
Câu 2. Vào những ngày hè, chú châu chấu đã làm gì?
A. Nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng ca hát ríu ra ríu rít
D. Thần thoại.
B. Siêng năng làm bài tập về nhà cô giáo phát
C. Cần cù thu thập đồ ăn dự trữ cho mùa đông
D. Giúp châu chấu mẹ dọn dẹp nhà cửa
Câu 3. Châu chấu đã rủ kiến làm gì cùng mình?
A. Cùng nhau thu hoạch rau củ trên cánh đồng
B. Trò chuyện và đi chơi thoả thích
C. Cùng nhau về nhà châu chấu chơi
D. Cùng nhau chuẩn bị lương thực cho mùa đông
Câu 4. Kiến đã khuyên châu chấu nên làm gì?
A. Đi tập thể dục để nâng cao sức khỏe
B. Đi chơi ở cánh đồng hoa
C. Đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới
D. Đi sang cánh rừng bên cạnh để xem ca nhạc
Câu 5. Vì sao kiến không đi chơi cùng châu chấu?
A. Kiến không thích đi chơi
B. Kiến không thích châu chấu
C. Kiến đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông
D. Kiến không muốn lãng phí thời gian
Câu6.Theo em, châu chấu là những hình ảnh đại diện cho những kiểu người nào
trong cuộc sống?
A. Những người vô lo, lười biếng
B. Những người chăm chỉ
C. Những người biết lo xa
D. Những người chỉ biết hưởng thụ
Câu 7. Vì sao kiến lại có một mùa đông no đủ?
A. Kiến còn dư thừa nhiều lương thực
B. Kiến chăm chỉ, biết lo xa
C. Kiến được bố mẹ cho nhiều lương thực
D. Được mùa ngô và lúa mì
Câu 8. Em có đồng tình với việc làm của châu chấu không? Vì sao
Câu 9. Nếu là châu chấu trong câu chuyện, em sẽ làm gì trước lời khuyên của kiến?
Câu 10 . Bài học tâm đắc nhất mà em rút ra từ câu chuyện?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống(trình bày ý kiến tán thành)
------------------------- Hết -------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 7
Nội dung
Phần Câu
I
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
1
A
0,5
2
A
0,5
3
D
0,5
4
C
0,5
5
C
0,5
6
A
0,5
7
B
0,5
8
- Nêu được quan điểm
0,5
- Lí giải được lí do lựa chọn quan điểm của bản thân.
9
- HS nêu được : - Em sẽ nghe theo lời kiến
1,0
- Em sẽ chăm chỉ cùng kiến đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa
đông
10 Bài học rút ra:
II
1,0
Chúng ta cần luôn chăm chỉ trong học tập và làm việc, không được
ham chơi, lười biếng.
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
0,25
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý
kiến tán thành)
c. Yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống 0,5
(trình bày ý kiến tán thành)
HS có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu
cầu sau:
- Nêu được vấn đề và ý kiến cần bàn luận
2.5
- Trình bày được sự tán thành đối với ý kiến cần bàn luận
- Đưa ra được những lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng để chứng
tỏ sự tán thành là có căn cứ.
- Rút ra ý nghĩa của ý kiến được tán thành
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lập luận chặt chẽ thuyết phục
ĐỀ 5:
0,25
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
TT
Kĩ
năng
Nội
dung/đơn
vị kiến
thức
Mức độ nhận thức
Vận dụng
cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Nhận biết
1
2
Đọc
hiểu
- Văn bản
thông tin
Tổng
%
điểm
Viết
Biểu cảm
về người
thân
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Thông hiểu
Vận dụng
5
0
3
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
25
5
15
15
30%
30%
60%
60
1*
40
0
30
0
10
30%
10%
40%
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
1
Chương Nội dung/
/
Đơn vị kiến
Chủ đề
thức
Đọc hiểu - Văn bản
thông tin
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Mức độ đánh giá
Thông
Vận
Nhận
Vận
hiểu
dụng
biết
dụng
cao
Nhận biết:
5 TN
2TL
- Nhận biết được thông tin cơ
3TN
bản của văn bản thông tin.
- Nhận biết được thời gian, ý
nghĩa, cách thức tổ chức của lễ
hội..
- Xác định được số từ.
Thông hiểu:
- Chỉ ra được mối quan hệ giữa
đặc điểm với mục đích của văn
bản.
- Chỉ ra được vai trò của các chi
tiết trong việc thể hiện thông tin
cơ bản của văn bản thông tin.
- Chỉ ra được thông tin trong
văn bản (thời gian, quan hệ
nhân quả, mức độ quan trọng).
- Giải thích được ý nghĩa chức
năng liên kết và mạch lạc trong
văn bản.
Vận dụng:
- Đánh giá được tác dụng biểu
đạt của một kiểu phương tiện
phi ngôn ngữ trong một văn bản
in hoặc văn bản điện tử.
2
Viết
Biểu cảm
về người
thân
- Rút ra được những bài học
cho bản thân từ nội dung văn
bản.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn biểu cảm về
người thân.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
1TL*
5TN
30
3TN
30
60
2 TL
30
1 TL
10
40
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút
LỄ HỘI ĐỀN HÙNG
Lễ hội diễn ra từ ngày 01 đến hết ngày mùng 10 tháng 3 âm lịch, việc tế lễ được tổ
chức rất trọng thể vào ngày chính hội (10/3).
Đền Hùng nằm ở trên núi Nghĩa Linh, xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú
Thọ là nơi hằng năm thường xuyên diễn ra lễ hội mang tính chất quốc gia để suy tôn các
vua Hùng là người đã có công...
 





