LỜI CHÚC MỖI NGÀY

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    🌸 Kính gửi quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Thư viện trường THCS Tân An trân trọng giới thiệu Trang học liệu trực tuyến tại địa chỉ: 👉 https://tvthcstanantphp.violet.vn/ Đây là không gian tri thức số – nơi thầy cô và học sinh có thể dễ dàng tìm thấy: 📘 Tài liệu học tập phong phú và cập nhật 📗 Bài giảng điện tử, sách tham khảo, truyện hay và tài nguyên mở 📙 Các hoạt động đọc sách – truyền thông thư viện – chia sẻ sáng tạo 💡 Hãy truy cập ngay để cùng khám phá, học tập và lan tỏa văn hóa đọc trong nhà trường! Thư viện số – Kết nối tri thức, thắp sáng tương lai! ✨

    Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg

    TẠI SAO? ĐIỀU CHÚNG MÌNH CHƯA BIẾT

    💕💕 Đọc một cuốn sách hay cũng giống như trò chuyện với một người bạn vĩ đại.” — Descartes💕Đọc sách – nuôi dưỡng tâm hồn, thắp sáng trí tuệ.💕

    Sách nói Hạ Đỏ - Nguyễn Nhật Ánh

    Câu Hỏi Trắc Nghiệm KHTN 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: võ văn hải
    Ngày gửi: 13h:53' 12-04-2024
    Dung lượng: 38.6 KB
    Số lượt tải: 1159
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD-ĐT TRÀ ÔN
    TRƯỜNG THCS VĨNH XUÂN

    CÂU HỎI CHƯƠNG 2

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:
    Mức độ nhận biết:
    Câu 1. Hydrochlric acid được dùng nhiều trong ngành nào?
    A. Nông nghiệp.
    B. Công nghiệp.
    C. Du lịch.
    D. Y tế.
    Câu 2: Điền vào chỗ trống: "Acid là những ... trong phân tử có nguyên tử ... liên kết với gốc acid.
    Khi tan trong nước, acid tạo ra ion ..."
    A. Đơn chất, hydrogen, OH−
    B. Hợp chất, hydroxide, H+
    C. Đơn chất, hydroxide, OH−
    D. Hợp chất, hydrogen, H+
    Câu 3: Acid có trong dạ dày của người và động vật giúp tiêu hóa thức ăn là:
    A. Sulfuric acid.
    B. Acetic acid.
    C. Acid stearic.
    D. Hydrochloric acid.
    Câu 4: Thang pH được dùng để:
    A. biểu thị độ acid của dung dịch.
    B. biểu thị độ base của dung dịch
    C. biểu thị độ acid, base của dung dịch.
    D. biểu thị độ mặn của dung dịch
    Câu 5: Calcium hydroxide được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Công thức của
    calcium hydroxide?
    A. CaO.
    B. Ca(OH)2.
    C. CaSO4.
    D. CaCO3.
    Câu 6: Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh,
    tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của sodium hydroxide
    A. Ca(OH)2.
    B. NaOH.
    C. NaHCO3.
    D. Na2CO3.
    Câu 7:  Điền vào chỗ trống: "Base là những ... trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với
    nhóm ... . Khi tan trong nước, base tạo ra ion ..."
    A. Đơn chất, hydrogen, OH−
    B. Hợp chất, hydroxide, OH−
    C. Đơn chất, hydroxide, H+
    D. Hợp chất, hydrogen, H+
    Câu 8: Phân bón kép là
    A. Phân bón chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính là N, P, K
    B. Phân bón có chứa 2 hoặc 3 nguyên tố dinh dưỡng chính N, P, K
    C. Phân bón chứa một lượng nhỏ các nguyên tố như: bo, kẽm, mangan… dưới dạng hợp chất
    D. Phân bón chứa nguyên tố dinh dưỡng chính là N.
    Câu 9: Công thức của silver chloride là:
    A. AgCl2
    B. AgCl
    C. AgCl3
    D. Ag2Cl
    Câu 10: Phân urea thuộc lọai phân nào?
    A. Kali
    B. Lân
    C. Đạm
    D. Vi lượng
    Câu 11: Trong các loại phân bón sau, phân bón hoá học kép là:
    A. (NH4)2SO4
    B. Ca(H2PO4)2
    C. NaCl
    D. KNO3
    Câu 12: ''Nước đá khô” không nóng chảy mà dễ thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường
    lạnh và khô, rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. ''Nước đá khô” là :
    A. CO rắn
    B. SO2 rắn
    C. CO2 rắn
    D. H2O rắn
    Câu 13: Trong các loại phân bón hoá học sau loại nào là phân đạm ?
    A. KCl
    B. Ca3(PO4)2
    C. K2SO4
    D. (NH2)2CO
    Câu 14: Trong cơ thể người, pH của máu luôn được duy trì ổn định trong phạm rất hẹp khoảng:

    A. 7,25-7,35
    B. 7,35-7,45
    C. 7,45-7,55
    D. 7,55-7,65
    Câu 15: Để an toàn khi pha loãng sulfuric acid (H2SO4) đặc cần thực hiện theo cách:
    A. Cho cả nước và acid vào cùng một lúc
    B. Rót từng giọt nước vào acid
    C. Rót từ từ acid vào nước và khuấy đều
    D. Cả 3 cách trên đều được
    Câu 16: Muối ăn có công thức hoá học là:
    A. Na2SO4.
    B. Na2CO3.
    C. NaCl.
    D. Na2S
    Mức độ hiểu:
    Câu 17: Chất nào sau đây là base?
    A. KOH.
    B. HCl.
    C. NaCl.
    D. H2SO4.
    Câu 18: Cho các chất sau: H2SO4, HCl, NaCl, CuSO4, NaOH, Mg(OH)2. Số chất thuộc loại axit
    là:
    A. 1
    B. 2
    C. 3
    D. 4
    Câu 19: Dãy chất nào chỉ bao gồm muối:
    A. MgCl2; Na2SO4; KNO3
    B. Na2CO3; H2SO4; Ba(OH)2
    C. CaSO4; HCl; MgCO3
    D. H2O; Na3PO4; KOH
    Câu 20: Hợp chất Na2SO4 có tên gọi là
    A. sunfat sodium
    B. sodium sunfit.
    C. sodium sulfate.
    D. sodium sunfuric
    Câu 21: Chất nào sau đây là acid?
    A. NaOH.
    B. CaO
    C. KHCO3.
    D. H2SO4.
    Câu 22: Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào làm đổi màu giấy quỳ tím
    sang đỏ?
    A. HCl.
    B. NaOH.
    C. Ca(OH)2.
    D. NaCl.
    Câu 23: Chất nào sau đây tác dụng với Hydrochloric acid sinh ra khí H2?
    A. MgO.
    B. FeO.
    C. CaO.
    D. Fe.
    Câu 24: Ở một số khu vực, không khí bị ô nhiễm bởi các chất khí như SO2, NO2,... sinh ra trong
    sản xuất công nghiệp và đốt cháy nhiên liệu. Các khí này có thể hòa tan vào nước và gây ra hiện
    tượng:
    A. Đất bị phèn, chua.
    B. Đất bị nhiễm mặn
    C. Mưa acid.
    D. Nước bị mặn
    Câu 25: Nhóm các dung dịch có pH < 7
    A. HCl, NaOH.
    B. Ba(OH2), H2SO4
    C. NaCl, HCl.
    D. H2SO4, HNO3.
    Câu 26: Chất nào sau đây là oxide base?
    A. P2O5.
    B. SO2.
    C. CaO.
    D. CO.
    Câu 27: Chất nào sau đây là oxide lưỡng tính?
    A. BaO.
    B. Al2O3. 
    C. SO3. 
    D. MgO.
    .
    Câu 28: Dãy các base làm phenolphtalein hoá đỏ là?
    A. NaOH; Zn(OH)2; Mg(OH)2
    B. NaOH; Ca(OH)2; KOH.
    C. Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3.D. Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3.
    Mức độ vận dụng:
    Câu 29: Để nhận biết 2 loại phân bón hoá học là: NH4NO3 và NH4Cl. Ta dùng dung dịch:
    A. KOH
    B. Ca(OH)2
    C. AgNO3
    D. BaCl2
    Câu 30: Hoàn thành phương trình sau: ?KOH + ...?... → ?K2SO4 + ?H2O 
    A. KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O 
    B. 2KOH + SO4 → K2SO4 + 2H2O 

    C. 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O 
    D. KOH + SO4  → K2SO4  + H2O 
    Câu 31: Đáp án nào dưới đây có tên gọi đúng với công thức của oxide?
    A. CO: carbon (III ) oxide
    B. CuO: copper (II) oxide
    C. FeO: iron (III) oxide
    D. CaO: calcium (I) oxide
    Câu 32: Khối lượng của nguyên tố N có trong 100 gam (NH2)2CO là
    A. 46,67 gam
    B. 63,64 gam
    C. 32,33 gam
    D. 31,33 gam
    Câu 33: Một trong những nguyên nhân gây tử vong của nhiều vụ cháy là do nhiễm độc khí X.
    Khi vào cơ thể, khí X kết hợp với hemoglobin, làm giảm khả năng vận chuyển oxygen của máu.
    Khí X là:
    A. N2.
    B. H2.
    C. CO. 
    D. CO2.
    Câu 34: Oxide nào sau đây khi tác dụng với nước tạo ra dung dịch có pH > 7   ?
    A. CO2.  
    B. SO2.  
    C. CaO 
    D. P2O5.
    Câu 35: Cặp chất nào sau đây có thể cùng tồn tại trong một dung dịch ?
    A. BaCl2 và CuSO4
    B. NaOH và H2SO4
    C. KCl và NaNO3
    D. Na2CO3 và HCl.
    Câu 36: Cho 5,6 g iron tác dụng với hydrochloric acid dư, sau phản ứng thể tích khí H2 thu được
    (ở 25O C, 1 bar) là:
    A. 1,24 lít.
    B. 2,479 lít.
    C. 12,4 lít.
    D. 24,79 lít.
    Mức độ vận dụng cao:
    Câu 37: Trên bề mặt của vỏ trứng gia cầm có những lỗ nhỏ nên vi khuẩn có thể xâm nhập được
    và hơi nước, cacbon đioxit có thể thoát ra làm trứng nhanh hỏng. Để bảo quản trứng lâu hỏng,
    người ta thường nhúng trứng vào dung dịch Ca(OH) 2, phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình
    này là
    A. Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O.
    B. Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
    C. Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH
    D. CaO + H2O → Ca(OH)2.
    Câu 38: Để nhận biết 3 chất rắn NH4NO3, Ca3(PO4)2, KCl người ta dùng dung dịch
    A. KOH
    B. NaOH
    C. Ba(OH)2
    D. Na2CO3
    Câu 39: Hòa tan hết 16,8 gam kim loại A hóa trị II trong dung dịch hydrochloric acid HCl, sau
    phản ứng thu được 7,437 lít khí H2 ở đktc. Kim loại A là
    A. Fe
    B. Mg
    C. Cu
    D. Zn
    Câu 40: Người ta điều chế vôi sống (CaO) bằng cách nung đá vôi (có thành phần CaCO3). Lượng
    vôi sống thu được từ 1 tấn đá vôi với hiệu suất phản ứng bằng 90% là
    A. 0,252 tấn.
    B. 0,378 tấn.
    C. 0,504 tấn.
    D. 0,405 tấn.
    II. PHẦN TỰ LUẬN:
    Câu 1: Viết công thức của các muối sau: potassium sulfate, sodium hydrogensulfate, calcium
    hydrogenphosphate, copper(II) sulfate.
    ĐÁP ÁN
    Potassium sulfate: K2SO4;
    Sodium hydrogensulfate: NaHSO4;
    Calcium hydrogenphosphate: CaHPO4;
    Copper(II) sulfate: CuSO4.
    Câu 2: Gọi tên các muối sau: AlCl3; NaCl; Al2(SO4)3; CaSO4; NH4NO3; NaHCO3.

    ĐÁP ÁN
    AlCl3: aluminium chloride;
    NaCl: sodium chloride;
    Al2(SO4)3: aluminium sulfate;
    CaSO4: calsium sulfate;
    NH4NO3: ammonium nitrate;
    NaHCO3: Sodium hydrogen carbonate.
    Câu 3:
    Lập phương trình hoá học của các phản ứng theo sơ đồ phản ứng sau:
    a. Fe + HCl −−→ FeCl2 + H2
    b. K2O + H2O −−→ KOH
    c. P + O2 −−→ P2O5
    d. CuSO4 + NaOH −−→ Cu(OH)2 + Na2SO4.
    ĐÁP ÁN
    a. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
    b. K2O + H2O → 2KOH
    c. 4P + 5O2 → 2P2O5
    d. CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4.
    Câu 4: Trình bày cách nhận biết các dung dịch sau: giấm ăn, nước đường, nước xà phòng (dụng
    cụ và hóa chất có đủ)
    ĐÁP ÁN:
    Lấy mỗi dung dịch ra một ít làm mẫu thử. Dùng 3 mẫu giấy quỳ tím để thử.
    Mẫu dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ là giấm ăn.
    Mẫu dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh là nước xà phòng .
    Mẫu còn lại là nước đường không làm quỳ tím chuyển màu.
    Câu 5:
    a. Có nên bón phân kali cho cây trồng vào những ngày mưa to hay không? Vì sao?
    b. Có nên bón phân đạm ammonium cùng với vôi bột không? Vì sao?
    ĐÁP ÁN:
    a. Không nên bón phân kali cho cây trồng vào những ngày mưa to. Vì phân kali dễ tan, có
    thể bị trôi theo nước mưa.
    b. Không nên bón phân đạm ammonium cùng với vôi bột.Vì sẽ xảy ra phản ứng hóa học
    làm mất đạm ( NH4+ + OH- → NH3 + H2O)
    Câu 6: Hòa tan 4 gam muối KNO3 vào 36 gam nước thu được dung dịch muối KNO 3. Tính nồng
    độ phần trăm của dung dịch KNO3 thu được.
    ĐÁP ÁN:
    Nồng độ phần trăm của dung dịch KNO3 thu được.
    mct × 100 4 × 100
    =
    =10(% )
    Áp dụng công thức; C %=
    mdd
    (4 +36)
    Câu 7: Cho các chất: Zn, HCl, NaOH, AgNO3. Chất nào phản ứng với CuCl2. Viết phương trình
    hóa học xảy ra.
    ĐÁP ÁN:
    Chất nào phản ứng với CuCl2 là: Zn, NaOH, AgNO3
    Zn + CuCl2→ ZnCl2 + Cu
    2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2 + 2NaCl
    2AgNO3 + CuCl2 → 2AgCl + Cu(NO3)2

    Câu 8: Hoàn thành chuyển hóa sau:
    Na → Na2O → NaOH → NaCl → NaNO3
    ĐÁP ÁN:
    4Na + O2 → 2Na2O
    Na2O + H2O → 2NaOH
    2NaOH + FeCl2 → 2NaCl + Fe(OH)2
    NaCl + AgNO3→ NaNO3 + AgCl
    Câu 9: Để điều chế dung dịch nước vôi trong (calcium hydroxide) người ta cho 0,28 gam
    calcium oxide tác dụng hoàn toàn với 100gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch
    calcium hydroxide Ca(OH)2 thu được.
    ĐÁP ÁN:
    - Số mol calcium oxide :
    nCaO = m/M = 0,28/56 = 0,005 (mol)
    PTHH: CaO + H2O → Ca(OH)2
    Theo PT: 1 mol
    1mol
    Theo đề: 0,005 mol
    0,005 mol
    - Khối lượng Ca(OH)2 thu được là:
    mCa( OH ) =n . M
    2
    = 0,005 . 74 = 0,37 (g)
    - Khối lượng dung dịch Ca(OH)2 là: 100+ 0,28 = 100,28 (g)
    - Nồng độ phần trăm của dung dịch Ca(OH)2 thu được là:
    mct × 100 0,37 × 100
    C %=
    =
    0,369( %)
    mdd
    100,28
    Câu 10: Khi cho 6,5g kim loại zinc phản ứng với dung dịch sulfuric acid loãng
    a. Viết phương trình hóa học xảy ra.
    b. Tính khối lượng muối zinc sulfate (ZnSO4) thu được sau phản ứng.
    c. Tính thể tích hydrogen thu được sau phản ứng ở 250C và 1 bar.
    ĐÁP ÁN:
    a. PTHH:
    Fe + H2SO4 →FeSO4 + H2
    b. Số mol Fe là: nFe = 5,6/56 = 0,1 (mol)
    PTHH:
    Fe + H2SO4 →FeSO4 + H2
    Theo Pt: 1 mol
    1 mol
    1 mol
    Theo bài: 0,1mol
    → 0,1mol → 0,1mol
    Khối lượng muối FeSO4 là:
    mFeSO =n . M
    4
    = 0,1.152 = 15,2 (g)
    c. Tính thể tích hydrogen thu được sau phản ứng ở 250C và 1 bar là:
    V H =24 , 79. n
    2
    =24,79.0,1= 2,479 (L)
     
    Gửi ý kiến

    Sách là cây đèn thần soi sáng con đường tri thức của nhân loại.” — A. Pushkin

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN AN - HẢI PHÒNG !